Acid béo bão hòa và không bão hòa Là acid carboxylic, 4-36 C.. Acid béo bão hòa và không bão hòa.. Acid béo bão hòa thường dạng cis... Acid béo mang alcol Cerebronic... Acid béo có
Trang 1Hóa học lipid
Trang 2 Acid béo và alcol
Lipid thuần
Lipid tạp
Trang 3Đại cương
Lipid là thành phần cơ bản của sinh vật
Có giá trị cao về năng lượng (1g9,3Kcal)
Vitamin tan trong dầu
Acid không bão hòa cần thiết
Hóa học: acid béo + alcol
Vật lý: Rất ít tan trong nước, tan nhiều trong dung môi có độ phân cựcthấp
Sinh học: Lớp mỡ dưới da, mỡ cơ quan Mỡ, sáp, dầu
Lipoprotein: cấu tạo TB, vận chuyển
Trang 4Acid béo bão hòa và không bão hòa
Là acid carboxylic, 4-36 C
C2 = Cα, C3 = Cβ, Cn = Cω
Acid béo bão hòa và không bão hòa
Acid béo bão hòa thường dạng cis
Acid palmitic 16:0, acid stearic 18:0
Acid oleic 18:1 (Δ9) (40% mỡ bò lợn, 80% dầu olive), acid linoleic 18:2 (Δ9,12) (hạt có dầu), acid linolenic 18:3 (Δ9,12,15) (đậu nành), acid
arachidonic 20:4 (Δ5,8,11,14) (dầu lạc)
1 Lk đôi CnH2n-1COOH, 2 Lk đôi CnH2n-3COOH, 3 Lk đôi CnH2n-5COOH, 4
Lk đôi CnH2n-7COOH
Trang 5Acid béo mang alcol
Cerebronic
Trang 6Acid béo có vòng
Acid prostanoic và PG
Trang 8Phân loại lipid
Glycerol + acid béo +
PO4 + alcol
Sphingolipid
Sphingosin + acid béo +
PO4 + alcol
Shingosin + acid
béo + glucose/galactose
Trang 10 Có trong hầu hết tổ chức sinh vật, 90% mô mỡ
Là ester của glycerol và acid béo, là chất béo trung tính
Mono-, di-, triglyceride
Glyceride thuần nhất và hỗn hợp Chủ yếu triglyceride hỗn hợp
Dạng đồng phân II gặp nhiều trong tự nhiên
Trang 11 Là ester của acid béo chuỗi dài với alcol có TLPT cao (30-40 C)
Sáp ong, mỡ cá nhà táng; lớp mỏng bao phủ lá, thân, quả; vỏ VK Kock (VK lao – kháng cồn kháng toan)
Chức năng bảo vệ tổ chức, không bị tác dụng bởi acid, alcol
ĐV bậc cao và người không chuyển hóa được ceride
Trang 12 Là ester của acid béo và alcol vòng sterol
Oleate cholesterol, palmitate cholesterol, stearate cholesterol
Trang 13Lipid tạp
Gồm acid béo, alcol và các nhóm hóa học khác
Glycerophospholipid và sphingolipid
Trang 15Phosphatidylcholin (Lecithin)
Phổ biến trong TB cơ thể ĐV, đặc biệt TB gan, não, lòng
đỏ trứng
Trang 16Phosphatidyl ethanolamine (Cephalin)
Có dạng α, β
Chiết xuất đầu tiên từ não
Trang 17Phosphatidyl serin
Acid béo thường là acid stearic và acid oleic
5% glycerophospholipid não
Trang 18Phosphatidyl inositol
Tổ chức não, đậu nành, lạc, mầm lúa mì
Ưa nước
Trang 19Diphosphatidyl glycerol (Cardiolipin)
Màng trong ty thể
Trang 20 10% phospholipid não, cơ
C1 tạo LK ete với rượu không bão hòa
Trang 21 Phổi, lách, não, tất cả TB thần kinh
Trang 22 Sphingosin + acid béo cao phân tử + galactose
Acid béo: acid lignoceric, acid cerebronic, acid nervoic, acid hydroxynervonic
Kerasin: acid lignoceric
Cerebron: acid cerebronic
Não, mô TK
Trang 23 Dẫn xuất có sulfat của cerebrosid (sulfat gắn C3 galactose)
Trang 25và hormone chuyển hóa
đường, muối nước.
Các hormone steroid