1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

68 roi loan kinh nguyet cô vân

46 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 2,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

D-ới ảnh h-ởng của các hormon tuyến yên và buồng trứng, NMTC biến đổi cấu trúc và chức năng trải qua các giai đoạn tăng sinh, chế tiết và thoái triển Cơ chế chảy máu kinh nguyệt:... • Tr

Trang 1

RỐI LOẠN KINH

NGUYỆT

Lê Thị Thanh Vân

Trang 2

Sinh lý kinh nguyệt

Định nghĩa : Chảy mỏu cú chu kỳ do bong NMTC

D-ới ảnh h-ởng của các hormon tuyến yên và buồng trứng, NMTC biến đổi cấu trúc và chức năng trải qua các giai đoạn tăng sinh, chế tiết và thoái triển

Cơ chế chảy máu kinh nguyệt:

Trang 3

Cơ chế hồi tác trục vùng d-ới đồi - tuyến yên- buồng trứng

Trang 4

Cơ chế cầm máu kinh nguyệt

• Tắc mạch do tạo thành các cục máu đông

• Tái tạo nội mạc tử cung sau khi bong

Trang 5

Thay đổi hormon tuyến yên, buồng trứng và nội

mạc tử cung trong chu kỳ kinh nguyệt

Trang 6

Đặc điểm kinh nguyệt

• Thời gian hành kinh kéo dài 3-5 ngày

• Máu kinh hỗn dịch máu không đông Máu thực sự 40%

• Máu kinh chứa protein, các chất men và các prostaglandin Prostacyclin tác dụng lên mạch máu và kháng tiểu cầu

• L-ợng thay đổi theo tuổi, nhiều giữa kỳ, TB Từ 60 – 80 ML

• Không có mối liên quan giữa độ dài và l-ợng máu kinh

• Khi NMTC- tác dụng của estrogen máu kinh đỏ t-ơi

• Trong vòng kinh phóng noãn, máu kinh thẫm mầu, nâu

• Khi có tác dụng của progesteron, NMTC chế tiết

prostaglandin và gây đau bụng kinh

Trang 7

Các thời kỳ trong cuộc đời ng-ời phụ nữ liên

quan đến kinh nguyệt

Thời thơ ấu Thời kỳ hoạt động sinh sản Thời kỳ mãn kinh

0 15 45 Tuổi

Giai đoạn dậy thì Giai đoạn TMK

Trang 8

Các thông số thăm dò về kinh nguyệt

Thông số về tuổi

Tính chất chu kỳ kinh nguyệt

Nhiệt độ cơ thể trong vòng kinh

Thăm dò nội mạc tử cung

- Siêu âm

- Chụp TC

- Nạo buồng tử cung

- Soi buồng tử cung

Định l-ợng hormon

Trang 10

RONG KINH RONG HUY£T

§Þnh nghÜa :

- Rong kinh : Kinh nguyÖt qu¸ 7 ngµy

- Rong huyÕt: Ra huyÕt kh«ng theo chu kú >7 ngày

buång trøng néi tiÕt

RKRH c¬ n¨ng: Vßng kinh kh«ng phãng no·n, rèi lo¹n néi tiÕt, ®iÒu trÞ néi tiÕt tr¸nh thai

Trang 11

Rong kinh rong huyết cơ năng

• Rong kinh tuổi dậy thì

• Rong kinh tuổi TMK

• Rong huyết cơ năng trong tuổi sinh đẻ :

- C-ờng kinh, băng kinh ≥ 200 ml

- Rong kinh do chảy máu tr-ớc kinh

- Rong kinh do chảy máu sau kinh

- Rong kinh do quá sản tuyến nang NMTC

Trang 12

Cơ chế gây RKRH cơ năng

1 Tuổi dậy thì: trục dưới đồi – tuyên yên – BT

chơa hoạt động hoàn chỉnh

2 Vòng kinh không PN

3 Tính chất chung của RK cơ năng: CK rối loạn

ngắn hoặc thưa, dễ cầm máu khi nạo sạchbuồng TC, hoặc dùng NT đúng, bệnh hay táiphát trong vài ba năm rồi khỏi sau khi tuổi dậythì ổn định, 30% RK cơ năng ở tuổi MK phảitheo dõi tiền ung thư, ¾ chảy máu do quá sảnNMTC sau MK trên 2 năm có liên quan đến u

ác tính ở cơ quan SD

Trang 13

RKRH: ChÈn ®o¸n

TriÖu chøng c¬ n¨ng : Hái tiÒn sö KN, Thai

nghÐn, bÖnh phô khoa vµ bÖnh toµn th©n

Trang 14

Nguyên nhân RKRH

1 Bệnh nội khoa: Bệnh về máu ( bệnh

Hemogenia), các bệnh về gan thận, RL tuyếngiáp: suy tuyến giáp, cường tuyến giáp

2 Về phụ khoa:

• Nguyên nhân thực thể: u xơ TC, polyp TC,

LNMTC, viêm NMTC, khối u nội tiết ở BT, ungthư NMTC

• Nguyên nhân cơ năng: Nguyên nhân NT, vòng

kinh không phóng noãn,các nguyên nhân dẫntới hoạt động nội tiết của BT kém: tuổi dậy thì,tuổi TMK, buồng trứng đa nang

Trang 16

Điều trị RKRH

• Hormon điều trị: hai loại hormon chủ yếu để điều trị rong kinh là

estrogen và progestin:

 Sử dụng viên thuốc TT kết hợp 2 viên/ ngày khi cầm máu dùng

thêm 2 ngày nữa rồi giảm xuống 1 v/ ngày X 21 ngày

 Có thể cho Estrogen ( mikrofollin 0.05mg, progynova 2mg, valiera 2mg) uống 2v/ ngày khi cầm máu giảm xuống 1v/ ngày x 24- 26

ngày, 10 ngày sau uống phối hợp với Progestin ( duphaston 10mg, Orgametril 5mg Hoặc lutenyl 5mg 1 v/ngày x 10 ngày)

 Có thể dùng estogen 1-2 v/ngày x 14 ngày, 12 ngày sau dùng viên uống TT kết hợp 1-2 v/ngày

 Trong trường hợp ra máu nhiều: nên dùng thuốc tiêm

benzogynoestryl 1 ống 5mg 1/ngày kết hợp với progesteron 25 mg tiêm bắp cho đến khi cầm máu chuyển sang dùng viên TT kết hợp

từ 1-2v /ngày x 21 ngày

 Dùng progesteron 25 mg/ ngày cho đến khi cầm máu dùng tiếp viên

TT kết hợp 1-2v x 15 ngày

Trang 17

Điều trị RKRH cơ năng

1 Nguyên tắc chung:

• Loại trừ nguyên nhân ác tính, NN thực

thể

• Cầm máu nhanh chống thiếu máu

• Kết hợp thuốc co TC, thuốc cầm máu

• Xác định chẩn đoán thể RK cơ năng, có

kế hoặch ĐT phòng ngừa tránh tái phát chu kỳ sau

Trang 18

RKRH: Điều trị

1.Điều trị triệu chứng :

1.1.Thuốc cầm máu

Tranexamic acid: ức chế phân hủy fibrin, ức chế

phân hủy plasminogen và các tác nhân đông máu,

giảm phân hủy fibrinogen trong cục máu đông hình thành tr-ớc đó

• L-u ý: ko dùng cho BN nguy cơ hoặc đang mắc bệnh huyết khối Thận trọng dùng cho BN chảy máu đ-ờng niệu, CIVD, BN đang dùng thuốc TT

• Dùng từ ngày đầu đến ngày thứ 5 CK kinh

Trang 19

RKRH: Điều trị

• Điều trị triệu chứng : (thuốc cầm máu)

• Desmopressin: KT tiết yếu tố Willebrand từ tế bào nội mô, dùng cho những BN mắc bệnh Won Willebrand tysp 1 và một số tr-ờng hợp týp 2 kèm RK

• Không khuyến cáo dùng cho BN Willebrand týp2B

1.2.Sử dụng yếu tố đông máu thay thế (sắt, Venofer)

Trang 21

RKRH: Điều trị

• Điều trị triệu chứng :

• 1.4 Thuốc tránh thai: ức chế rụng trứng, tác động lên

hệ d-ới đồi – T yên làm giảm sự tăng sinh nội mạc Giảm đau ngực và đau bụng kinh

• Dùng từ ngày đầu tiên HK đến ngày 21

1.5 Danazol (steroid loại Androgenic): ức chế hoạt

động estrogen và progesteron, chống sự tăng sinh

NMTC

Có nhiều tác dụng phụ nên không khuyến cáo dùng

Liều 100-400mg/ngày x 3-6tháng

Trang 22

• 1.7 DCTC cã chøa Levonogestrel (Minera):

gi¶m ch¶y m¸u 71-96%

Trang 23

RKRH: Điều trị

• Điều trị triệu chứng :

• 1.8 Các progesteron khác: Dùng nửa sau chu kỳ kinh Giảm chảy máu kinh nguyệt đến 83% sau khi sử dụng lâu dài

• Lynestrenol: 10mg/ngày x 10 ngày

• Medroxyprogesteron: 2,5 -10mg/ ngày dùng từ ngày thứ 16 đến ngày thứ 25

• Norethisteron: ( Primolut 5mg)10 -15mg/ngày x 10 ngày

Trang 24

SS hiÖu qu¶ ®iÒu trÞ cña thuèc trong rong kinh

Gi¶m l-îng m¸u

Tr¸nh thai §au bông Kh¶ n¨ng SS

DCTC chøa néi

tiÕt

95% sau 6 th¸ng

Trang 25

-RKRH: Điều trị

Khi điều trị thuốc không thành công:

Nạo BTC

Phẫu thuật nội soi BTC: cắt polyp

Nạo toàn bộ nội mạc tử cung

Đốt nội mạc tử cung: PP therma choice: bơm 6-15ml ( thay đổi tùy thuộc vào kích th-ớc TC dùng dd: Dextro 5%), áp lực bơm trong BTC 160-180mmHg, nhiệt độ 87độ C trong 8 phút

Cắt tử cung

Trang 26

Thực tế lâm sàng

1 Cầm máu kinh nguyệt: Chỉ định dùng Estrogen

hoặc Etrogen kết hợp với progesterone, đôikhi dùng progesteron đơn thuần để cầm máukinh cho những trường hợp rong kinh tuổi trẻ

2 RKRH không phải là NN thực thể như u xơ

TC, polyp TC, LNMTC, ung thư NMTC, làbệnh lý rất thường gặp có thể ĐT nội khoahoặc ngoại khoa nhưng nội khoa là giải phápđược ưu tiên nhất là RKRH tuổi trẻ

3 Nạo NM TC là PP cầm máu nhanh nhất,

không áp dụng ở người chưa có GĐ

Trang 27

Đề phòng RKRH tái phát

1 Cho tiếp VKNT ( Viên TT kết hợp), có thể cho

Progestin đơn thuần vào nửa sau VK

2 Có thể cho thuốc KTPN: clomifen citrat 50mg x

5 ngày từ ngày thứ 5 của VK 1-2v/ngày ( kếtquả 50%)

3 Dùng thuốc TT kết hợp đề phòng RK tuổi trẻ

nên cho uống trong 3 tháng liền, nếu còn RKdùng tiếp 3 tháng nữa, hoặc dùng 10 ngàycuối của VK mỗi ngày 1-2 v TT kết hợp

Trang 28

VÔ KINH : Đại c-ơng

Định nghĩa :

• Nguyên phát : Không hành kinh sau 18 tuổi

• Thứ phát : không có kinh 3 tháng ( VK đều ), 6 tháng ( VK không đều )

• VK sinh lý: Có thai, Cho con bú

• VK bệnh lý: Bệnh toàn thân , bệnh tại chỗ ,

Bệnh chuyển hóa, nội tiết , tinh thần

• VK giả( bế kinh)

Trang 29

Vô kinh nguyên phát

Nguyên nhân :

• Dị dạng sinh dục: Không ÂĐ, khụng cú TC, Dính TC

nguyên phát, vỏch ngăn ÂĐ, màng trinh khụng thủng

• Bất th-ờng trục d-ới đồi tuyến yên buồng trứng

- Buồng trứng bất th-ờng do rối loạn NST 30%

- Rối loạn phát triển cơ thể 19%

- Vùng d-ới đồi – tuyến yên 20%

- Tổn th-ơng buồng trứng 17%

- Hội chứng th-ợng thận SD 7%

- Tinh hoàn nữ tính 7%

Trang 30

-Vô kinh nguyên phát: Điều trị và tiên

l-ợng

• Tùy nguyên nhân

• Tiên l-ợng không tốt

• Hormon thay thế

• Phẫu thuật: nội soi chẩn đoán, làm ÂĐ giả , cắt

bỏ âm vật to, cắt tinh hoàn , dẫn l-u máu kinh

• Điều trị triệu chứng , giải quyết không triệt để

Trang 31

Vô kinh thứ phát: Nguyên nhân

• Vùng d-ới đồi :

- Thực thể: Viêm não, chấn th-ơng

- Tâm thần: sang chấn tâm lý, thay đối hoàn cảnh sống

• Bệnh nội tiết

• Thuốc tránh thai

Trang 32

Vô kinh thứ phát: Tuyến yên

1 H/c Sheehan: 6/10000 cuộc đẻ, hoại tử tuyến yên

- Mất sữa

- Gầy mòn , bộ phận SD teo , mất kinh

- Suy tuyến th-ợng thận tuyến giáp

- Hormon tuyến yên giảm

- Điều trị thiếu hụt T Giáp, corticoit, ăn nhiều đạm,

carbon, Nacl, nội tiết buồng trứng, tuyến yên PN,vô sinh

2 Simmonds: teo hay hoại tử t yên không liên quan đến

thai nghén

3 H/c Vô kinh tiết sữa : Tăng tiết Prolactin, u t yên

Điều trị parlodel, phẫu thuật , kích thích phóng noãn

Trang 33

V« kinh nguyªn ph¸t : Buång trøng

• Suy sím buång trøng, m·n kinh sím : Di truyÒn, bµo thai kÝch thÝch teo nhanh nang , tia x¹ , hãa chÊt , bÖnh toµn th©n , tù miÔn t¹i chç

• Buång trøng ®a nang

- v« kinh , kinh th-a

- SD phô kiÓu nam , rËm l«ng

Trang 35

Vòng kinh nhân tạo

• ĐN: là PP dùng hormon sinh dục nữ: estrogen

và progestin để gây nhân tạo 1 CK kinh nguyệtgần giống như tự nhiên

• Một VKNT hoàn chỉnh gồm: estrogen trong nửađầu và E cộng với Progestin trong nửa sau củaCK.Ví dụ: mikroffolin 0,05mg 1 v/ngày x 14ngày, sau đó viên thuốc TTKH 1 v/ngày x 12ngày, CK sau cho vào ngày thứ 3 của VK

• Có thể gây kinh nhân tạo ngắn ngày hơn: 2 vTTKH 1ngày x 10 ngày

Trang 36

Đau bụng kinh ( thống kinh)

Đau bụng khi hành kinh, đau xuyên qua cột sống, lan xuống hai đùi, lan ra toàn bộ bụng, kèm theo có thể đau đầu, căng vú, buồn nôn, thần kinh bất ổn định

lao động

Trang 37

Phân loại thống kinh

1 Thống kinh nguyên phát: xảy ra sớm sau kỳ kinh đầu

tiên 5-7 tháng, thường là cơ năng

2 Thống kinh thứ phát: thống kinh muộn, thường là thực

thể

3 Thống kinh cơ năng: khám không thấy tổn thương

4 Thống kinh thực thể: TC đổ sau, chít CTC, u xơ eo TC,

LMNTC, dính buồng TC

5 Thống kinh màng là thể thống kinh đặc biệt,

nguyên nhân chưa rõ Đau quặn 2-3 ngày sau đó ra những mảng lớn, có khi cả khối NMTC

Trang 38

C¬ chÕ ®au bông kinh nguyªn ph¸t

Trang 39

Triệu chứng đau bụng kinh nguyên phát

ĐAU QUẶN BỤNG

DƯỚI

Adapted from Stephen L Stoll Dysmenorrhehea OB/GYN Secrets 1991 12-17

Trang 40

§au bông kinh thø ph¸t

• Xảy ra muộn, sau nhiều năm không đau

Trang 41

Thống kinh màng

• Triệu chứng: đau quặn trước khi ra huyết, khi ra huyết kèm mảnh NMTC thì sẽ bớt đau

• Nguyên nhân có thể do tăng nhạy cảm của NMTC với progesteron

• Về điều trị: dùng estrogen trước ngày dự kiến hành kinh Mikrofollin 0,05mg/ngày x5 ngày Dùng 3 tháng, hoặc Progynova, Valiera 2mg 2viên/ngày x 5 ngày x 3tháng

Trang 43

§au bông kinh : §iÒu trÞ

• Hormon: Tạo vòng kinh không phóng noãn, Điều trị LNMTC bằng thuốc: làm teo NMTC bằng progestin liều cao, kéo dài: Primolut 5mg x2v/ngày x20 ngày -25 ngày Danazon 200mg x 2 v/ngày x 4- 6 tháng: ức chế FSH, LH khiến BT nghỉ hoạt động,Diphereline 3,75mg TB 1 tháng x

1 lần

• Thuốc giảm đau: Giảm co thắt, an thần: Pappaverin, paracetamol, seduxen.

• Tâm lý liệu pháp, thể dục liệu pháp

• Phụ khoa: tìm nguyên nhân: xử trí theo nguyên nhân: nong CTC, buồng TC, phẫu thuật…

• Nội soi chẩn đoán và điều trị: bóc tách u xơ TC, lấy khối LNMTC…

Trang 44

Vòng kinh không phóng noãn

• Vòng kinh không phóng noãn còn gọi là vòng kinh 1 giai đoạn

• Độ dài của VK không phóng noãn 23- 25 ngày

• Hay gặp vào tuổi dậy thì và tuổi TMK

• Sau sẩy thai, sau đẻ những VK đầu tiên có thể không PN

• Hiện tượng không PN có thể là cơ năng, ít

trường hợp có tổn thương thực thể: như u tuến yên, u nội tiết buồng trứng

Trang 45

Chẩn đoán hiện tượng không PN

• XN chỉ số CTC: Độ mở CTC, lượng chất nhầy,

độ loãng, độ kéo sợi, độ kết tinh

• Làm TBÂĐ nội tiết: chỉ số ái toan IA, chỉ số nhân đông IP Không có đỉnh cực đại không PN

• Đo thân nhiệt cơ thể: ngày PN là ngày thân nhiệt tụt thấp nhất

• Định lượng LH trong máu, không có đỉnh cao

• Định lượng Progesteron vào tuần thứ 3 của VK

• Sinh thiết NMTC vào ngày 23 -25 của VK

• Theo dõi nang noãn bằng SÂ

Trang 46

• Cách dùng hCG: khi nang noãn 20 mm trở lêndùng 5000 – 10000 ĐV hCG để kích thích phóngnoãn

Ngày đăng: 17/09/2020, 17:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w