1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

19 protocol khám sản

5 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 22,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tiền sử Bệnh hiện tại, sản khoa, phụ, bp tránh thai, lấy chồng, nội, ngoại khoa.. - Xác định tuổi thai: Ngày kinh cuối/ dự kiến sinh 3 tháng đầu.. - Tiền sử Bệnh hiện tại, sản khoa, ph

Trang 1

Nội dung

chính

- Tiền sử (Bệnh

hiện tại, sản khoa, phụ, bp tránh thai, lấy chồng, nội, ngoại khoa)

- Xác định tuổi

thai: Ngày kinh cuối/ dự kiến sinh 3 tháng đầu

- Các dấu hiệu

nghén có thai:

nghén, thử thai…

- Các dấu hiệu

bất thường: nôn nghén năng, đau bụng, ra máu…)

- Thủ tục hành chính

- Tiền sử (Bệnh hiện tại, sản khoa, phụ, bp tránh thai, lấy chồng, nội, ngoại khoa)

- Xác định tuổi thai:

Ngày kinh cuối/

dự kiến sinh 3 tháng đầu

- Thai máy? Lần đầu từ khi nào?

Bên nào?

- Các dấu hiệu bất thường: đau bụng,

ra máu, khó thở…)

- Tiền sử khám thai lần trước

- Thủ tục hành chính

- Tiền sử (Bệnh hiện tại, sản khoa, phụ, bp tránh thai, lấy chồng, nội, ngoại khoa)

- Xác định tuổi thai:

Ngày kinh cuối/ dự kiến sinh 3 tháng đầu

- Thai máy? Lần đầu từ khi nào? Bên nào?

- Các dấu hiệu bất thường: đau bụng, ra máu, mệt mỏi, nhức đầu, mờ mắt, ù tai…

- Sụt bụng

- Tiền sử khám thai các lần trước

Các lần khám sau xem phiếu

để nắm vững chi tiết

đã hỏi, nếu cần

bổ sung

Khám

toàn thân - Đo chiều cao, cân nặng

- M, HA

- Khám phù Tuyến giáp

- Hội chứng thiếu máu

- Vú, nghe tim phổi

Không khám sản khi khám thai thường, chỉ khám trong trường hợp ra huyết, đau bụng,

có dấu hiệu bệnh phụ khoa

Khám sản

- Sờ đáy tử cung/

Cao tử cung

- Có Đk nên làm

SA lần 1 lúc thai 11-13 tuần:

Xác định tuổi thai

- Sẹo mổ cũ?

- Đo cao tử cung

- Nghe tim thai khi cao tử cung quá rốn

- Có điều kiện thì làm SA lần 2 lúc 20-24 tuần

- Sẹo mổ cũ?

- Cao tử cung, vòng bụng

- Xác định ngôi, thế của thai nhi ( từ thai 36 tuần)

- Tim thai

- Độ lọt: trong vòng 1 tháng trước dự kiến sinh

- Có điều kiện nên làm

SA lần ba khi thai

30-32 tuần

Thử

protein

nước tiểu

hoặc dùng

Trang 2

que thử Tiêm

VAT

nhắc lại

KT bổ sung nếu chưa đủ mũi

Cung cấp

viên sắt,

acid folic,

thuốc

phòng

Tư vấn

sức khỏe

Vào sổ,

hẹn ngày

khám lại

Kết luận,

dặn dò

4 Các xét nghiệm cần thiết

4.1 Thử protein nước tiểu

- Lấy nước tiểu buổi sáng, giữa dòng

- Dùng que thử protein (so với gam màu mẫu) hoặc dùng phương pháp đốt

- Thử nước tiểu cần làm cho mọi thai phụ vào mỗi lần thăm thai

- Nếu có sẵn que thử, nên hướng dẫn thai phụ tự làm

4.2 Thử huyết sắc tố

- Thử huyết sắc tố bằng giấy thử

- Tại tuyến huyện, xã có trang bị phải thử thêm hematocrit

4.3 Các xét nghiệm khác

- Nếu có thiếu máu thì xét nghiệm phân xem có giun không

- Thử HIV, giang mai và viêm gan (xem “Qui trình phòng chống lây nhiễm HIV từ mẹ

sang con”)

- Xét nghiệm khí hư (nếu cần)

5 Tiêm phòng uốn ván

Trang 3

- Với người chưa tiêm phòng uốn ván lần nào: tiêm mũi đầu khi phát hiện thai nghén bất

kỳ ở tháng nào; tiếp theo tiêm mũi thứ hai sau mũi tiêm đầu ít nhất một tháng và phải cách thời gian dự kiến đẻ ít nhất 1 tháng

- Với những người đã tiêm đủ 2 mũi, nếu:

 Lần tiêm trước trước < 5 năm: tiêm 1 mũi

 Lần tiêm trước trước > 5 năm: tiêm 2 mũi

- Với người đã tiêm ba mũi hoặc bốn mũi, cần tiêm nhắc lại một mũi

- Với người đã tiêm đủ năm mũi phòng uốn ván theo đúng lịch, nếu mũi tiêm cuối cùng cách đã 10 năm trở lên thì nên tiêm thêm một mũi nhắc lại

6 Cung cấp thuốc thiết yếu

- Thuốc sốt rét (vùng sốt rét lưu hành) theo phác đồ qui định của ngành sốt rét

- Viên sắt/folic:

 Uống ngày 1 viên trong suốt thời gian có thai đến hết 6 tuần sau đẻ Tối thiểu uống trước đẻ 90 ngày

 Nếu thai phụ có biểu hiện thiếu máu rõ, có thể tăng từ liều dự phòng lên liều điều trị 2 - 3 viên/ngày

 Việc cung cấp viên sắt/acid folic cần được thực hiện ngay từ lần khám thai đầu Kiểm tra việc sử dụng và cung cấp tiếp trong các lần khám thai sau

7 Giáo dục sức khỏe

7.1 Dinh dưỡng

Chế độ ăn khi có thai

- Lượng tăng ít nhất 1/4 (tăng số bữa ăn và số lượng cơm, thức ăn trong mỗi bữa)

- Tăng chất: đảm bảo cho sự phát triển của mẹ và con (thịt, cá, tôm, sữa, trứng, đậu lạc, vừng, dầu ăn, rau quả tươi)

- Không nên ăn mặn, nên thay đổi món để ngon miệng

Trang 4

- Không hút thuốc lá, uống rượu

- Không uống thuốc nếu không có chỉ định của thầy thuốc

- Tránh táo bón bằng chế độ ăn hợp lý, không nên dùng thuốc chống táo bón

7.2 Chế độ làm việc khi có thai

- Làm theo khả năng, xen kẽ nghỉ ngơi nhưng không quá nặng nhọc, tránh làm ban đêm (nhất là từ tháng thứ bảy)

- Không làm việc vào tháng cuối để đảm bảo sức khỏe cho mẹ và để con tăng cân

- Không mang vác nặng trên đầu, trên vai

- Không để kiệt sức

- Không làm việc dưới nước hoặc trên cao

- Không tiếp xúc với các yếu tố độc hại

- Tránh đi xa, tránh xóc xe hay va chạm mạnh

- Quan hệ tình dục thận trọng

7.3 Vệ sinh khi có thai

- Nhà ở phải thoáng khí sạch sẽ, tránh ẩm, nóng, khói

- Mặc quần áo rộng và thoáng

- Tắm rửa thường xuyên, giữ sạch vú và bộ phận sinh dục hàng ngày

- Duy trì cuộc sống thoải mái, tránh căng thẳng

- Ngủ ít nhất 8 giờ mỗi ngày Chú trọng ngủ trưa

- Tránh bơm rửa trong âm đạo

8 Ghi chép sổ và phiếu khám thai, phiếu hẹn

9 Kết luận - dặn dò

9.1 Với thai ba tháng đầu

- Hẹn tiêm phòng uốn ván

- Hẹn thăm lần 2 sau

Trang 5

- Thông báo cơ sở y tế gần nhà nhất để nếu cần thì tới

9.2 Với thai ba tháng giữa

- Hẹn thăm lần sau

- Hẹn tiêm phòng uốn ván (nếu chưa tiêm đủ)

9.3 Với thai ba tháng cuối

- Hẹn thăm tiếp (nếu có yêu cầu)

- Dự kiến ngày sinh, nơi sinh

- Hướng dẫn chuẩn bị các phương tiện cho mẹ và con khi đẻ (kể cả người hỗ trợ và cho máu nếu cần thiết)

- Hướng dẫn các dấu hiệu báo động cần thăm lại ngay như đau bụng, ra huyết và phù nề

- Hướng dẫn cách nằm, cách thở khi chuyển dạ và rặn đẻ

- Hướng dẫn cho con bú ngay sau khi đẻ và chăm sóc trẻ sơ sinh

Trước khi kết thúc cuộc khám, nên hỏi một số điều kết luận và dặn dò quan trọng để thai phụ nhắc lại xem họ có hiểu và nhớ đúng hay không

Tóm lại: Mỗi lần khám thai đảm bảo 9 bước:

1 Hỏi bệnh.

2 Khám toàn thân.

3 Khám sản.

4 Tiêm phòng uốn ván.

5 Bổ sung viên sắt và acid folic chống thiếu máu.

6 Giáo dục thai phụ về chế độ duinh dưỡng, lao động, nghỉ ngơi, vệ sinh thai nghén bao gồm cả vấn đề quan hệ tình dục.

7 Phát hiện bất thường của thai nhi ( chẩn đoán trước sinh).

8 Đăng kí quản lý thai nghén ( vào sổ phiếu).

9 Hẹn ngày khám lại.

Ngày đăng: 17/09/2020, 17:15

w