Nang bọc noãn: là nang noãn đã phát triển và trưởng thành chín nhưng không phóng noãn rụng trứng được, các tế bào hạt tiếp tục phát triển và chế tiết làm cho nang noãn to lên, lượng dịc
Trang 1U nang buồng trứng
I Nang buồng trứng cơ năng
Nang bọc noãn: là nang noãn đã phát triển và trưởng thành (chín) nhưng không phóng noãn
(rụng trứng) được, các tế bào hạt tiếp tục phát triển và chế tiết làm cho nang noãn to lên, lượng dịch được tích luỹ trong nang ngày càng nhiều tạo thành nang
Nang hoàng thể: bình thường sau khi phóng noãn, các tế bào hạt của nang noãn chế tiết
progesteron tạo thành hoàng thể phát triển đến cực đại vào khoảng ngày thứ 21 đến 23 của vòng kinh sẽ thoái triển dần rồi teo đi để trở thành một đám thoái hoá màu vàng nên được gọi là thể vàng Nếu vì một lý do gì đó mà hoàng thể không những không teo đi mà ngược lại còn phát triển mạnh thành một nang mỏng chứa đầy dịch ở bên trong
Có hai loại nang hoàng thể:
Nang hoàng tuyến: là các nang bọc noãn bị kích thích quá mức nên không phóng noãn mà bị
hoàng thể hoá Là loại nang cơ năng ít gặp nhất, thường gặp trong chửa trứng Nguyên nhân chính tạo nên nang hoàng tuyến là do buồng trứng bị kích thích quá mức do nồng độ hCG quá cao trong máu như chửa nhiều thai, chửa trứng và bệnh u nguyên bào nuôi hoặc dùng hCG liều cao để gây phóng noãn trong điều trị vô sinh Nang hoàng tuyến thường gặp cả hai bên buồng trứng, kích thước lớn từ 15 - 20 cm, do nhiều nang nhỏ hợp thành, bên trong chứa dịch màu vàng nhạt, đôi khi lẫn máu giống như dịch của nang hoàng thể Thông thường sau khi nạo hết trứng, hoặc điều trị khỏi bệnh u nguyên bào nuôi thì nang cũng tiêu đi Trong điều trị bệnh u nguyên bào nuôi, nếu còn nang hoàng tuyến nghĩa là còn tế bào nuôi đang phát triển
Các biến chứng của các nang cơ năng:
-Vỡ nang: do vỏ mỏng nên khi thăm khám hoặc có áp lực đè mạnh lên bụng sẽ gây vỡ nang Nếu
vỏ nang có mạch máu bị tổn thương sẽ gây chảy máu, bệnh cảnh giống như chửa ngoài tử cung (CNTC) vỡ và phải xử trí bằng phẫu thuật
- Chảy máu trong nang là một biến chứng thường gặp và làm cho bệnh nhân đau bụng mà mức
độ đau phụ thuộc vào tình trạng chảy máu nhiều hay ít
- Xoắn nang: khi cuống nang dài, nang di chuyển và bị xoắn, gây hoại tử
Phân biệt nang cơ năng và nang thực thể:
Nang cơ năng:
- Xuất hiện hoặc 2 bên
- Người trẻ
- Mất đi trong vòng ba tháng => hỏi tiền sử + theo dõi
- Kèm theo RLKN
- Kt nhỏ : , 5-6 cm
- Siêu âm: vỏ mỏng, nhẵn, nhiều dịch, dịch trong, không vách, k nhú
Nang thực thể:
1 U nang biểu mô buồng trứng
+ Nang nước: Thành mỏng, dịch trong, không dính, không vách, đôi khi có nhú
Trang 2+ Nang nhầy: Thành dầy, dịch trong, dính xung quanh, nhiều vách, nhiều thùy, không có nhú
- Nang lạc nội mạc tử cung: vỏ mong, dịch màu chocolate, dịch trong, khối u thường dính, dễ
vỡ khi bóc tách
- U tb sáng: như lạc nội mạc tử cung
- Khối u brenner: 80% lành tính
2 Nang bì: có nguồn gốc từ tb mầm, hay gặp là teratom Trong nang chứa răng, tóc bã đậu
- Xoắn nang buồng trứng
+ Nang nhỏ, cuống dài, không dính
+ Thường khi đnag mang thai, chuyển dạ
+ Đau đột ngột, dữ dội, vã mồ hôi, choáng, nôn
+ PUTB (+)
+ Chẩn đoán pb với: CNTC, vỡ nang
- Vỡ nang
- Nhiếm trùng nang
- Chảy máu trong nang
- K hóa
- Chèn ép tiểu khung
+ Bàng quang => tiểu dắt
+ Trực tràng => mót dặn
+ T/m chủ dưới => phù hai chận
Các dấu hiệu ác tính:
Lầm sàng:
- Dịch ổ bụng
- Hạch
- Tiền sử k, loét dạ dày
- Gầy sút
- Dấu hiệu xâm lấn, di căn trên lâm sàng
- Tuổi
- SA:
+ vách dày, nhú, gianh giới k rõ
+ có dấu hiệu xâm lấn và di căn
+ U kt lớn
- Marker ung thư:
+ CA 125 => tb biểu mô
+ alpha FB => tb mầm
Chẩn đoán:
Lý do vào viện:
- Tình cơ phát hiện
- Sờ thấy khối
Trang 3- Đau đột ngột, dữ dội do biến chứng.
- Rối loạn kinh nguyệt
- Dấu hiệu chèn ép: đái dắt, mót dặn, phù hai chân
Thực thể:
T.c bình thường
Cạnh t.c có khối căng tròn, di động dễ, không đau, độc lập với t.c
SA: xác định chẩn đoán
+ T.c bình thường
+ Cạnh t.c hoặc ở buồng trứng có khối âm vang nghĩ đến nang buồng trứng
+ Dịch OB: nghĩ đene su buồng trứng ác tính
+ Di căn và xâm lấn các tạng khác
+ Số lượng? kt? Dịch trong? Vỏ? nhú? Vách, thùy?
Test HCG loại trừ thai nghén
Marker ung tư để chẩn đoán ác tính
CHT, CT để phát hiện di căn
Chẩn đoán pb:
1 Có thai
2 Ứ dich vòi trứng
3 Huyết tụ thành nang
4 UXTC dưới thanh mạc, pb với nang bc thể đặc
5 Lách tto, thanaj to lạc chỗ, u mạc treo
Điều trị:
1 U cơ năng:
+ Không có biến chứng: không điều trị gì, theo dõi
+ Có các biến chứng: xoắn gây đua không chịu dc, vỡ nang chảy máu => mổ
2 Thực thể => mổ
+ lành tính:
- Mổ nội soi khi: 1 Không có ccđ của nội soi ổ bụng 2 Nang nhỏ, không dính
- Mổ mở: còn lại
- Mổ bóc nang:
+ Bn trẻ, còn nhu cầu sinh con
+ Nang kt nhỏ
- Mổ cắt buồng trứng:
+ Nang lớn.
+ Bn đã đủ con.
+ Ác tính: Trường hợp u ác tính phải cắt tử cung hoàn toàn, cắt bỏ phần phụ bên kia, cắt một phần mạc nối lớn và tiếp tục điều trị hoá chất.
U nang buồng trứng và thai nghén
ẢNH HƯỞNG CỦA THAI NGHÉN LÊN UNBT
Trang 4 Tử cung phát triển đẩy u lên cao gây khó khăn cho chẩn đoán
U có thể bị kẹt vào cùng đồ sau gây chèn ép, vỡ u
TC co bóp và lớn lên đẩy u di động dễ gây xoắn u, đặc biệt trong thời kỳ sổ thai và hậu sản
ẢNH HƯỞNG CỦA UNBT LÊN THAI NGHÉN
Chèn ép, kích thích tử cung gây cơn co tử cung dẫn đến sảy thai, đẻ non
Chèn ép thai làm thai bình chỉnh kém gây ngôi bất thường
Khi chuyển dạ có thể trở thành u tiền đạo gây rối loạn cơn co, đẻ khó cơ giới
THÁI ĐỘ XỬ TRÍ
3 tháng đầu: Cần phân biệt u nang thực thể và u nang cơ năng tránh can thiệp sớm Nếu có dọa sảy thai điều trị nội
- Nếu là u thực thể có thể phẫu thuật khi 13-14 tuần: Nội soi hoặc mổ mở, bóc hoặc cắt u Tránh động chạm vào TC khi PT, sau mổ dùng KS, giảm co
- Gửi GPBL bệnh phẩm khối u
3 tháng giữa: theo dõi, điều trị nội nếu có dọa sảy
3 tháng cuối: Điều trị nội nếu dọa đẻ non Chủ động mổ lấy thai nếu có ngôi bất thường,
u tiền đạo Bóc hoặc cắt u nang khi phẫu thuật
Chuyển dạ: Theo dõi tiến triển ngôi thai, nếu chậm tiến triển do u nang chèn ép nên mổ lấy thai
Sổ rau và hậu sản: Theo dõi sát phát hiện sớm biến chứng xoắn u
Mổ cấp cứu ở bất kỳ thời điểm nào nếu có biến chứng: xoắn u, vỡ u, chảy máu trong vì
vỡ nang… Không tháo xoắn, cắt bỏ u Nếu trong thời kỳ mang thai theo dõi sát hậu phẫu, điều trị giảm co tránh sảy thai, đẻ non