Nhiều nguyên nhân dẫn đến tổn thương van tim cấp tính → triệu chứng trầm trọng → cấp cứu tim mạch.. Thổi tâm thu: có thể do nhiều nguyên nhân tim mạch 1 Tính chất cấp cứu phụ thuộc v
Trang 2Tổn thương van tim cấp tính
Rối loạn chức năng van nhân tạo
Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
Trang 3 Van tim:
Có thể bị tổn thương tại lá van, dây chằng, cột cơ → ảnh hưởng huyết động
Nhiều nguyên nhân dẫn đến tổn thương van tim cấp tính
→ triệu chứng trầm trọng → cấp cứu tim mạch
90% là bệnh van tim mạn tính, bệnh nhân dung nạp trong một thời gian dài trước khi xuất hiện triệu chứng
Bệnh van tim đã có rối loạn huyết động → tăng nguy cơ đột quỵ 3,2 lần; nguy cơ tử vong 2,5 lần
ĐẠI CƯƠNG
Petty GW, Khandheria BK, Whisnant JP Stroke 31:2628, 2000
Trang 4 Nghe thấy tiếng thổi ở tim mới xuất hiện:
Đánh giá tình trạng tổng thể của BN: có thể do thiếu máu, cường giáp, nhiễm trùng …
Thổi mới xuất hiện (nhất là thổi tâm trương) + triệu chứng lâm sàng → CK Tim mạch + siêu âm Doppler tim
Thổi tâm thu: có thể do nhiều nguyên nhân tim mạch (1)
Tính chất cấp cứu phụ thuộc vào mức độ nặng của triệu chứng, không phải đặc điểm của tiếng thổi (trừ hẹp van ĐMC)
(1) Etchells E, Bell C, Robb K JAMA 277:564, 1997
ĐẠI CƯƠNG
Trang 6CÁC BỆNH LÝ VAN TIM
Trang 7HẸP VAN HAI LÁ
Afshan B Hameed, Curr Probl Cardiol, 2007
Trang 8– ĐTĐ: trục phải, P hai pha
– XQ tim phổi: Hình ảnh 4 cung, phổi mờ do phù mô kẽ/phù phế nang
– Siêu âm Doppler tim (+):
- Diện tích lỗ van < 1,5 cm 2 - Kích thước nhĩ trái
- Chênh áp trung bình > 10 mmHg - Áp lực ĐMP
- Huyết khối nhĩ trái, tiểu nhĩ trái - Điểm Wilkins
Trang 93 Điều trị
NỘI KHOA
- Lợi tiểu: điều trị suy tim
- Digoxin: điều trị rung nhĩ
- Chống đông: Heparin TLPT thấp + kháng vitamin K
Trang 10 CHỐNG CHỈ ĐỊNH NONG VAN HAI LÁ QUA DA
1 Diện tích lỗ van > 1,5 cm2
2 Huyết khối nhĩ trái
3 Hở hai lá vừa → nhiều
4 Mép van vôi hóa nhiều
5 Bệnh van ĐMC nặng hoặc bệnh van ba lá nặng kèm
theo
6 Tổn thương mạch vành phối hợp, cần phẫu thuật bắc
cầu
Trang 11ESC, EACTS guidelines, European Heart Journal 2012
CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ HẸP HAI LÁ KHÍT
CI: chống chỉ định
PMC: nong van hai lá qua da
Trang 12HẸP VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ
Afshan B Hameed, Curr Probl Cardiol, 2007
Trang 131 Nguyên nhân
– Thấp tim; thường gặp nhất
– Vôi hóa van ĐMC do thoái hóa
– Bẩm sinh: van ĐMC hai lá: 50%
– Tam chứng: Khó thở + Đau ngực + Ngất (Đột tử)
– Rung nhĩ ít gặp hơn so với hẹp hai lá (10%)
– Nghe tim: TTT ở LSII cạnh ức phải lan lên cổ; T2 mờ, – Mạch nhỏ, trễ; HAtâm thu có thể giảm
Trang 143 Chẩn đoán
– ĐTĐ: tăng gánh tâm thu thất trái, Bloc nhánh trái/nhánh
phải (10%) – XQ tim phổi: bóng tim thường không to, cung ĐMC có
thể vồng do giãn sau hẹp
– Siêu âm Doppler tim:
• Diện tích lỗ van: < 1 cm2
• Chênh áp trung bình qua van > 40 mmHg
• Vận tốc tối đa qua van ĐMC > 4 m/s
• Phân số tống máu thất trái (EF)
Trang 15- Không phẫu thuật: 75% bệnh nhân hẹp chủ khít tử
vong trong vòng 3 năm kể từ khi chẩn đoán
- Thay van động mạch chủ sinh học/cơ học
Trang 16 CHỐNG CHỈ ĐỊNH THAY VAN ĐMC QUA DA
ESC, EACTS guidelines, European Heart Journal 2012
Trang 17CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ HẸP CHỦ KHÍT
AVR: Phẫu thuật thay van ĐMC
TAVI: Thay van ĐMC qua da
Trang 18HỞ VAN HAI LÁ
Afshan B Hameed, Curr Probl Cardiol, 2007
Trang 191 Nguyên nhân
Hở hai lá cấp:
- Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn (van tự nhiên/nhân tạo)
- Nhồi máu cơ tim cấp
- Rối loạn chức năng van nhân tạo: kẹt van, thoái hóa
- Chấn thương: hiếm gặp
Hở hai lá mạn tính:
- Thấp tim
- Sa van hai lá
- Nhồi máu cơ tim, bệnh mạch vành
- Bệnh lý thoái hóa: Marfan, Ehles Danlos
- Bẩm sinh …
Trang 202 Triệu chứng
– Khó thở, phù phổi cấp, suy tim trái cấp
– Đau ngực, trống ngực hồi hộp
– HoHL mạn:
o BN dung nạp trong thời gian dài
Nghe tim: Thổi toàn tâm thu ở mỏm, lan ra nách
hoặc dọc bờ trái xương ức (sa lá sau, đứt dây chằng
lá sau); clic cuối tâm thu (sa van hai lá)
(1) Mc GOON Circulation 64 suppl 4: 76, 1981
Trang 213 Chẩn đoán
– Điện tâm đồ: tăng gánh nhĩ trái, thất trái, ± rung nhĩ – XQ tim phổi: Giãn nhĩ trái, thất trái, ứ huyết ở phổi – Siêu âm Doppler tim:
• Chẩn đoán xác định
• Chẩn đoán cơ chế
• Chẩn đoán mức độ
– Siêu âm thực quản:
• Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
• Rối loạn chức năng van nhân tạo
Trang 23ESC, EACTS guidelines, European Heart Journal 2012
CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ HỞ HAI LÁ
SPAP: Áp lực ĐMP tâm thu
LVEF: Phân số tống máu thất trái
Trang 24HỞ VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ
Afshan B Hameed, Curr Probl Cardiol, 2007
Trang 26o BN dung nạp trong thời gian dài, 2/3 số BN không biểu
hiện triệu chứng trong vòng 20 năm dù đã có biến đổi về huyết động (HAt.trương < 70 mmHg)
Nghe tim: TTTr ở LSIII cạnh ức trái, rung Flint ở mỏm
Các dấu hiệu ngoại vi: Musset, Corrigan, Quincke (không rõ
nếu là HoC cấp)
(1) Mc GOON Circulation 64 suppl 4: 76, 1981
Trang 28- Nội khoa: ức chế men chuyển, nifedipine
- Ngoại khoa: Thay van động mạch chủ sinh học/cơ học
Trang 29ESC, EACTS guidelines, European Heart Journal 2012
CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ HỞ CHỦ
Trang 301 Nguyên nhân
– Bệnh van ba lá: tiêm chích đường tĩnh mạch → viêm
nội tâm mạc nhiễm khuẩn (thường do S.aureus) – Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có TALĐMP
– Suy thất phải
– Hở phổi nặng (sau phẫu thuật TBS)
– Thấp tim
– Khó thở + triệu chứng suy tim phải
– Nghe tim: TTT ở trong mỏm, thay đổi theo hô hấp
BỆNH VAN TIM BÊN PHẢI
Trang 324 Điều trị
NỘI KHOA
- Điều trị bệnh nguyên nhân
- Điều trị suy tim phải: lợi tiểu (+++)
CAN THIỆP
- Thay van động mạch phổi qua da (BN sau mổ Fallot4)
PHẪU THUẬT
- Phẫu thuật nếu hẹp van ba lá nặng
- Sửa van ba lá (thường phối hợp với điều trị các bệnh
van tim trái)
Trang 33VAN TIM NHÂN TẠO
Trang 341 Nguyên nhân
- Huyết khối trên van nhân tạo
- Thoái hóa van nhân tạo: gây hẹp, hở van
- Sút chỉ quanh chân van
- Biến chứng chảy máu/tắc mạch hệ thống (1,4%/năm)
- Sùi van nhân tạo/Apxe quanh van (0,5%/năm)
- Trong vòng 2 tháng sau thay van: S epidermidis, S
aureus; VK gram (-); nấm
- Ngoài 2 tháng: như van tự nhiên (Strep Viridans,
Pseudomonas …)
Trang 352 Triệu chứng
– Khó thở, phù phổi cấp
– Suy tim
– Biến cố chảy máu lớn/nhỏ
– Triệu chứng thần kinh: TBMN thoáng qua, đột quỵ – Tắc mạch hệ thống khác: mạch mạc treo, mạch chi – Sốt (kéo dài)
– Nghe tim:
• Tiếng van nhân tạo mờ
• Thổi mới xuất hiện: thổi tâm thu (van cơ học, van ĐMC
sinh học), thổi tâm trương (van hai lá sinh học)
Trang 363 Chẩn đoán
– XQ tim phổi: so sánh với các phim trước
– Prothrombin/INR, công thức máu , CRP, máu lắng – Siêu âm Doppler tim:
Trang 374 Điều trị
NHẬP VIỆN CẤP CỨU TẠI CHUYÊN KHOA TIM MẠCH
- Thuốc tiêu sợi huyết khi có chỉ định
- Phẫu thuật cấp cứu nếu có chỉ định
Trang 38HUYẾT KHỐI VAN NHÂN TẠO BÊN TRÁI
GÂY TẮC NGHẼN
Trang 39HUYẾT KHỐI VAN NHÂN TẠO BÊN TRÁI
KHÔNG GÂY TẮC NGHẼN