1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Các rối loạn liên quan đến stress CKII tuấn

56 148 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 586 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Như vậy các tiêu chuẩn về SKTT thay đổi: Một mặt theo tuổi, giới và các thiên hướng bẩm sinh của cá nhân.. STRESS LÀ GÌthần, do các tác nhân bên ngoài và/hoặc bên trong cơ thể gây ra,

Trang 1

CÁC RỐI LOẠN LIÊN QUAN TỚI

STRESS

BSCK II Nguyễn Minh Tuấn Giảng viên chính BMTT - ĐHYHN Phó viện trưởng Viện Sức khỏe Tâm Thần

Trang 2

I ĐỊNH NGHĨA SKTT

Sức khỏe tâm thần (SKTT) là sự phát triển hài hòa của cá

nhân với môi trường.

Không có bất cứ định nghĩa nào có thể được chấp nhận nếu nó không đề cập một cách đầy đủ tầm quan trọng của môi trường.

Như vậy các tiêu chuẩn về SKTT thay đổi: Một mặt theo tuổi, giới và các thiên hướng bẩm sinh của cá nhân Mặt khác theo những điều kiện xã hội và môi trường văn hóa trong đó cá

nhân được nuôi dạy và hiện đang sống.

SKTT không chỉ thuần túy là RL sinh học của não, mà còn là

sự giải quyết tốt hay không tốt mối quan hệ giữa con người với con người và giữa con người với môi trường.

Trang 3

1 STRESS LÀ GÌ

thần, do các tác nhân bên ngoài

và/hoặc bên trong cơ thể gây ra,

buộc cơ thể phải huy động sự tự vệ

để đương đầu với tình huống gây

stress.

Trang 4

1 STRESS LÀ GÌ

Ai cũng bị stress, stress là một phần tất

yếu của cuộc sống

Stress đặt chủ thể vào một mô hình dàn xếp với môi trường xung quanh.

Trong các điều kiện thông thường, stress

là một đáp ứng thích nghi bình thường về mặt tâm lý, sinh học và hành vi

Trang 5

1 STRESS LÀ GÌ

ứng của chủ thể là thích hợp, tạo ra một sự cân bằng mới.

của chủ thể là không thích hợp, gây mất cân bằng

Trang 7

MỐI QUAN HỆ GIỮA STRESS VÀ

LO ÂU

động, trong khi stress hầu như luôn gây ra xúc động (trong đó có lo âu)

Vì vậy stress và lo âu là hai vấn đề liên quan chặt chẽ với nhau Stress sản sinh ra lo âu và lo âu lại làm

trầm trọng thêm stress.

Trang 8

PHÂN LOẠI CÁC RỐI LOẠN LIÊN QUAN ĐẾN STRESS THEO ICD 10(TCYTTG)

F40- F48: “Các rối loạn bệnh tâm căn có liên quan đến stress và dạng cơ thể”.

Trang 9

PHÂN LOẠI CÁC RỐI LOẠN LIÊN QUAN ĐẾN

STRESS THEO DSM IV (HỘI TTH MỸ)

Các RL lo âu: RL hoảng sợ, RL ám ảnh cưỡng bức (OCD), RL stress sau sang chấn (PTSD),

RL lo âu toàn thể (GAD), RL lo âu do bệnh cơ thể, RL lo âu do thuốc.

Các RL dạng cơ thể: RL chuyển di, RL đau, RL nghi bệnh, RL dị hình cơ thể.

Các RL giả tạo.

Các RL phân ly: quên phân ly, bỏ trốn phân ly,

RL nhận diện phân ly, RL giải thể nhân cách

Trang 11

2 CÁC TÁC NHÂN GÂY STRESS

(STRESSEUR, STRESOR)

Tất cả những sự việc, hoàn cảnh trong các điều kiện sinh hoạt xã hội và môi

trường, trong mối liên quan phức tạp

giữa người và người tác động vào tâm thần chủ thể, gây ra những cảm xúc

mạnh (phần lớn là tiêu cực), được biểu hiện bằng các triệu chứng cơ thể và tâm thần.

Trang 12

2 CÁC TÁC NHÂN GÂY STRESS

(STRESSEUR, STRESOR)

2.1 Các tác nhân bên ngoài

2.1.1 Các tác nhân từ môi trường tự nhiên:

Động đất, sóng thần, lụt lội, hạn hán, biến đổi khí hậu… 2.1.2 Các tác nhân xã hội:

Chiến tranh.

Mất ổn định kinh tế - chính trị - xã hội.

Dịch bệnh.

Xung đột giữa cá nhân - cá nhân, cá nhân - XH

Xung đột gia đình, tôn giáo, sắc tộc, giới, giữa các thế hệ

Sức ép công việc.

Trang 13

2 CÁC TÁC NHÂN GÂY STRESS

(STRESSEUR, STRESOR)

2.2 Các tác nhân bên trong

Vai trò của nhân cách:

Các loại NC có nguy cơ cao bị Stress:

-NC yếu, NC ranh giới, NC phụ thuộc, NC bệnh chống xã hội…

- Đặc điểm: thiếu ý chí, thiếu nghị lực, nhút nhát, tự ti, mặc cảm, thiếu kìm chế, dễ bùng nổ, xung đột v.v…

Vai trò của cảm xúc: thất vọng, lo lắng, buồn rầu, sợ hãi, tức giận, cảm xúc không ổn định…

Xung đột nội tâm (conflit psychique).

Vai trò của cơ thể: bệnh cơ thể

Trang 14

THANG ĐÁNH GIÁ CÁC SỰ KIỆN SỐNG

(THEO HOLMES VÀ RAHÉ)

Trang 15

THANG ĐÁNH GIÁ CÁC SỰ KIỆN SỐNG

(THEO HOLMES VÀ RAHÉ)

Thêm thành viên mới trong gia đình 39

Thay đổi số lần tranh cãi vợ chồng 35

Trang 16

THANG ĐÁNH GIÁ CÁC SỰ KIỆN SỐNG

(THEO HOLMES VÀ RAHÉ)

Thay đổi trách nhiệm nghề nghiệp 29

Mâu thuẫn với bố mẹ vợ/chồng 29 Thành công cá nhân rực rỡ 28 Vợ/chồng bắt đầu/thôi làm việc 26 Năm đầu vào trường/cuối ra trường 26

Sửa đổi các thói quen cá nhân 24

Thay đổi giờ và điều kiện làm việc

Thay đổi chỗ ở, thay đổi trường 20

Trang 17

THANG ĐÁNH GIÁ CÁC SỰ KIỆN SỐNG

(THEO HOLMES VÀ RAHÉ)

Thay đổi các hoạt động tôn giáo 19 Thay đổi các hoạt động XH 18 Cầm cố/nợ tương đương thu nhập/năm 17 Thay đổi thói quen giấc ngủ 16 Thay đổi số lần họp GĐ 15

Vi phạm pháp luật nhỏ 11

Trang 18

3 TÍNH CHẤT VÀ PHƯƠNG THỨC GÂY BỆNH CỦA CÁC NHÂN TỐ GÂY STRESS

Đa dạng, phức tạp, phụ thuộc vào nhiều yếu tố.

Cường độ của stress, thời gian tác động của stress,

Một hoặc nhiều stress kết hợp.

Ý nghĩa thông tin của stress.

Stress là nguyên nhân chủ yếu hay thuận lợi.

Stress tác động vào một cá nhân hay tập thể.

Khả năng giải quyết stress.

Sự chuẩn bị của cơ thể và tâm thần với stress, khả

năng kiểm soát, thông tin phản hồi, dự đoán trước stress.

Trang 19

4 NHỮNG NHÓM NGƯỜI CÓ NGUY

CƠ CAO BỊ STRESS

Giới: nữ.

Tuổi:

- Trẻ em: mồ côi, không nơi nương tựa

- Người già: cô đơn.

Tình trạng hôn nhân: sống độc thân, góa bụa, ly hôn.

Kinh tế - xã hội: thấp kém.

Trang 20

4 NHỮNG NHÓM NGƯỜI CÓ NGUY

CƠ CAO BỊ STRESS

Nghề nghiệp: những người chơi chứng khoán, phi công, doanh nhân, nhân viên y

tế, các chính khách

Dân tộc: ít người.

Những người bị thiệt thòi do bệnh(tâm

thần, nghiện ma túy, HIV ), do chiến

tranh (thương bệnh binh, mất người

thân ), nhân cách yếu

Trang 21

5 HẬU QUẢ CỦA STRESS

Gây ra các rối loạn cơ quan nội tạng, bệnh cơ thể tâm sinh (bệnh lý tim mạch, hô hấp, tiêu hóa,

dị ứng, tiết niệu sinh dục…)

Các chứng bệnh tâm căn.

Các trạng thái loạn thần cấp, trầm cảm, lo âu.

Rối loạn nghiện chất.

Làm trầm trọng thêm các bệnh cơ thể, tâm thần sẵn có hoặc làm mất bù, tái phát một bệnh cơ

thể, tâm thần tiềm tàng hoặc đang ổn định

Trang 22

6 BIỂU HIỆN LÂM SÀNG

tiêu hóa, dị ứng, tiết niệu - sinh dục v.v…

ngủ, lo âu, sợ hãi, buồn rầu, tức

giận, ghen tuông, thất vọng, ý tưởng

và toan tự sát v.v…

Trang 23

7 ĐIỀU TRỊ CÁC RỐI LOẠN DO

STRESS

1 Điều trị bằng liệu pháp tâm lý:

Nhận thức - hành vi: tạo sự thích nghi cao

LP gia đình

Thư giãn luyện tập: loại trừ lo âu

Yoga: tăng sức chịu đựng với stress

Trang 24

7 ĐIỀU TRỊ CÁC RỐI LOẠN DO

Magnesium: các công trình nghiên cứu cơ bản

đã xác định lợi ích của Mg trong việc cân bằng hoạt động của các nơ ron, đặc biệt trong hoạt động của các acid amin gây kích thích.

Trang 25

7 ĐIỀU TRỊ CÁC RỐI LOẠN DO

STRESS

2.1.2 Các vitamin: đặc biệt là các vitamin nhóm B tham gia vào các giai đoạn khác nhau của quá trình chuyển hóa năng lượng.

- Vitamin B6:

cần thiết cho sự chuyển hóa acid amin, tham gia vào quá trình tổng hợp các chất dẫn truyền thần kinh

như serotonin, GABA, tham gia tạo máu…

Giúp tăng hấp thu Mg ở ruột, giúp Mg đi vào tế bào, tham gia quá trình khử cực trong tế bào

Trang 26

7 ĐIỀU TRỊ CÁC RỐI LOẠN DO

STRESS

2.1.3 Mg B6: hiệu quả giảm lo âu tương tự

benzodiazépine : giảm phản ứng với stress

2.1.4 Glucocorticoid: tăng khả năng đề kháng sinh lý của chủ thể đối với stress, đặc biệt khi bị sốc.

2.2 Các thuốc giải lo âu:

- Dự phòng lo âu xuất hiện sớm do các tình

huống gây stress

- Điều trị các phản ứng stress cấp, giảm cường độ

và rút ngắn thời gian biểu hiện stress.

Trang 27

7 ĐIỀU TRỊ CÁC RỐI LOẠN DO

lo âu thông qua giảm nhịp tim.

2.5 Các thuốc đặc hiệu: điều trị các triệu

chứng cơ thể đặc trưng.

Trang 28

5 QUAN ĐIỂM SỐNG TRÁNH STRESS

(THEO GS NGUYỄN VIỆT)

1 Nghiêm túc với mình, độ lượng với người.

2 Yêu công việc mình đang làm, yêu khía

cạnh tốt của người khác.

3 Chấp nhận hoàn cảnh bất lợi đến với mình, tìm cách cải thiện nó.

4 Sống thanh đạm, chi tiêu tiết kiệm.

5 Tăng thêm những phút vui cười, giảm đi

những phút buồn bực.

Trang 29

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Đào văn Phan, Nguyễn trọng Thông, Nguyễn trần giáng Hương, Dược lý học lâm sàng, NXB Y Học, 2004.

2 Nguyễn minh Tuấn Các rối loạn tâm thần, chẩn đoán và điều trị, NXB Y học, 2002

3 Classification of Mental and Behavioral Disorders, 10th Edition, World Health organisation, Geneva, 1992.

4 Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders(DSM IV), 4th Edition, Washington,DC,American Psychiatric Association, 1994.

5 Eric Hollander; Daphne Simeon; Anxiety Disorders, first Edition, America Psychiatric Publishing, Inc; Washington,DC and London, UK, 2003.

6 Éric Albert; Laurent Chneiweiss, L’anxiété au quotidien, 2e Edition, Editio Odile Jacob, 75005 Paris,1992.

7 Ferreri H, Le Stress De la psychopathologie à l’approache thérapeutique, bản dịch của Nguyễn Đình Hòa, NXB mũi cà mau, 15/9/1997

Trang 30

CÁC CHỨNG BỆNH Y SINH

BS CK 2 Nguyễn Minh Tuấn Phó Viện trưởng Viện sức khỏe Tâm thần Giảng viên chính bộ môn tâm thần-ĐHYHN

Trang 31

ĐỊNH NGHĨA

genie: sinh ra)

Trang 32

Giảng lâm sàng tại giường

Thái độ của thầy thuốc

Phổ biến kiến thức trên thông tin đại chúng

Trang 33

TÁC HẠI CỦA CHỨNG BỆNH Y SINH

Trang 34

ĐIỀU TRỊ

Làm lại chẩn đoán: lâm sàng, cận lâm sàng

Liệu pháp tâm lý thích hợp

Trang 35

DỰ PHÒNG

Hiểu biết về tâm lý y học

Không thông báo về chẩn đoán còn chưa rõ

Bảo quản hồ sơ bệnh án

Thận trọng khi hỏi, khám bệnh

Không lạm dụng thuốc

Không giảng lâm sàng tại giường

Kìm chế cảm xúc khi tiếp xúc với người bệnh

Thận trọng khi phổ biến kiến thức

Trang 36

BỆNH TÂM CĂN PHÂN LY

(HISTERIA)

BSCK II Nguyễn Minh Tuấn

Phó viện trưởng VSKTT Giảng viên chính BMTT-ĐHYHN

Trang 37

ĐẶC ĐIỂM

Bệnh căn nguyên tâm lý.

Nhân cách đóng vai trò quan trọng.

Trang 38

NGUYÊN NHÂN

Sang chấn tâm lý: bên ngoài

Nhân cách bệnh hysteria: bên trong, đóng vai trò quan trọng

Trang 39

TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN NHÂN

CÁCH BỆNH HYSTERIA (DSM 4)

Ít nhất có 4/8 biểu hiện sau:

1.Tìm kiếm hoặc đòi hỏi dai dẳng sự đảm bảo, tán đồng hoặc khen ngợi của người khác.

2 Điệu bộ, hành vi quyến rũ không thích hơp.

3 Bận tâm thái quá về thương tích cơ thể.

4 Biểu lộ cảm xúc quá mức

Trang 40

TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN NHÂN CÁCH BỆNH HYSTERIA (DSM 4)

5 Khó chịu khi không được xem là trung tâm chú ý của mọi người.

6 Biểu lộ cảm xúc hời hợt, dễ thay đổi.

7 Hành vi nhằm đạt đươc sự thoả mãn ngay lập tức.

8 Văn phong cưc kỳ gây ấn tượng nhưng nội dung nghèo nàn

Trang 41

BIỂU HIỆN LÂM SÀNG

THEO ICD 10 (F44)

1 Hysteria với các biểu hiện tâm thần:

Quên phân ly: F44.0

Trốn nhà phân ly: F44.1

Sững sờ phân ly: F44.2

Rối loạn lên đồng và bị xâm nhập: F44.3

Trang 42

BIỂU HIỆN LÂM SÀNG

THEO ICD 10 (F44)

2 Hysteria với các biểu hiện cơ thể

Các rối loạn phân ly vận động và cảm giác: F44.4 - F44.7

3 Các rối loạn phân ly khác: F44.8,

4 Rối loạn phân ly không biệt định:

F44.9

Trang 43

CHẨN ĐOÁN

Chẩn đoán phân biệt: với các bệnh thực thể

Chẩn đoán xác định dựa vào:

Sang chấn tâm thần

Nhân cách bệnh hysteria.

Triệu chứng lâm sàng: rối loạn chức năng.

Liệu pháp tâm lý có kết quả rõ rệt.

Trang 45

DỰ PHÒNG

với môi trường.

Trang 46

MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG TÂM LÝ (Theo Bs Ng Minh Tuấn 10/2008)

1.Vô thức> Ý thức > Siêu thức Hành vi sai lệch

2.Siêu thức> Ý thức > Vô thức Hành vi chuẩn mực

3 Siêu thức> Ý thức <Vô thức Hành vi bệnh lý (xung đột nội tâm)

Trang 47

CON CÁ CHỘT NƯA

Năm sáu ngày mệt xỉu

Thuốc làm khuây mấy điếu

Vài ba hớp nước trong

Suy nghĩ chuyện bao đồng

Vẫn không ngoài chuyện

“Im đi cái giọng mày

Tao thà cam chịu chết!”

Hắn nằm im đỡ mệt

Rồi tha thiết van lơn:

“Đời mới hai mươi xuânChết làm chi cho khổ!”

Hắn nói to nói nhỏ

Kể lể chuyện đê hènTôi vẫn cứ nằm yênHắn liền thay chiến thuật:

“Thôi thì thôi, cứ vậtNhưng phải ráng cầm hơi

Theo với bạn, với đờiCho đến ngày kết quả

Ăn đi vài con cá Năm bảy cái chột nưa

Có ai biết, ai ngờ?

Thế vẫn tròn danh dự!

Không can chi mà sợ

Có hôi miệng hôi mồmCòn có nước khi hômUống vô là sạch hết!”

Lần này tôi thú thiệt

Lời hắn cũng hay hay

Lý sự cũng đủ đầyNghe ra chừng phải quá!

Ăn đi vài con cáNăm bảy cái chột nưa

Có ai biết, ai ngờThế vẫn tròn danh dự!

Nhưng mà tôi lưỡng lựSuy nghĩ rồi lắc đầuĐành không ai biết đâuVẫn không làm thế được!

Từ khi chân dấn bướcTrên con đường đấu tranhTôi sẵn có trong mìnhĐôi mắt thần: chủ nghĩa

Đã đứng trong đoàn thểBênh vực lợi quyền chungSống chết có nhau cùngKhông được xa hàng ngũKhông thẻ gì quyến rũ

Mua bán được lương tâmDanh dự của riêng thân

Là của chung đồng chíPhải giữ gìn tỉ mỉNhư tròng mắt con ngươiĐến cạn máu tàn hơiPhải trải lòng chân thật Không một nét quanh co

Không một bóng lờ mờKhông một nhăn ám muội!

Bụng nghe, chừng biết tội

Từ đó hết nằn nìKhông dám thở than chi

Và tôi cười đắc thắng.Lao Bảo, tháng 11-1940 (Trong những ngày tuyệt thực) Tố Hữu

Trang 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.Tâm thần học GS Nguyễn Việt NXBYH 1984

2 Các rối loạn tâm thần, chẩn đoán và điều trị

NXBYH 2002 BSCK II Nguyễn Minh Tuấn

3 Sổ tay thầy thuốc thực hành, Tập II NXBYH 2009 BSCK II Nguyễn Minh Tuấn

4 Phân loại bệnh quốc tế lần thứ 10 TCYTTG

1992

5 DSM IV Hội Tâm thần học Mỹ

Trang 49

CÁC BỆNH CƠ THỂ TÂM SINH

BS CK 2 Nguyễn Minh Tuấn Phó Viện trưởng Viện sức khỏe Tâm thần Giảng viên chính bộ môn tâm thần-ĐHYHN

Trang 50

ĐỊNH NGHĨA

1 Bệnh cơ thể tâm sinh: có những triệu chứng

cơ thể rõ rệt, theo một hệ thống, cố định, kéo dài, ít

nhiều có kèm theo biến đổi thực thể, chiếm vị trí trung tâm trong bệnh cảnh.

2 Bệnh tâm căn: có thể có triệu chứng cơ thể kèm theo nhưng chỉ là RLTV nội tạng nhất thời, mang tính chất chức năng, dễ hồi phục, không kèm biến đổi thực thể, chiếm vị trí thứ yếu trong bệnh cảnh.

3 Bệnh thực thể: nguyên nhân và tổn thương thực thể.

Trang 51

CÁC QUAN NIỆM KHÁC NHAU VỀ

BỆNH CƠ THỂ TÂM SINH

Trang 52

TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN

1 Nguyên nhân tâm lý rõ ràng và sâu sắc: hoặc là duy nhất hoặc là chủ yếu

2 Nguyên nhân cơ thể không có hoặc

có không đáng kể.

3 Bệnh tiến triển liên qua chặt chẽ đến trạng thái tâm thần

4 Điều trị bằng LPTL có kết quả rõ rệt

Trang 53

SO SÁNH BỆNH TÂM CĂN, CTTS VÀ

CƠ THỂ

RLCN 4 tiêu chuẩn Nguyên nhân, tổn thương tt

Trang 55

PHÒNG BỆNH

Bồi dưỡng nhân cách

Luyện tập thích nghi

Trang 56

XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN

Ngày đăng: 14/08/2019, 23:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm