1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

ĐẶC điểm lâm SÀNG và cận lâm SÀNG BỆNH u TUYẾN yên có TĂNG TIẾT PROLACTIN ở PHỤ nữ rối LOẠN KINH NGUYỆT

3 459 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 289,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Y HỌC THỰC HÀNH 914 - SỐ 4/2014 161ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG BỆNH U TUYẾN YÊN CÓ TĂNG TIẾT PROLACTIN Ở PHỤ NỮ RỐI LOẠN KINH NGUYỆT PHẠM THỊ THU HUYỀN, DƯƠNG ĐẠI HÀ LÊ THỊ THAN

Trang 1

Y HỌC THỰC HÀNH (914) - SỐ 4/2014 161

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG BỆNH U TUYẾN YÊN CÓ TĂNG

TIẾT PROLACTIN Ở PHỤ NỮ RỐI LOẠN KINH NGUYỆT

PHẠM THỊ THU HUYỀN, DƯƠNG ĐẠI HÀ

LÊ THỊ THANH VÂN, ĐINH QUỐC HƯNG

TÓM TẮT

Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và

cận lâm sàng bệnh u tuyến yên có tăng tiết prolactin ở

phụ nữ rối loạn kinh nguyệt

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu mô

tả 45 bn nữ có u tuyến yên tăng tiết prolactin

Kết quả nghiên cứu: Tuổi trung bình đối tượng

nghiên cứu là 29,53±6,65, có chu kỳ kinh nguyệt

không đều, chủ yếu kinh thưa trên 35 ngày 64,4%, vô

kinh thứ phát 20% Tỷ lệ vô sinh nguyên phát

67,7%.Tiết sữa 35,6%, đau đầu 26,7%, nhìn mờ 8,9%

15 bn (33,3%) có đầy đủ 3 triệu chứng kinh thưa, vô

kinh II, tiết sữa Nồng độ prolactin trong máu cao trên

2000- 4000mUI/l chiếm 37,8%, trên 4000mUI/l 33,3%,

nồng độ prolactin cao nhất 46600mUI/l Mối tương

quan giữa nồng độ prolactin trong máu>4000mUI/l với

triệu chứng vô kinh thứ phát (  2 là 6,43, p=0,011), với

tiết sữa (  2 là 11,65 p=0,001), MRI phát hiện u nhỏ

tuyến yên 91,1%, u lớn 2,2%, u tuyến yên chảy máu

6,7%

Kết luận: Khi có triệu chứng lâm sàng vô kinh tiết

sữa, phải định lượng prolactin và chụp MRI tuyến yên

để chẩn đoán u tuyến yên có tăng tiết prolactin

Từ khóa: Vô kinh, vô sinh, tiết sữa, u tuyến yên,

prolactin

SUMMARY

Research objectives: Description des cliniques and

paracliniques caracteristiques of pituitary tumeurs with

inscreased secretion of prolactine on the menstrual

disorder women

Research method: Prospective descriptive study on

45 women have pituitary tumeurs with increased

secretion of prolactine

Results: The average age of research subjects is

29.53  6.65, menstrual disorder, almost sparse

menstrual, with 64.4% over 35 days, 20% secondary

amenorrhea 67.7% primary infertility, 35.6%

lactorrhea, 27.6% headache, 8.9% blurred vision 15

women (33.3%) have all three symtoms: sparse

menstrual, secondary infertility & lactorhea

The concentration of prolactine in serum from 2000

to 4000 UI/l is 37.8%, over 4000UI/l is 33.3% The

maximum concentration of prolactine in serum is

46600IU/l

The relationship between the concentration of

prolactine > 4000IU/l and secondary amenorrhea is  2

= 6 43, p=0.011, and with lactorrhea is  2 = 11.65

p=0.001

The detection of small tumour by MRI is 91.1%,

bigger tumeur is 2.2% and had bleeding signs in

tumour is 6.7%

Conclusions: Women had clinical symptoms of

amenorrhea with galactorrhea have to make the

dosage of prolaction, and MRI of pituitary gland pour

detection of galactorrhea and pituitary tumour

Keywords: Amenorrhea, infertility, lactorrhea,

tumour, prolactine

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tăng prolactin máu là một rối loạn nội tiết thường gặp của vùng hạ đồi tuyến yên U tuyến yên chiếm 15-20% u nội sọ, đứng hàng thứ 3 sau u thần kinh đệm và

u màng não U tuyến yên tăng tiết prolactin (prolactinomas) chiếm 45% u tuyến yên Hàng năm có 6-10 trường hợp / 1000000 người mắc mới, hay gặp ở

nữ nhiều hơn nam, trong độ tuổi 20-30 Xét nghiệm prolactin máu thường rất cao

U tuyến yên tăng tiết prolactin thường gây rối loạn phóng noãn, rối loạn kinh nguyệt, vô kinh tiết sữa, gây

vô sinh vì vậy bệnh được quan tâm trong điều trị phụ khoa và đặc biệt vô sinh Chẩn đoán u tuyến yên, tăng tiết prolactin dựa vào triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng định lượng prolactin máu và chụp hố yên

Vì vậy chúng tôi nghiên cứu đề tài này với mục đích mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh nhân u tuyến yên tăng tiết prolactin, giúp cho các bác

sĩ phụ khoa có thể chẩn đoán sớm và đưa ra hướng điều trị phù hợp

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu: Những phụ nữ được khám tại phòng khám phụ khoa BV PSTW và phòng khám phẫu thuật thần kinh BV Việt Đức đủ các tiêu chuẩn chẩn đoán u tuyến yên tăng tiết prolactin đầy đủ triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm prolactin, chụp cộng hưởng từ chẩn đoán Loại trừ tất cả phụ nữ có thai, cho con bú, đang sử dụng thuốc gây tăng nồng độ prolactin trong máu

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu mô

tả với mẫu ngẫu nhiên trong thời gian 1 năm từ tháng 8/2012 đến tháng 8/2013

Thu thập số liệu theo mẫu phiếu nghiên cứu, xử lý theo phương pháp thống kê y học, chương trình EPI-INFO 6.044 và SPSS 16.0 Sử dụng test 2 so sánh các tỷ lệ, sự khác nhau có ý nghĩa thống kê khi p<0,05

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trong 1 năm chúng tôi nghiên cứu được 45 bệnh nhân u tuyến yên có tăng tiết prolactin có những đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng như sau:

Bảng 1: Đặc điểm về tuổi

Tuổi trung bình 29,53 6,65 tuổi BN nhỏ tuổi nhất

là 19 tuổi, cao nhất là 50 tuổi Nhóm hay gặp 21-30 tuổi chiếm tỷ lệ 57,8%

Trang 2

Y HỌC THỰC HÀNH (914) - SỐ 4/2014 162

Bảng 2: Đặc điểm kinh nguyệt

Tuổi hành kinh

12-16 tuổi

17-21

39

6

86,7 13,3 Chu kỳ kinh nguyệt

Ngắn (≤ 24 ngày)

Bình thường (25-35

ngày)

Dài (≥ 35 ngày)

4

12

29

8,9 26,7 64,4 86,7% trường hợp tuổi bắt đầu có kinh bình

thường 12-16 tuổi, vòng kinh dài trên 35 ngày là nhiều

nhất 64,4%

Bảng 3: Lý do bệnh nhân đến khám bệnh và tần

xuất xuất hiện các triệu chứng

các triệu chứng (%)

Vô kinh thứ

Lý do chính khiến bệnh nhân đến BV khám là do

vô sinh 66,7% và vô kinh thứ phát 20% Khi thăm

khám và hỏi bệnh triệu chứng hay gặp nhất là rối loạn

kinh nguyệt như vô kinh và kinh thưa đều chiếm

64,4% Bệnh nhân có đủ 3 triệu chứng (vô kinh thứ

phát, kinh thưa và tiết sữa tiết sữa) là 15 bệnh nhân

chiếm 33,3% Có 4 bệnh nhân đầy đủ 4 triệu chứng

(Vô kinh thứ phát, kinh thưa, đau đầu, nhìn mờ)

Bảng 4: Nồng độ prolactin trong máu

Nồng độ prolactin trung bình 50889333,99 mUI/l,

cao nhất 46600mUI/l và thấp nhất là 600mUI/L

Bảng 5: Liên quan nồng độ prolactin với triệu

chứng lâm sàng

Nồng độ

Vô kinh thứ phát

Không

15

15

14

1

2=6,43, P=0,011

29

16 Tiết sữa

Không

5

25

11

4

2= 11,65, P=

0,001

16

29

Có sự khác biệt giữa 2 nhóm nồng độ prolactin với

triệu chứng vô kinh thứ phát cũng như dấu hiệu tiết

sữa có ý nghĩa thông kê p < 0,05

Bản 6: Kết quả chụp MRI

Microadenoma chiếm đa số 91,1%, 3 bệnh nhân có

u tuyến yên chảy máu

BÀN LUẬN

1 Đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu

Trong nghiên cứu này tuổi trung bình của bệnh nhân là 29,56,65 tuổi phù hợp với các nghiên cứu trong nước Nguyễn Đức Anh 33,9 tuổi (2012) và nước ngoài Primeau (2012), tập trung ở lứa tuổi sinh đẻ

21-39 (91,1%), vì bệnh nhân đến khám với lý do vô sinh cao nhất 66,7%

Đặc điểm về tiền sử kinh nguyệt và thai nghén: 86,7% bệnh nhân có kinh nguyệt bình thường về tuổi bắt đầu có kinh nhưng vòng kinh dài hơn 35 ngày chiếm 64,4% và dần dần dẫn đến vô kinh thứ phát Khi prolactin tăng cao gây tăng hoạt tính Dopaminergic ở vùng hạ đồi nhằm ức chế sự chế tiết prolactin, ức chế luôn các GnRH làm FSH, LH thấp không đủ kích thích phóng noãn, gây vô sinh (55,6%), vô kinh thứ phát Bảng 7: Tần suất xuất hiện các triệu chứng

sữa

Đau đầu

Nhìn

mờ Antonio

Nguyễn Đức Anh

Đồng Văn Hệ

Phạm TT

Tiết sữa là một triệu chứng rất đặc trưng cho khối u tuyến yên tăng tiết prolactin Ở phụ nữ trưởng thành

có thể có các triệu chứng như vô kinh, tiết sữa và vô sinh với những dạng khác nhau như vô kinh không có tiết sữa (15%), tiết sữa đơn độc Khi có cả 2 dấu hiệu trên 2/3 bệnh nhân có tăng prolactin và 1/3 gặp u tuyến yên Trong nghiên cứu này 35,6% bn có tiết sữa, 26,7% bn có dấu hiệu đau đầu đấy là dấu hiệu của hội chứng tăng áp lực nội sọ (đau đầu, nhìn mờ, nhìn đôi, buồn nôn, nôn) Đau đầu tăng dần đau nhiều về đêm gần sáng, khi thay đổi tư thế, khi tăng áp lực ổ bụng, vì vậy khi khai thác tiền sử chúng ta phải hỏi về tiền sử kinh nguyệt vô sinh và những dấu hiệu chèn ép não Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cũng tương tự như kết quả tác giả khác Vì lý do kinh nguyệt và vô sinh nên bệnh nhân đi khám sớm trước khi có dấu hiệu u

to, chèn ép gây triệu chứng đau đầu và mờ mắt

2 Đặc điểm cận lâm sàng

Giá trị bình thường của prolactin trong máu ở phụ

nữ là 80-600mUI/L Định lượng prolactin trong máu của 45 bệnh nhân nồng độ thấp nhất là 600mUI/L, cao nhất là 46600mUI/L, trung bình là 50889333,99mUI/L, 15 bn có prolactin trên 4000mUI/L Theo Biller Bm khi nồng độ prolactin trên

4000 mUI/L có liên quan mật thiết với tần suất xuất hiện triệu chứng vô kinh thứ phát và tiết sữa, đồng thời

có giá trị gợi ý chẩn đoán u tuyến yên tăng tiết prolactin (41,4%) Nghiên cứu của chúng tôi là 33,3% Nồng độ prolactin trên 2000 mUI/L chiếm 71,1%, phù

Trang 3

Y HỌC THỰC HÀNH (914) - SỐ 4/2014 163

hợp với kết quả của Pietro Mortini(2005) là 69,3%,

Nguyễn Thanh Xuân (2007) là 65,9%

Có sự khác biệt rất lớn giữa 2 nhóm hai nhóm

nồng độ prolactin với triệu chứng vô kinh thứ phát Với

nồng độ prolactin <4000mUI/Lchỉ có 15/30 có biểu

hiện vô kinh thứ phát còn prolactin >4000mUI/Lthì có

14/15 có vô kinh thứ phát Sự khác nhau có ý nghĩa

thống kê với p=0,011 So sánh 2 nhóm prolactin với

triệu chứng tiết sữa có sự khác nhau rõ rệt với, có ý

nghĩa thống kê với p=0,001 Khi prolactin trên

600mUI/L có thể gây vòng kinh không phóng noãn

nhưng bệnh nhân vẵn có thể có hành kinh Khi nồng

độ prolactin >4000mUI/L thì hầu hết bệnh nhân có

biểu hiện vô kinh, tiết sữa, đây là 2 triệu chứng điển

hình của hội chứng rối loạn nội tiết do u tuyến yên có

tăng tiết prolactin

Chụp cộng hưởng từ là xét nghiệm thích hợp nhất

để chẩn đoán u tuyến yên, vì lấy được hình ảnh 3

chiều, xác định chính xác vị trí khối u trước mổ mà

không gây độc hại Khi khối u <10mm (microadenoma)

rất khó quan sát trực tiếp khối u, phải dựa vào dấu

hiệu gián tiếp sự đè đẩy cuống yên về phía bên đối

diện Khối u >10mm (macroadenoma) chụp cộng

hưởng từ cho phép xác định đúng khối u, sự xâm lấn

khối u Trong nghiên cứu này 91,1% phát hiện được

khối u nhỏ <10mm, chỉ có 1 bn u trên 1 cm, và 3 u

tuyến yên chảy máu Điều này chứng tỏ u tuyến yên

có tăng tiết prolactin thường gây triệu chứng lâm sàng

vô kinh tiết sữa nên bệnh nhân đến khám sớm và phát

hiện sớm 3 bệnh nhân u tuyến yên chảy máu đến viện

với hội chứng đột quỵ tuyến yên (đau đầu dữ dội, thị

lực giảm nhanh), được can thiệp phẫu thuật

Đặc điểm chẩn đoán u tuyến yên có tăng tiết

prolactin: Theo y văn chẩn đoán u tuyến yên có tăng

tiết prolactin phải dựa vào triệu chứng lâm sàng gồm 2

hội chứng rối loạn nội tiết (vô kinh, kinh thưa, tiết sữa

và vô sinh) và hội chứng chèn ép khi khối u lớn

>10mm Triệu chứng cận lâm sàng nồng độ prolactin

tăng cao trên 600mUI/l và cộng hưởng từ có u tuyến

yên Biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân rất đa dạng,

nên khi gặp một trong các triệu chứng đó đều được

xét nghiệm nội tiết FSH, LH, Estradiol, progesterone,

prolactin Khi nồng prolactin tăng cao trên 600mUI/l

phải cho chụp cộng hưởng từ để tìm khối u tuyến yên

có tăng tiết prolactin, chụp cộng hưởng từ là tiêu

chuẩn vàng để chẩn đoán Trong 45 bệnh nhân khám

tại BVPSTW sau khi chụp cộng hưởng từ cho kết quả

u tuyến yên đều được gửi đến chuyên khoa sọ não BV Việt Đức khám và loại trừ Trong quá trình theo dõi bệnh nhân chúng tôi nhận thấy một số bất cập trong chẩn đoán như sau: với những bệnh nhân có rối loạn nội tiết như vô kinh, kinh thưa, vô sinh các bác sĩ bỏ qua xét nghiệm prolactin mà điều trị luôn thuốc nội tiết gây kinh nguyệt hay kích thích phóng noãn trong điều trị vô sinh nên thời gian khám và điều trị kéo dài, không hiệu quả Một số khác khi thấy nồng độ prolactin tăng cao đã lập tức điều trị thuốc ức chế Dopamin, không cho chụp cộng hưởng từ, không chẩn đoán được u tuyến yên, nếu có thai u to ra gây hội chứng chèn ép gây biến chứng nặng cho bệnh nhân

KẾT LUẬN

Sau khi nghiên cứu 45 bệnh nhân được chẩn đoán

u tuyến yên có tăng tiết prolactin chúng tôi rút được một số nhận xét sau:

Bệnh u tuyến yên có tăng tiết prolactin được phát hiện ở tuổi sinh đẻ từ 21-39 tuổi chiếm 91,1%

Lý do đến khám vì vô sinh cao 66,7% Triệu chứng lâm sàng hay gặp nhất là vô kinh thứ phát (64,4%), tiết sữa 35,6% Khi nồng độ prolactin trên 4000mUI/l, đa số trường hợp đều có biểu hiện vô kinh thứ phát và tiết sữa

Chẩn đoán u tuyến yên tăng tiết prolactin thường được chẩn đoán sớm 91,1% là u nhỏ <10mm nhờ chụp cộng hưởng từ, một tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán chính xác u tuyến yên

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Nguyễn Thanh Xuân và CS (2012), “Kết quả điều trị

phẫu thuật u tuyến yên thể tăng tiết prolactine tại Bệnh viện Việt Đức”, Y học thực hành, 1 (804)

2 Nguyễn Thị Ngọc Phượng (2011), “Hội chứng tăng prolactin máu”, Nội tiết sinh sản, ĐHYD Thành phố Hồ Chí Minh, tr 79-94

3 PrimeauV, Raftopoulos C, Maiter D (2012),

“Outcomes of transsphenoidal surgery in prolactinomas:

Improvement of hormonal control in Dopamine agonist-resistant patients”, Eur J endocrinol 166(5), tr 79-86

4 Biller Bm (1999), “Diagnostic evaluation of

hyperprolactinemia”, J Reprod Med,44, tr 1095-1099

5 Nguyễn Đức Anh (2012), “Nhận xét đặc điểm lâm

sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả phẫu thuật u tuyến yên tăng tiết prolactin” Luận văn tốt nghiệp bác sĩ

nội trú, trường ĐHYHN

6 Annamaria Colao (2009), “The prolactinoma”,

Clinical endocrinology & Metabolism 23, pp575-596

Ngày đăng: 21/08/2015, 09:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Đặc điểm về tuổi - ĐẶC điểm lâm SÀNG và cận lâm SÀNG BỆNH u TUYẾN yên có TĂNG TIẾT PROLACTIN ở PHỤ nữ rối LOẠN KINH NGUYỆT
Bảng 1 Đặc điểm về tuổi (Trang 1)
Bảng 2: Đặc điểm kinh nguyệt - ĐẶC điểm lâm SÀNG và cận lâm SÀNG BỆNH u TUYẾN yên có TĂNG TIẾT PROLACTIN ở PHỤ nữ rối LOẠN KINH NGUYỆT
Bảng 2 Đặc điểm kinh nguyệt (Trang 2)
Bảng  3:  Lý  do  bệnh  nhân  đến  khám  bệnh  và  tần - ĐẶC điểm lâm SÀNG và cận lâm SÀNG BỆNH u TUYẾN yên có TĂNG TIẾT PROLACTIN ở PHỤ nữ rối LOẠN KINH NGUYỆT
ng 3: Lý do bệnh nhân đến khám bệnh và tần (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w