HCM ---NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THÚY NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHI PHÍ THI CÔNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG CỦA CÁC CÔNG TY XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN... HCM ---NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THÚY NGHIÊN CỨU
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
-NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THÚY
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHI PHÍ THI CÔNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG CỦA CÁC CÔNG TY XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
-NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THÚY
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHI PHÍ THI CÔNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG CỦA CÁC CÔNG TY XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : TIẾN SĨ PHẠM THỊ NGA
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM ngày
24 tháng 9 năm 2016
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
Trang 4PHÒNG QLKH – ĐTSĐH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP HCM, ngày 30 tháng 07 năm 2016
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên : Nguyễn Thị Phương Thúy Giới tính : Nữ
Ngày, tháng, năm sinh : 04/09/1988 Nơi sinh : TP.Hồ Chí Minh
I- Tên đề tài:
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí thi công công trình dân dụng củacác công ty xây dựng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
II- Nhiệm vụ và nội dung:
- Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí thi công công trình dân dụng của các công ty xây dựng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- Phân tích thống kê các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí thi công công trình dândụng của các công ty xây dựng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- Kết luận và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả chi phí thi công trình dân
dụng của các công ty xây dựng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
III- Ngày giao nhiệm vụ : 23/01/2016
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ : 30/06/2016.
V- Cán bộ hướng dẫn : Tiến sĩ Phạm Thị Nga.
TS PHẠM THỊ NGA
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kếtquả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳcông trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đãđược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện Luận văn
Nguyễn Thị Phương Thúy
Trang 6LỜI CÁM ƠN
Được sự phân công của Khoa Quản lý khoa học và Đào tạo sau đại họcTrường Đại học Công nghệ thành phố Hồ Chí Minh và sự đồng ý của Giáo viênhướng dẫn TS Phạm Thị Nga tôi đã thực hiện đề tài: “ Nghiên cứu các yếu tố ảnhhưởng đến chi phí thi công công trình dân dụng của các công ty xây dựng trên địabàn thành phố Hồ Chí Minh”
Để hoàn thành khóa luận này Tôi chân thành cảm ơn các thầy cô đã tận tìnhhướng dẫn và giảng dạy trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu ở Trường Đại họcCông nghệ thành phố Hồ Chí Minh
Xin chân thành cảm ơn Giáo viên hướng dẫn TS Phạm Thị Nga đã tận tình,chu đáo hướng dẫn tôi thực hiện khóa luận này
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất.Song do bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, tiếp cận với thực tếcũng như hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên không tránh khỏi những thiếusót nhất định mà bản thân chưa đạt được Tôi rất mong nhận được sự góp ý của QuýThầy, Cô và các bạn đồng nghiệp để khóa luận được hoàn chỉnh hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Học viên thực hiện Luận văn
Nguyễn Thị Phương Thúy
Trang 7TÓM TẮT
Xây dựng là ngành công nghiệp sản xuất ra một khối lượng vật chất rất lớncho xã hội, có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân và có tác dụng thúc đẩy sựphát triển của các ngành kinh tế khác Tuy nhiên do tính đặc thù của ngành xâydựng, đặc biệt trong quá trình thi công công trình dân dụng luôn chịu ảnh hưởng củacác yếu tố như môi trường, nhân lực, thiết bị, vật tư, chính sách, tài chính, tiến độthi công, gian lận,… nên quá trình triển khai thực hiện các công trình thi công luônphải đương đầu với nhiều rủi ro Vì vậy, mục tiêu nghiên cứu là xây dựng một môhình “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí thi công công trình dân dụngcủa các công ty xây dựng trên địa bàn TP.HCM”
Nghiên cứu này đã nhận dạng được 33 yếu tố ảnh hưởng đến chi phí thi côngcông trình dân dụng trên địa bàn TP.HCM Thông qua việc thu thập dữ liệu từ 197khảo sát am hiểu về chi phí thi công công trình dân dụng trên địa bàn thành phố HồChí Minh cùng với ứng dụng phương pháp nhân tố EFA và phân tích hồi quy tác giả
đã xác định được 33 yếu tố và chia thành 7 nhóm có tổng phương sai giải thích63,623%
Tác giả cũng đã phân tích, xây dựng một phương trinhg hàm hồi quy đa biếnthể hiện mối quan hệ giữa 7 nhóm yếu tố vừa nhận dạng
Phương trình có dạng: CP = 0,295TC + 0,283KT + 0,196MT + 0,213GL + 0,321HD + 0,217KC + 0,190TN với R 2=56,1%
Cuối cùng, tác giả thực hiện phân tích khái quát của các yếu tố ảnh hưởngđến chi phí thi công công trình dân dụng của các công ty xây dựng trên địa bànTP.HCM, từ đó tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm tiết kiệm chi phí thi côngnhưng vẫn đảm bảo về mặt chất lượng và an toàn của các công trình thi công dândụng
Từ khóa: Yếu tố ảnh hưởng, chi phí thi công, công trình dân dụng.
Trang 8Construction is the industrialist produces a huge quantity of materials forsociety, it has leading role in national economy and effects to promote thedevelopment of other economic sectors However, because of the particular nature
of the construction industry, especially in the process of construction of civilengineering are affected by factors such as the environment, human resources,equipment, materials, policy, finance, construction progress, fraud, thedeployment process to perform construction works are faced to many risks So thegoal of research is to build a model "Studying the factors affect to the cost ofconstruction of civil engineering at the construction company in HCM City”
The research identified 33 factors that affect the cost of construction of civilworks in HCM City Through the data collected from the 197 survey cost of civilconstruction in Ho Chi Minh City with the application method EFA factor andregression analysis The author has identified 33 factors divided into 7 groups andthe total variance explained 63.623%
The author also analyzed, build an equation the multivariate regression toshow the relationship between the 7 groups have identified factors
The equation of the form: CP = 0,295TC + 0,283KT + 0,196MT + 0,213GL + 0,321HD + 0,217KC + 0,190TN with R2=56,1%
Finally, the author conducted an analysis overview of factors affect to the cost
of construction of civil engineering at the construction company in HCM City.Therefrom, the author suggests a number of solutions to savings cost forconstruction while ensuring the quality and safety of civil construction works …Keywords: Factors affecting, the cost of construction, civil engineering
Trang 9MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT iv
MỤC LỤC v
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ix
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH xi
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài: 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 2
1.5 nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4
1.6 Kết cấu của luận văn 4
1.7 Câu hỏi nghiên cứu: (đính k m Phụ lục 3: Phiếu khảo sát) 4
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN L THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC VỀ CHI PHÍ THI CÔNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG 5
2.1 Tổng quan về công trình dân dụng và chi phí thi công 5
2.1.1 Khái niệm công trình dân dụng 5
2.1.2 Khái niệm về chi phí thi công 5
2.1.3 Phân loại chi phí thi công 5
2.1.4 Cơ sở pháp lý thi công công trình dân dụng ảnh hưởng đến chi phí thi công dân dụng 10
2.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài 11
2.2.1 Nghiên cứu trong nước 11
2.2.2 Nghiên cứu nước ngoài 12
2.3 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí thi công công trình dân dụng trong đề tài nghiên cứu 13
Trang 102.4 Xây dựng các giả thuyết nghiên cứu ảnh hưởng đến chi phí thi công công
trình dân dụng trên địa bàn TP.HCM 13
2.4.1 Yếu tố năng lực bên thi công 13
2.4.2 Yếu tố đặc điểm công tác kế toán của đơn vị thi công 14
2.4.3 Yếu tố năng lực bên hoạch định, chủ đầu tư 14
2.4.4 Yếu tố về gian lận, thất thoát, sai sót trong thiết kế và thi công 15
2.4.5 Yếu tố môi trường kinh tế 15
2.4.6 Chính sách pháp luật của nhà nước 16
2.4.7 Yếu tố tự nhiên 17
2.4.8 Kết cấu chi phí kế toán 17
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.1 Sơ đồ nghiên cứu 19
3.2 Nghiên cứu định tính 20
3.2.1 Thiết kế nghiên cứu 20
3.2.2 Kết quả nghiên cứu định tính 21
3.3 Nghiên cứu định lượng 21
3.3.1 Thiết kế mẫu nghiên cứu: 22
3.3.2 Thiết kế bảng câu hỏi 22
3.4 Các công cụ nghiên cứu 23
3.5 Phân tích dữ liệu 23
3.5.1 Phân tích thống kê mô tả 23
3.5.2 Phân tích sâu dữ liệu bằng thang đo Cronbach’s Alpha 23
3.5.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 24
3.5.4 Phân tích hồi quy 25
3.6 Quy trình khảo sát 26
3.7 Mô hình nghiên cứu cho đề tài này như sau: 29
3.8 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí thi công công trình dân dụng trên địa bàn TP.HCM 29
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36
4.1 Thực trạng các yếu tố làm ảnh hưởng chi phí thi công công trình DD trên địa bàn TP.HCM 36
Trang 114.2 Kết quả của quá trình thu nhập dữ liệu khảo sát 38
4.3 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu 39
4.4 Kiểm định thang đo Cronbach’s Alpha (lần 1) 43
4.5 Kết quả Cronbach’s Alpha (lần 2) như sau: 49
4.6 Phân tích nhân tố khám phá EFA 50
4.7 Kiểm định thang đo Cronbach’s Alpha (lần 3) 59
4.8 Phân tích hồi quy 60
4.9 Thảo luận kết quả nghiên cứu 62
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64
5.1 Kết luận 64
5.2 Kiến nghị 65
5.2.1 Tìm kiếm những bên hoạch định, các nhà đầu tư có năng lực 65
5.2.2 Lựa chọn đơn vị thi công có năng lực 66
5.2.3 Nâng cao kiểm tra, giám sát quản lý chi phí thi công 66
5.2.4 Chống gian lận, thất thoát, hạn chế các sai sót trong thiết kế và thi công 67 5.2.5 Đảm bảo ổn định môi trường kinh tế 68
5.3 Hạn chế của đề tài và kiến nghị hướng nghiên cứu tiếp theo 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
Trang 12DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
3 CPNVLTTChi phí nguyên vật liệu trực tiếp
4 CPNCTTChi phí nhân công trực tiếp
5 CPSXCChi phí sản xuất chung
8 EFA Phân tích nhân tố khám phá Explpratory Factor Analysis
10 TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh
11 TSCĐ Tài sản cố định
Solutions
Trang 13DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Các biến kỳ vọng đến vấn đề nghiên cứu 27
Bảng 4.1: Quy mô và cơ cấu đối tượng khảo sát theo giới tính 39
Bảng 4.2: Độ tuổi của đối tượng khảo sát 40
Bảng 4.3: Trình độ của đối tượng khảo sát 41
Bảng 4.4: Chức vụ của đối tượng khảo sát 42
Bảng 4.5: Hệ số Cronbach’s Alpha của dữ liệu nhóm năng lực bên thi công 44
Bảng 4.6: Kiểm tra độ tin cậy của dữ liệu nhóm năng lực bên thi công 44
Bảng 4.7: Hệ số Cronbach’s Alpha của dữ liệu nhóm đặc điểm công tác kế toán của đơn vị thi công 44
Bảng 4.8: Kiểm tra độ tin cậy của dữ liệu nhóm đặc điểm công tác kế toán của đơn vị thi công 45
Bảng 4.9: Hệ số Cronbach’s Alpha của dữ liệu nhóm năng lực bên hoạch định, chủ đầu tư 45
Bảng 4.10: Kiểm tra độ tin cậy của dữ liệu nhóm năng lực bên hoạch định, chủ đầu tư 45
Bảng 4.11: Hệ số Cronbach’s Alpha của dữ liệu nhóm yếu tố về gian lận, thất thoát, sai sót trong thiết kế và thi công 46
Bảng 4.12: Kiểm tra độ tin cậy của dữ liệu nhóm yếu tố về gian lận, thất thoát, sai sót trong thiết kế và thi công 46
Bảng 4.13: Hệ số Cronbach’s Alpha của dữ liệu nhóm yếu tố môi trường kinh tế 46
Bảng 4.14: Kiểm tra độ tin cậy của dữ liệu nhóm yếu tố môi trường kinh tế 47
Bảng 4.15: Hệ số Cronbach’s Alpha của dữ liệu nhóm chính sách pháp luật của Nhà nước 47
Bảng 4.16: Kiểm tra độ tin cậy của dữ liệu nhóm yếu tố môi trường kinh tế 47
Bảng 4.17: Hệ số Cronbach’s Alpha của dữ liệu nhóm yếu tố tự nhiên 47
Bảng 4.18: Kiểm tra độ tin cậy của dữ liệu nhóm yếu tố tự nhiên 48
Bảng 4.19: Hệ số Cronbach’s Alpha của dữ liệu nhóm kết cấu chi phí kế toán 48
Bảng 4.20: Kiểm tra độ tin cậy của dữ liệu nhóm kết cấu chi phí kế toán 48
Bảng 4.21: Hệ số Cronbach’s Alpha của dữ liệu nhóm chi phí thi công tại công trình dân dụng của các công ty xây dựng trên địa bàn TP.HCM 49
Trang 14Bảng 4.22: Kiểm tra độ tin cậy của dữ liệu nhóm chi phí thi công tại công trình dân
dụng của các công ty xây dựng trên địa bàn TP.HCM 49
Bảng 4.23: Hệ số Cronbach’s Alpha của dữ liệu nhóm năng lực bên thi công (lần 2) 50 Bảng 4.24: Kiểm tra độ tin cậy của dữ liệu nhóm năng lực bên thi công (lần 2) 50
Bảng 4.25: Kiểm định KMO & Bartest (lần 1) 51
Bảng 4.26: Phương sai giải thích (lần 1) 52
Bảng 4.27: Ma trận xoay nhân tố (lần 1) 53
Bảng 4.28: Kiểm định KMO & Bartest (lần 2) 54
Bảng 4.29: Phương sai giải thích (lần 2) 54
Bảng 4.30: Ma trận xoay nhân tố (lần 2) 55
Bảng 4.31: Tổng hợp các biến yếu tố sau khi đã được rút trích thành 07 nhóm 57
Bảng 4.32: Kiểm định KMO & Bartest cho biến phụ thuộc 58
Bảng 4.33: Phương sai giải thích cho biến phụ thuộc 58
Bảng 4.34: Ma trận xoay nhân tố cho biến phụ thuộc 59
Bảng 4.35: Hệ số Cronbach’s Alpha của dữ liệu nhóm yếu tố môi trường kinh tế (lần 3) 59
Bảng 4.36: Kiểm tra độ tin cậy của dữ liệu nhóm yếu tố môi trường kinh tế (lần 3) 59 Bảng 4.37: Mô hình tóm tắt trong phân tích hồi quy 60
Bảng 4.38: Kết quả phân tích ANOVA 60
Bảng 4.39: Phân tích hồi quy tuyến tính 60
Trang 15DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu 19
Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu cho đề tài 29
Hình 4.1: Cơ cấu đối tượng khảo sát theo giới tính 40
Hình 4.2: Tỷ lệ độ tuổi của đối tượng khảo sát 41
Hình 4.3: Tỷ lệ trình độ học vấn của đối tượng khảo sát 42
Hình 4.4: Thống kê chức vụ của đối tượng khảo sát 43
Hình 4.5: Biểu đồ Histogram 62
Trang 16CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 T nh c p thiết của đề tài:
Xây dựng là ngành công nghiệp sản xuất ra một khối lượng vật chất rất lớncho xã hội, có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân và có tác dụng thúc đẩy sựphát triển của các ngành kinh tế khác Tuy nhiên do tính đặc thù của ngành xâydựng, đặc biệt trong quá trình thi công công trình dân dụng luôn chịu ảnh hưởng củacác yếu tố như môi trường, nhân lực, thiết bị, vật tư, chính sách, tài chính, tiến độthi công, gian lận,… nên quá trình triển khai thực hiện các công trình thi công luônphải đương đầu với nhiều rủi ro Vì vậy, mục tiêu nghiên cứu là xây dựng một môhình “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí thi công công trình dân dụngcủa các công ty xây dựng trên địa bàn TP.HCM”.Để ngành xây dựng đảm bảonhiệm vụ của mình trong nền kinh tế, việc cải thiện được các vấn đề xảy ra nêutrong quá trình triển khai thực hiện thi công có vai trò quan trọng, đặc biệt là cácyếu tố ảnh hưởng đến chi phí thi công công trình dân dụng của các công ty xâydựng hiện nay
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Thông qua các cơ sở lý luận về chi phí thi công công trình dân dụng và sửdụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để nghiên cứu các yếu tố ảnhhưởng đến chi phí thi công công trình dân dụng trên địa bàn TP.HCM với 2 mụctiêu:
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí thi công công trình dân dụng làmục tiêu chủ yếu của quá trình nghiên cứu khảo sát, thu thập dữ liệu các yếu tố ảnhhưởng quyết định tới chi phí thi công công trình dân dụng Qua đó, có thể đo lườngmức độ ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng tới chi phí thi công công trình dândụng trên địa bàn TP.HCM
- Đề xuất và kiến nghị một số giải pháp cơ bản hoàn thiện trong công táckiểm soát các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí thi công của các công trình dân dụngtrên địa bàn TP.HCM nhằm đảm bảo chất lượng và quản lý hiệu quả chi phí từ lúcbắt đầu lập dự toán đến lúc hoàn thành công trình đưa vào sử dụng
Trang 171.3 Đ i tư ng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu đề tài là các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí thi công côngtrình dân dụng
Phạm vi nghiên cứu:
- Về mặt không gian: các công ty xây dựng công trình dân dụng trên địa bàn
- Về mặt thời gian: nghiên cứu giai đoạn năm 2014 - 2015
1.4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp:
- Nghiên cứu thống kê mô tả:
Sau khi thu thập và tổng hợp dữ liệu thông qua quá trình phát phiếu khảo sát
từ các Công ty xây dựng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, kết hợp phân tíchnhằm đưa ra những đánh giá định tính về mức độ, tính chất và mối quan hệ giữa cácbiến số Phương pháp phân tích này sử dụng phần mềm Excel để hỗ trợ
- Nghiên cứu định lượng sử dụng phân tích nhân tố EFA và phân tích hồiquy bội:
Dùng mô hình hồi quy và phần mềm chuyên dụng SPSS để phân tích, đolường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến chi phí công trình của các công ty xâydựng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Áp dụng phương pháp phân tích bằng
mô hình hồi quy đa biến để chạy phương trình hồi quy của mình
Trên các cơ sở lý thuyết, dựa trên các nghiên cứu trước đây, người viết đềxuất mô hình hồi quy tác động đến chi phí công trình của các công ty xây dựng trênđịa bàn thành phố Hồ Chí Minh như sau:
Y = β 0 + β 1 X 1 + β 2 X 2 + β 3 X 3 + β 4 X 4 + β 5 X 5 + β 6 X 6 + β 7 X 7 + β 8 X 8 + ε.
Trong đó:
Biến phụ thuộc:
- Y: Chi phí thi công công trình DD của các công ty trên địa bàn TP.HCM
Các biến độc lập có tên gọi cụ thể như sau:
- X1: Năng lực bên thi công, nhà thầu – mỗi nhà thầu xây dựng đều có cácthế mạnh riêng, chuyên môn riêng Do đó việc lựa chọn các nhà thầu có năng lực và
Trang 18kinh nghiệm dựa trên các giải pháp kỹ thuật, phương thức thực hiện, giá cả thi công…Điều này làm ảnh hưởng trực tiếp chi phí thi công của công trình.
- X2: Đặc điểm công tác kế toán của đơn vị thi công – phải đảm bảo sự
chính xác, trung thực, khách quan, tổ chức kế toán của đơn vị thi công phải nguyêntắc tiết kiệm chi phí và đạt hiệu quả cao góp phần nâng cao hiệu quả chi phí thicông
- X3: Năng lực bên hoạch định, chủ đầu tư – nhằm đảm bảo các giải pháp
kỹ thuật thi công hợp lý nhất và thực hiện tốt công việc quản lý rủi ro cũng như chiphí công trình trong suốt thời gian triển khai thi công Bên hoạch định cần nỗ lựclập kế hoạch dự án ngay từ ban đầu, thống nhất phương án thực hiện, chi tiết vật tư,giá cả … nhằm tạo ra khuôn khổ giám sát chất lượng của công trình thi công dândụng
- X5: Yếu tố kinh tế - việc lạm phát, thay đổi tỉ giá tiền tệ, lãi suất, giá cả vật
tư, nguồn cung ứng nhân lực tăng theo làm ảnh hưởng đến chi phí thi công côngtrình
- X6: Chính sách pháp luật của Nhà nước – liên quan đến việc thay đổi cácchính sách về luật xây dựng, Luật lao động, luật thuế,…mang tính chất không ổnđịnh cụ thể như tình hình chính trị, thay đổi giá nhân công, thay đổi chính sách, đìnhcông, thay đổi chính sách thuế làm ảnh hưởng mối quan hệ giữa các cơ quan chứcnăng với Nhà nước Chính sách càng thay đổi thì mức độ ảnh hưởng đến chi phí thicông càng cao
- X7: Yếu tố tự nhiên – làm ảnh hưởng đến sự thiệt hại của công trình Qua
đó cho thấy việc khảo sát địa chất và thủy văn cũng góp phần ảnh hưởng đến chi phíthi công của công trình
- X8: Kết cấu chi phí thi công công trình - chi phí tổng hợp tất cả các chi phíhình thành lên giá thành công trình bao gồm các chi phí vật tư, chi phí nhân công,
Trang 19chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung và chi phí quản lý thi côngcông trình.
1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Trên thế giới và Việt Nam có rất nhiều công trình, nhiều đề tài nghiên cứuliên quan các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí xây dựng nhưng chưa có một nghiêncứu cụ thể nào về đo lường mức độ ảnh hưởng từ các yếu tố đến chi phí thi côngcông trình dân dụng của công ty xây dựng trên địa bàn TP.HCM Do đó qua đề tàinghiên cứu này, tôi mong muốn có những đóng góp sau:
Đề tài này góp phần trong việc tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí thicông công trình dân dụng trong giai đoạn hình thành ý tưởng dự án
Đề tài giúp các nhà quản lý dự án, công trình xây dựng quyết định nhanhviệc có nên đầu tư vào việc thực hiện công trình hay không và chọn quy mô xâydựng phù hợp nhằm tiết kiệm chi phí thi công nhưng vẫn đảm bảo về mặt chấtlượng và an toàn của công trình thi công dân dụng
1.6 Kết c u của luận văn
Đề tài gồm có 5 chương nội dung chính:
Chương 1 : Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 2 : Tổng quan lý thuyết và các nghiên cứu về chi phí thi công công trình dân dụng
Chương 3 : Phương pháp nghiên cứu
Chương 4 : Kết quả nghiên cứu
Chương 5 : Kết luận và kiến nghị
1.7 C u h i nghiên cứu: (đ nh kèm Phụ lục 3: Phiếu khảo sát)
Trang 20
-∆∆∆ -CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC VỀ CHI PHÍ THI CÔNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG
2.1 Tổng quan về công trình d n dụng và chi ph thi công
2.1.1 Khái niệm công trình d n dụng
Công trình dân dụng là những công trình được xây dựng nhằm mục đích đảm bảo việc ăn ở và làm việc của con người (trừ công trình công nghiệp dùng để sảnxuất) như nhà riêng, bệnh viện, trường học, (trích: http://xaydungttc.blogspot.com)
Công trình dân dụng được phân làm 2 loại:
- Nhà ở: nhà chung cư, nhà riêng lẻ
- Công trình công cộng: công trình giáo dục, công trình y tế, công trình thểthao, công trình văn hóa, công trình thương mại và dịch vụ, công trình thông tintruyền thông, trụ sở làm việc của các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp,
2.1.2 Khái niệm về chi ph thi công
Chi phí thi công (còn được gọi là chi phí sản xuất xây lắp) là quá trình chuyển
biến của vật liệu xây dựng thành sản phẩm dưới tác động của máy móc thiết bị cùngsức lao động của công nhân Nói cách khác, các yếu tố về tư liệu lao động, đốitượng lao động dưới sự tác động có mục đích của sức lao động qua quá trình thi
công sẽ trở thành sản phẩm xây dựng (trích trong-doanh-nghiep-xay-lap/b1c6c934 ).
http://voer.edu.vn/m/chi-phi-san-xuat-Những hao phí này được thể hiện dưới hình thái giá trị thì đó là chi phí sảnxuất.Chi phí thi công bao gồm nhiều loại khác nhau, công dụng và mục đích khácnhau song chung quy gồm có chi phí về lao động sống như chi phí về tiền lương vàcác khoản trích theo lương; chi phí về lao động, vật hoá như nguyên vật liệu, khấuhao về TSCĐ…
Chi phí thi công là hết sức quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận,
do đó việc quản lý và giám sát chặt chẽ chi phí là hết sức cần thiết Để có thể giámsát và quản lý tốt chi phí cần phải phân loai chi phí theo các tiêu thức thích hợp
2.1.3 Ph n loại chi ph thi công
Xác định đối tượng tập hợp chi phí thi công là khâu đầu tiên cần thiết củacông tác kế toán tập hợp chi phí thi công Để xác định đối tượng tập hợp chi phí thi
Trang 21công phải căn cứ vào đặc điểm phát sinh chi phí và công dụng của chi phí trong thicông Tuỳ theo cơ cấu tổ chức sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý chi phí, yêu cầuhạch toán kinh tế nội bộ của các công ty xây dựng mà đối tượng tập hợp chi phí sảnxuất có thể là toàn bộ quy trình công nghệ hay từng giai đoạn, từng quy trình côngnghệ riêng biệt Tuỳ theo quy trình công nghệ thi công, đặc điểm, yêu cầu của từngcông trình mà công tác tính giá thành phải tập hợp các chi phí phát sinh một cáchchi tiết và đầy đủ.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệu chính, vậtliệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thànhnên thực thể sản phẩm xây lắp (không kể vật liệu phục vụ cho máy móc thi công,phương tiện thi công và những vật liệu tính trong chi phí sản xuất chung) Giá trị vậtliệu được hạch toán vào khoản mục này ngoài giá trị thực tế còn có cả chi phí thumua, vận chuyển từ nơi mua về nơi nhập kho hoặc xuất thẳng đến chân công trình
Nguyên vật liệu sử dụng cho xây dựng hạng mục công trình nào phải đượctính trực tiếp cho hạng mục công trình đó trên cơ sở chứng từ gốc theo số lượngthực tế đã sử dụng và theo giá xuất kho thực tế Trường hợp nguyên vật liệu xuấtdùng có liên quan đến nhiều công trình, không thể tổ chức hạch toán riêng được thì
kế toán phải phân bổ chi phí cho các công trình theo tiêu thức thích hợp như theođịnh mức tiêu hao, theo khối lượng thực hiện…
Tất cả các chi phí về nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho thi công xây lắp như:
Vật liệu xây dựng: là giá thực tế của cát, đá, sỏi, sắt,thép, ximăng…
Vật liệu khác: bột màu, dao, đinh, dây…
Nhiên liệu than củi dùng để nấu nhựa rải đường, oxy để hàn …
Vật kết cấu: bê tông đúc sẵn…
Thiết bị gắn liền với vật kiến trúc như: thiết bị vệ sinh, thông gió, ánh sáng,thiết bị sưởi ấm…(kể cả công xi mạ ,bảo quản thiết bị)
Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trìnhhợp đồng xây dựng bao gồm cả khoản phải trả cho người lao động trong biên chế
Trang 22của công ty xây dựng và cho người lao động thuê ngoài (không bao gồm các khoản
tính trích theo lương) (trích từ trong-doanh-nghiep-xay-lap/930436a0 ).
https://voer.edu.vn/m/hach-toan-chi-phi-san-xuat-Chi phí nhân công bao gồm tiền lương, phụ cấp của công nhân trực tiếp thamgia công tác thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị, bao gồm:
Tiền lương chính của công nhân trực tiếp thi công xây lắp kể cả công nhânphụ, công nhân chính như công nhân mộc, công nhân nề, công nhân xây, công nhânuốn sắt, công nhân trộn bê tông…; công nhân phụ như: công nhân khuân vác máymóc thi công, tháo dỡ ván khuôn đàn giáo, lau chùi thiết bị trước khi lắp đặt, cạo rỉsắt thép, nhúng gạch…
Các khoản phụ cấp theo lương như phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấptrách nhiệm, chức vụ, phụ cấp công trường, phụ cấp khu vực, phụ cấp nóng độchại…
Tiền lương phụ của công nhân trực tiếp thi công xây lắp
Ngoài các khoản tiền lương và phụ cấp của công nhân trực tiếp tham giacông tác thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị thuộc biên chế quản lý của công ty xâydựng, khoản mục chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm khoản phải trả cho laođộng thuê ngoài theo từng loại công việc Khoản mục chi phí nhân công trực tiếpkhông bao gồm tiền lương của công nhân khi vận chuyển vật liệu ngoài cự ly côngtrường, lương nhân viên thu mua bảo quản bốc dỡ vật liệu trước khi đến kho côngtrường, lương công nhân tát nước vét bùn khi thi công gặp trời mưa hay mạch nướcngầm và tiền lương của các bộ phận khác (sản xuất phụ, xây lắp phụ, nhân viên bảo
vệ, quản lý…)
Mặt khác, chi phí nhân công trực tiếp cũng không bao gồm khoản tríchBHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính trên tiền lương phải trả của côngnhân trực tiếp thi công xây lắp
Chi phí nhân công trực tiếp cũng không tính tiền ăn giữa ca của công nhânviên trực tiếp xây lắp Các khoản này được tính vào khoản mục chi phí sản xuấtchung
Trang 23 Trong trường hợp các công ty xây dựng có các hoạt động khác mang tínhchất công nghiệp hoặc cung cấp dịch vụ thì vẫn được tính vào khoản mục chi phínhân công trực tiếp.
Đối với trường hợp doanh nghiệp thực hiện việc xây lắp theo phương thức thicông hỗn hợp vừa thi công bằng thủ công vừa kết hợp thi công bằng máy, trong giáthành xây lắp còn có khoản mục chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sử dụng máy thi công gồm hai loại chi phí là chi phí thường xuyên vàchi phí tạm thời
Chi phí thường xuyên gồm: các chi phí xảy ra hàng ngày một cách thườngxuyên cho quá trình sử dụng máy thi công như chi phí về nhiên liệu, dầu mỡ, cácchi phí vật liệu phụ khác; tiền lương của công nhân điều khiển và công nhân phục
vụ máy thi công; tiền khấu hao TSCĐ là xe máy thi công; các chi phí về thuêmáy,chi phí sửa chữa thường xuyên xe máy thi công
Chi phí tạm thời là những chi phí phát sinh một lần có liên quan đến việclắp, tháo, vận chuyển, di chuyển máy và các khoản chi phí về những công trình tạmphục vụ cho việc sử dụng máy thi công như lán che máy ở công trường, bệ để máy
ở khu vực thi công
Các chi thường xuyên được tính trực tiếp một lần vào chi phí sử dụng máythi công trong kỳ còn chi phí tạm thời không hạch toán một lần vào chi phí sử dụngmáy thi công mà được tính phân bổ dần theo thời gian sử dụng các công trình tạmhoặc theo thời gian thi công trên công trường (thời gian nào ngắn hơn sẽ được chọnlàm tiêu thức để phân bổ) Chi phí tạm thời cũng có thể được tiến hành trích trướcvào chi phí sử dụng máy thi công Khi sử dụng xong công trình tạm, số chênh lệchgiữa chi phí thực tế phát sinh với chi phí trích trước được xử lý theo quy định
Do đặc điểm của hoạt động xây lắp và của sản phẩm xây lắp, một máy thicông có thể sử dụng cho nhiều công trình trong kỳ hạch toán Vì vậy, cần phân bổchi phí máy thi công cho từng công trình Theo chế độ quy định hiện nay, có ba tiêuthức phân bổ là: theo khối lượng công việc hoàn thành của ca máy, theo ca máy làmviệc, theo dự toán chi phí sử dụng máy thi công Công thức phân bổ như sau:
Chi phí sử dụng = Tổng chi phí máy thi công x Tổng tiêu thức phân
Trang 24máy thi công phân Tổng tiêu thức phân bổ của bổ cho đối tượng
bổ cho đối tượng tất cả đối tượng
(Trích từ:
https://voer.edu.vn/c/hach-toan-chi-phi-su-dung-may-thi-cong/439aac7f/8a9ed4ad )
Chi phí sử dụng máy thi công không bao gồm khoản trích BHXH, BHYT,KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của công nhân điều khiển máy thi công –khoản này được tính vào chi phí sản xuất chung Chi phí sử dụng máy thi công cũngkhông bao gồm các khoản sau: lương công nhân vận chuyển, phân phối vật liệu chomáy; vật liệu là đối tượng chế biến của máy, các chi phí xảy ra trong quá trình máyngừng sản xuất, các chi phí lắp đặt lần đầu cho máy móc thi công, chi phí sử dụngmáy móc thiết bị khác và các chi phí có tính chất quản lý, phục vụ chung
Trường hợp công ty xây dựng thi công toàn bằng thủ công hoặc thi công toànbằng máy, các chi phí phát sinh không đưa vào khoản mục chi phí sử dụng máy thi công mà được tập hợp vào các khoản mục CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC
Chi phí sản xuất chung là các chi phí trực tiếp khác (ngoài chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sử dụng máy thi công) và cácchi phí về tổ chức, quản lý phục vụ sản xuất xây lắp, các chi phí có tính chất chungcho hoạt động xây lắp gắn liền với từng đơn vị thi công như tổ, đội, công trường thicông
Chi phí sản xuất chung gồm các khoản chi phí như sau:
Chi phí nhân viên phân xưởng: gồm tiền lương chính, lương phụ, phụ cấplương, phụ cấp lưu động phải trả cho nhân viên quản lý đội xây dựng, tiền ăn giữa
ca của nhân viên quản lý đội xây dựng và của công nhân xây lắp; khoản trích
BHXH, BHYT, KPCĐ được tính theo tỷ lệ quy định hiện hành trên tiền lương phảitrả của công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên sử dụng máy thi công và nhân viênquản lý đội thuộc biên chế của doanh nghiệp
Ngoài khoản chi phí của nhân viên quản lý công trường, kế toán, thống kê,kho, vệ sinh…của công trường, chi phí nhân viên phân xưởng còn bao gồm tiềncông vận chuyển vật liệu ngoài cự ly thi công do mặt bằng thi công chật hẹp, côngtát nước vét bùn khi trời mưa hoặc gặp mạch nước ngầm…
Trang 25 Chi phí vật liệu gồm chi phí vật liệu cho đội xây dựng như vật liệu dùng đểsửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, công cụ dụng cụ thuộc đội xây dựng quản lý và sửdụng, chi phí lán trại tạm thời.
Trường hợp vật liệu mua ngoài xuất thẳng cho đội xây dựng, nếu doanhnghiệp được khấu trừ thuế thì chi phí vật liệu không bao gồm thuế giá trị gia tăng(GTGT) đầu vào
Chi phí dụng cụ sản xuất xây lắp gồm các chi phí về công cụ dụng cụ dùngcho thi công như cuốc xẻng, dụng cụ cầm tay, xe đẩy, đà giáo, ván khuôn và cácloại công cụ dụng cụ khác dùng cho sản xuất và quản lý của đội xây dựng Chi phídụng cụ sản xuất xây lắp không bao gồm thuế GTGT đầu vào nếu doanh nghiệp tínhthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế
Chi phí khấu hao TSCĐ gồm chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội xây dựng
Trong trường hợp doanh nghiệp tổ chức thi công hỗn hợp vừa bằng thủ côngvừa bằng máy, khoản chi phí khấu hao máy móc thi công được tính vào chi phí sửdụng máy thi công chứ không tính vào chi phí sản xuất chung
2.1.4 Cơ sở pháp lý thi công công trình d n dụng ảnh hưởng đến chi ph thi công d n dụng
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 18/6/2014 và hiệu lực kể từ ngày 01/01/2015
Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 26/11/2014 và hiệu lực kể từ ngày 01/7/2015
Luật Lao động số 10/2012/QH13 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 18/6/2012 và hiệu lực kể từ ngày 01/5/2013
Nghị định số 32/2015/NĐ-CP do Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam ban hành ngày 25/3/2015 về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng và cóhiệu lực kể từ ngày 10/5/2015
Nghị định số 05/2015/NĐ-CP do Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam ban hành ngày 12/1/2015 về việc Quy định chi tiết hướng dẫn thihành một số nội dung của Bộ luật Lao động và có hiệu lực kể từ ngày 01/3/2015
Trang 26 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP do Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam ban hành ngày 18/6/2015 về việc Quản lý dự án đầu tư xây dựng và
có hiệu lực kể từ ngày 05/8/2015
Nghị định số 48/2010/NĐ-CP do Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam ban hành ngày 07/05/2010 về Hợp đồng trong hoạt động xây dựng
và có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2010
Thông tư số 01/2015/TT-BXD do Bộ Xây dựng ban hành ngày 20/03/2015
về việc Hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư và có hiệu lực kể từ ngày 15/5/2015
Thông tư số 22/2009/TT-BXD do Bộ Xây dựng ban hành ngày 06/07/2009
về Quy định chi tiết về điều kiện năng lực trong hoạt động xây dựng và có hiệu lực
kể từ ngày 20/8/2009
2.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
2.2.1 Nghiên cứu trong nước
- Vấn đề và giải pháp đã đề ra những cải cách để nâng cao hiệu quả quản lýđầu tư công, áp dụng vào thực tiễn thông qua việc đưa những cải cách này vào trong
kế hoạch điều hành kinh tế - xã hội của TP.HCM
Trần Hoàng Tuấn (2014) cho rằng có 04 yếu tố ảnh hưởng đến chi phí hoànthành dự án trong giai đoạn thi công, bao gồm: (1) tổ chức lao động trong thi công;(2) khối lượng công việc thực hiện và vật tư tiêu hao; (3) kế hoạch và phương án thicông; (4) sai sót trong thiết kế và thi công
Tác giả Phan Thanh Trà (2013) với luận văn Kiểm soát chi phí xây lắp tại công ty cổ phần Vinaconex 25, đã dựa trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn,
các vấn đề về kiểm soát chi phí xây lắp tại Công ty cổ phần Vinaconex 25 trong cáccông trình xây dựng, nhằm tìm ra những mặt còn tồn tại và hạn chế Từ đó đề xuấtcác giải pháp cụ thể, khoa học nhằm tăng cường công tác kiểm soát chi phí xây lắpcác công trình cầu đường của công ty nhằm tăng cường kiểm soát chi phí trong cáccông trình xây dựng này
Tác giả Nguyễn Thị Minh Tâm & Cao Hào Thi (2009) với luận văn Các nhân
tố ảnh hưởng đến sự biến động chi phí của dự án xây dựng, đã phân tích 216 dự án
xây dựng thực hiện trong khoảng thời gian từ 2002-2007 của các công ty hoạt động
Trang 27trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn Tp.HCM Làm rõ các nhân tố ảnh hưởng vàtìm ra những mặt còn tồn tại và hạn chế Qua đó đề xuất phương thức quản lý chiphí đầu tư xây dựng phù hợp với cơ chế thị trường hiện nay.
Lê Thị Minh Huệ (2016) đã cho rằng các yếu tố ảnh hưởng đến kế toán quảntrị chi phí tại doanh nghiệp sản xuất bao gồm: (1) yếu tố bên trong doanh nghiệp,gồm: đặc điểm kinh doanh, cơ cấu quản lý, trình độ nhân viên kế toán, máy mócthiết bị phục vụ công việc kế toán; (2) yếu tố chính sách pháp luật của Nhà nước;(3) yếu tố môi trường kinh doanh và hội nhập kinh tế quốc tế
Các luận văn “Tăng cường kiểm soát chi phí các công trình xây dựng cầu đường tại thành phố Đà Nẵng” của tác giả Nguyễn Thị Kim Hương (2005); Luận văn “Tăng cường kiểm soát nội bộ về chi phí các doanh nghiệp thuộc khu quản lý đường bộ 5” của tác giả Trịnh Thi Hồng Dung (2006); Luận văn “Xây dựng hệ thống kiểm soát chi phí xây lắp tại các đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Xây dựng Miền Trung” của tác giả Nguyễn Phi Sơn (2006);…
2.2.2 Nghiên cứu nước ngoài
Tác giả Olufemi Oyedele (2015) với đề tài “Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí xây dựng theo phương pháp ước lượng ở Nigeria” khi nghiên cứu về
chi phí xây dựng tại Nigeria gồm: (1) lập kế hoạch thi công, (2) phương án thi công,(3) hoạt động tư vấn và giám sát Từ đó đề xuất các phương án thi công cụ thể để đưa ra những chi phí dự toán đáng tin cậy
Elhag, T.M.S and Boussabaine, A.H (1999) với đề tài “Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí xây dựng và thời gian thi công” khi nghiên cứu các yếu tố
ảnh hưởng đến chi phí và thời gian thi công của các dự án xây dựng tại Vương quốcAnh gồm: (1) hoạt động tư vấn và thiết kế, (2) đặc điểm của dự án, (3) môi trườnghoạt động, (4) các chính sách liên quan và (5) năng lực bên thi công Qua đó, phântích và đề xuất các phương thức quản lý phù hợp với cơ chế thị trường
Nuru Gambo, Ilias Said and Radzi Ismail (2016) với bài báo “Sự ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí kỹ thuật của các dự án thuộc chính quyền địa phương ở Nigeria” đề tài đã đưa ra những mặt hạn chế và đánh giá mối quan hệ
giữa các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ thuật thực hiện các dự án có quy mô nhỏ thuộcchính quyền quản lý, bao gồm: (1) năng lực tài chính, (2) yếu tố về gian lận, và (3)
Trang 28môi trường hoạt động Đồng thời, có định hướng tích cực cho việc quản lý kỹ thuậttrong xây dựng.
Nghiên cứu dựa trên việc thiết kế các bảng câu hỏi khảo sát (questionnairesurvey), phương pháp nghiên cứu này đã được phổ biến ở nhiều nước tiên tiến trênthế giới trong nhiều lĩnh vực khác nhau Vì vậy công việc thu thập dữ liệu là mộtyếu tố rất quan trọng, quyết định sự thành công của nghiên cứu
2.3 Xác định các yếu t ảnh hưởng đến chi ph thi công công trình d n dụng trong đề tài nghiên cứu
Với sự khảo sát ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng của các dự
cơ quan quản lý nhà nước về chuyên môn trong hoạt động đầu tư xây dựng, Chủđầu tư, các tư vấn giám sát, thiết kế, quản lý dự án và chỉ huy công trình, tác giả đãthống kê và đưa ra các yếu tố có khả năng ảnh hưởng đến chi phí thi công côngtrình dân dụng trên địa bàn TP.HCM bao gồm:
Thứ nhất là nhóm năng lực bên thi công;
Thứ hai là nhóm đặc điểm công tác kế toán của đơn vị thi
công; Thứ ba là nhóm năng lực bên hoạch định, chủ đầu tư;
Thứ tư là nhóm yếu tố về gian lận, thất thoát, sai sót trong thiết kế và thi công; Thứ năm là nhóm yếu tố kinh tế;
Thứ sáu là nhóm chính sách pháp luật của Nhà
nước; Thứ bảy là nhóm yếu tố tự nhiên;
Thứ tám là nhóm kết cấu chi phí kế toán.
2.4 X y dựng các giả thuyết nghiên cứu ảnh hưởng đến chi ph thi công công trình d n dụng trên địa bàn TP.HCM
2.4.1 Yếu t năng lực bên thi công
Vấn đề quản lý chi phí thi công công trình có sự tham gia của đơn vị thi công(gồm nhà thầu chính và nhà thầu phụ), đối với các công trình sử dụng vốn NSNNcòn có sự tham gia quản lý của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền như Bộ Xâydựng, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện, Chính vì vậy năng lực bênthi công có vai trò quan trọng nhằm tiết kiệm chi phí công trình nhưng vẫn đảm bảo
về mặt chất lượng và an toàn của công trình thi công dân dụng
Ngày nay các công trình đều được tư vấn, tính toán, thiết kế một cách hiệu quả
Trang 29nhất trong vấn đề chi phí, hiệu quả sử dụng, bên đơn vị phải đưa ra nhiều giải pháp
và tư vấn lựa chọn giải pháp tối ưu cho nhất Chính vì thế vấn đề năng lực bên đơn
vị thi công phải có kinh nghiệm, mối quan hệ giữa các thành viên trong cơ quan vàđối tác, trình độ cán bộ triển khai thi công tốt thì sẽ có được những lựa chọn tối ưunhất cho vấn đề hiệu quả cũng như chi phí thực hiện các công trình, Hiện tại có rấtnhiều công trình tại Việt Nam bị đội chi phí lên rất nhiều lần so với dự toán ban đầu
Từ những kết luận đánh giá trên tác giả đi đến giả thuyết rằng năng lực bên thi côngảnh hưởng đến chi phí thi công công trình dân dụng
Giả thuyết X 1 được phát biểu như sau: Năng lực bên thi công sẽ ảnh hưởng
đến chi phí thi công công trình dân dụng.
2.4.2 Yếu t đặc điểm công tác kế toán của đơn vị thi công
Để phát huy đầy đủ vai trò kế toán trong đơn vị thi công phải được tổ chứcphù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩmtrong xây dựng và thực hiện nghiêm túc các chế độ của kế toán do Nhà nước banhành
Nhiệm vụ chủ yếu của công tác kế toán chi phí thi công phải phù hợp với điềukiện hiện tại của đơn vị thi công và phương pháp kế toán theo trình tự logic, chínhxác, đầy đủ, kiểm tra khâu hạch toán các nghiệp vụ phát sinh
Đỗ Nguyên Kỳ (2014), Lê Thị Minh Huệ (2016), đã cho rằng các yếu tố ảnhhưởng đến công tác kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp bao gồm: yếu tố bêntrong doanh nghiệp, đặc điểm kinh doanh, cơ cấu quản lý, trình độ nhân viên kếtoán, máy móc thiết bị phục vụ công việc kế toán, yếu tố chính sách pháp luật nhànước, yếu tố môi trường kinh doanh và hội nhập kinh doanh Điều này khẳng địnhrằng các yếu tố thuộc về công tác kế toán của đơn vị thi công có ảnh hưởng trực tiếpđến chi phí thi công công trình dân dụng
Giả thuyết X 2 được phát biểu như sau: Công tác kế toán của đơn vị thi công
sẽ ảnh hưởng đến chi phí thi công công trình dân dụng.
2.4.3 Yếu t năng lực bên hoạch định, chủ đầu tư
Theo Phua và ctg (2004) thì các yếu tố tác động đến sự thành công của côngtrình
xây dựng bao gồm hiệu quả trao đổi thông tin giữa Nhà thầu và Chủ đầu tư; sự đồng
Trang 30tâm giữa các thành viên trong công ty; mức độ kinh nghiệm của Chủ đầu tư; mốithân giao giữa các cá nhân trong công ty; mức độ quan tâm, đánh giá của thị trường/khách hàng đối với dự án; kinh nghiệm trước đó của các bên liên quan; năng lực tàichính của Chủ đầu tư; quản lý rủi ro; chi phí quản lý của các bên liên quan; hiệu quảtrao đổi thông tin giữa Nhà thầu và Chủ đầu tư…
Do đó yếu tố năng lực của hoạch định, chủ đầu tư giữ vai trò quan trọng ảnhhưởng đến chi phí thi công dân dụng về mặt nhân sự, tài chính, mức độ thườngxuyên giám sát, công tác hoàn công và quyết toán công trình
Giả thuyết X 3 được phát biểu như sau: Năng lực bên hoạch định, chủ đầu tư
sẽ ảnh hưởng đến chi phí thi công công trình dân dụng.
2.4.4 Yếu t về gian lận, th t thoát, sai sót trong thiết kế và thi công.
Theo Phua, F.T.T (2004) thì cho rằng mức độ bảo vệ công trường khỏi nạntrộm cắp có ảnhhưởng đến sự thành công của dự án, công trình xây dựng DanielBaloi (2001) nhận xét có 4 yếu tố liên quan đến sự gian lận tác động làm tăng chiphí thi công công trình là gian lận khi thi công, sự cấu kết thông đồng giữa các Nhàthầu, tệ nạn hối lộ và trộm cắp
Theo Trần Hoàng Tuấn (2014) thì cho rằng mức độ gian lận, sai sót trong thiết
kế và thi công dẫn đến phải làm lại làm ảnh hưởng đáng kể chi phí thi công côngtrình
Dựa vào 5 yếu tố liên quan sự gian lận và thất thoát, sai sót là nhũng nhiễu, hốilộ; trộm cắp; sự cấu kết gian lận giữa các bên liên quan; thất thoát, mô hình nghiêncứu phát biểu giả thuyết như sau:
Giả thuyết X 4 : Yếu tố về gian lận, thất thoát, sai sót trong thiết kế và thi công
làm ảnh hưởng đến chi phí thi công công trình dân dụng.
2.4.5 Yếu t môi trường kinh tế.
Môi trường kinh tế có tác động đến trực tiếp đến chi phí xây dựng công trìnhbởi một công trình thực hiện có các chi phí cho xây dựng; chi phí thiết bị; chi phíbồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xâydựng; chi phí khác và chi phí dự phòng Chính vì thế các yếu tố môi trường kinh tếnhư lạm phát, giá cả vật tư, nhân công, máy móc thi công, máy móc thiết bị phục vụcông trình, tỷ giá hối đoái đối với các đồng tiền mạnh và giao dịch toàn cầu như
Trang 31USD, Euro, Yên Nhật có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến chi phí thi côngcông trình.
Daniel Baloi (2001), Cliff J.Schexnayder (2003) đều thống nhất lạm phát cótác động đến chi phí dự án Trong hướng dẫn sử dụng của Ủy ban châu Âu (2006)
về hiểu biết và giám sát các yếu tố Chi phí - Xác định các dự án cơ sở hạ tầng chorằng việc thay đổi tỉ giá tiền tệ và lãi suất cũng làm biến động chi phí xây dựng.Điều này khẳng định rằng các yếu tố thuộc về môi trường kinh tế có tác động trựctiếp hay gián tiếp đến chi phí và hiệu quả quản lý chi phí thực hiện dự án án đầu tưxây dựng công trình
Các yếu tố trong môi trường kinh tế nhất là lạm phát, tỷ giá có quan hệ chặtchẽ với giá cả vật liệu tư, máy móc và lương nhân công Một tỷ lệ lạm phát cao làmcho giá đầu vào và đầu ra biến động không ngừng, gây ra sự ổn định giả tạo của quátrình sản xuất tại các nhà cung cấp, ảnh hưởng trượt giá đến giá cả đầu vào của côngtrình làm tăng chi phí thi công thực hiện Điều này dẫn đến làm chậm trễ tiến độ,gây khó khăn trong việc thu hút các nhà thầu thực hiện công trình và đội chi phíthực hiện dự án Từ các lý luận và thực tế trên cùng các nghiên cứu trước đó tác giả
đưa ra giá thuyết X 5
Giả thuyết X 5 : được phát biểu như sau: Yếu tố môi trường kinh tế làm ảnh
hưởng đến chi phí thi công công trình dân dụng
2.4.6 Chính sách pháp luật của nhà nước
Theo Daniel Baloi (2001), nhóm yếu tố liên quan đến chính trị là một trong 7nhóm yếu tố tác động làm tăng chi phí của công trình, cụ thể bao gồm các yếu tốtình hình chính trị không ổn định, bản chất hệ thống chính trị, thay đổi giá nhâncông, thay đổi cơ chế và chính sách, đình công, những ràng buộc khi sử dụng laođộng, thay đổi chính sách thuế, ảnh hưởng của các cơ quan chức năng, mối quan hệvới Nhà nước và các cơ quan chức năng
Nghiên cứu của Phua, F.T.T.(2004) cũng đề cập đến mức độ quan liêu thủ tụchành
chính của các cơ quan chức năng và sự ổn định của tình hình chính trị sở tại trongcác yếu tố tác động đến sự thành công của dự án xây dựng Dựa vào 3 yếu tố củanhóm yếu tố về
Trang 32chính sách là cơ chế- luật xây dựng; chính sách thuế; chính sách lương bổng-tuyểndụng lao động, mô hình nghiên cứu phát biểu giả thuyết như sau:
Giả thuyết X 6 : Chính sách pháp luật nhà nước làm ảnh hưởng đến chi
phí thi công công trình dân dụng.
2.4.7 Yếu t tự nhiên
Hàng loạt sự cố lún sụt đất do xây dựng công trình ngầm rất nguy hiểm nhưcông trình cao ốc Pacific gây sập dãy nhà của Viện Khoa học xã hội vùng Nam bộtrên đường Nguyễn Thị Minh Khai với nguyên nhân do quá trình thi công gặp sự cố
vỡ mạch nước ngầm và công trình cao ốc 12 tầng Saigon Residences tại 11D ThiSách Quận 1 gây nghiêng lún chung cư 5 tầng buộc phải di tản khẩn cấp 23 hộ dobọng nước ngầm cùng xảy ra trong tháng 10/2007, việc sụt lún một lỗ hổng lớn tạitrường THCS Lương Định Của Quận 2 vào tháng 11/2007, … cho thấy tình trạngđáng báo động liên quan đến việc khảo sát địa chất thi công tầng ngầm cũng nhưphản ánh tầm quan trọng của việc nghiên cứu khảo sát địa chất và thủy văn
Anna Klemetti (2006) chia các nguồn rủi ro đối với một công trình xây dựnglàm 2 nhóm rủi ro có thể tránh được và rủi ro không thể tránh được Ở đây rủi rokhông tránh được là các trường hợp bất khả kháng như động đất, thiên tai, chiếntranh,… Do đó mô hình phát biểu giả thuyết như sau:
Giả thuyết X 7 : Yếu tố tự nhiên làm ảnh hưởng đến chi phí thi công
công trình dân dụng.
2.4.8 Kết c u chi ph kế toán
Doanh nghiệp xây lắp là một doanh nghiệp sản xuất trong đó quá trình hoạtđộng sản xuất cũng là sự kết hợp của các yếu tố sức lao động của con người, tư liệulao động và đối tượng lao động Quá trình sử dụng các yếu tố cơ bản trong sản xuấtcũng đồng thời là quá trình doanh nghiệp phải chi ra những chi phí sản xuất tươngứng: chi phí khấu hao tài sản khấu hao, chi phí nguyên vật liệu, và trong nền kinh tếthị trường các yếu tố chi phí trên được biểu hiện bằng tiền Chi phí sản xuất đượcchia thành các khoản mục: chi phí vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chiphí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung và chi phí quản lý
Theo Trương Thanh Hằng (2006) đã hệ thống hóa được các vấn đề lý luận cơbản chung về kế toán quản trị chi phí và giá thành làm rõ tính tương đối về bản chất
Trang 33nội dung, và phương pháp của KTQT, luận văn chủ yếu tập trung vào kế toán chiphí và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp, phạm vi nghiên cứu của luận văncòn tập trung trong phạm vi của một doanh nghiệp, nên còn mang yếu tố chủ quan,
và còn nhiều vấn đề cần phải nghiên cứu thêm và mở rộng
Do đó mô hình phát biểu giả thuyết X 8 : Kết cấu chi phí kế toán làm
ảnh hưởng đến chi phí thi công công trình dân dụng.
Trang 34
-∆∆∆ -CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Sơ đồ nghiên cứu
Toàn bộ quá trình nghiên cứu sẽ được thực hiện theo sơ đồ như sau:
Vấn đề nghiên cứu
Kiểm định sự phù hợp của mô hìnhPhân tích hồi quy
quan trọng của các nhân tố
Cơ sở lý thuyết
Mô hình nghiên cứu Thang đo hoàn chỉnh
trích đượcPhân tích nhân tố
Kiểm tra phương sai trích đượcNghiên cứu định tính
(Thảo luận nhóm)
Đánh giá độ tin
Điều chỉnh Cronbach alpha cậy các thang đo
Loại biến quan sát
không phù hợpThang đo chính Nghiên cứu định lượng
(Bảng câu hỏi điều tra)
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu
Nghiên cứu thực hiện thu thập dữ liệu thông qua hai nguồn thứ cấp và sơcấp Tuy nhiên nguồn sơ cấp là dữ liệu chính của đề tài, để có được dữ liệu này làtác giả tiến hành thông qua hai gia đoạn chính nghiên cứu định tính và nghiên cứuđịnh lượng
Trang 353.2 Nghiên cứu định tính
3.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu sơ bộ định tính nhằm xây dựng Bảng câu hỏi, tác giả đã phỏngvấn chuyên gia dưới hình thức tham vấn trực tiếp một số cá nhân am hiểu sâu sắc vềcông tác kế toán chi phí thi công tại các đơn vị như: Lãnh đạo đơn vị, trưởng phòng
kế hoạch, trưởng ban quản quản lý dự án, kiến trúc sư, kỹ sư, chuyên viên kỹ thuật,
kế toán, … tại các công ty xây dựng trên địa bàn TP.HCM
Thông qua nghiên cứu định tính tác giả sẽ sơ bộ đánh giá được những yếu tố
có thể gây ảnh hưởng đến chi phí thi công công trình dân dụng của các công ty xâydựng trên địa bàn TP.HCM, từ đó tiến hành đánh giá, hiệu chỉnh, bổ sung và hoànthiện thang đo để xây dựng bảng câu hỏi thăm dò ý kiến phù hợp với đối tượngnghiên cứu và mục đích của nghiên cứu từ đó xây dựng nên mô hình nghiên cứuhoàn chỉnh
Xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu, cơ sở lý thuyết, nghiên cứu định tính cũngnhư những nghiên cứu đã thực hiện trước đó có liên quan, tác giả tiến hành xâydựng được một bảng câu hỏi thăm dò chính thức dùng cho nghiên cứu định lượngnhằm đánh giá yếu tố ảnh hưởng đến chi phí thi công công trình dân dụng của cáccông ty xây dựng trên địa bàn TP.HCM
Nghiên cứu định tính thực hiện bằng kỹ thuật thảo luận nhóm tập trung theodàn bài thảo luận được tác giả chuẩn bị Mục đích của nghiên cứu này là:
- Khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí thi công công trình DD trên địabàn TP.HCM của các ứng viên cùng với các biến đo lường quan sát
- Khẳng định các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí thi công công trình DD trênđịa bàn TP.HCM của các ứng viên theo mô hình lý thuyết được tác giả đề xuất vàthang đo nháp (phụ lục 1) các yếu tố này
Phương thức thảo luận là các ứng viên bày tỏ quan điểm của mình theo các nộidung của bảng câu hỏi do tác giả soạn thảo (phụ lục 1); các ứng viên khác đưa raquan điểm phản biện lại ý kiến của các ứng viên trước đó, cho đến khi không cònquan điểm của ai, các ứng viên cho biết ý kiến bằng văn bản, tác giả tổng hợp và giữlại những ý kiến được đa số (2/3) số ứng viên tán thành
Kết quả thảo luận tập trung là cơ sở để tác giả hiệu chỉnh mô hình lý thuyết
Trang 36được tác giả đề xuất và thang đo nháp thành thang đo hoàn chỉnh sử dụng cho giaiđoạn phỏng vấn nhằm đánh giá mức độ hoàn chỉnh về nội dung, hình thức của cácphát biểu (câu hỏi) và khả năng cung cấp thông tin của ứng viên (người được phỏngvấn), trên cơ sở đó hiệu chỉnh thành bản câu hỏi sử dụng cho giai đoạn chính thức.Trong đó, việc đánh giá nội dung được thể hiện trên các khía cạnh:
- Ứng viên (người được phỏng vấn) có hiểu được các phát biểu hay không ?
- Ứng viên có thông tin để trả lời hay không ?
- Ứng viên có sẵn sàng cung cấp thông tin hay không ?
Đánh giá về hình thức là kiểm tra mức độ phù hợp về mặt từ ngữ, cú phápđược sử dụng trong các phát biểu nhằm đảm bảo tính thống nhất, rõ ràng và khônggây nhầm lẫn cho đáp viên khi được phỏng vấn
3.2.2 Kết quả nghiên cứu định tính
Kết quả nghiên cứu định tính cho thấy những người được tham gia thảo luậnđều khẳng định các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí thi công công trình DD trên địabàn TP.HCM và các khía cạnh phản ánh (đo lường) đã được đề là những yếu tốchính ảnh hưởng đến chi phí thi công công trình DD trên địa bàn TP.HCM Tuynhiên, cần bổ sung biến quan sát vào thang đo nhằm phù hợp với thực tiễn thịtrường TP.HCM Cụ thể là:
- Thang đo yếu tố năng lực bên hoạch định, chủ đầu tư (HD), bổ sung biến (HD4): Công tác hoàn công và quyết toán
- Thang đo yếu tố Kết cấu chi phí (KC) bổ sung biến (KC5): Chi phí quản lý.Như vậy, với kết quả nghiên cứu sơ bộ cho thấy mô hình nghiên cứu các yếu
tố ảnh hưởng đến chi phí thi công công trình DD của các công ty xây dựng trên địabàn TP.HCM đã được đề xuất ở chương 2 được giữ nguyên, đồng thời thang đohoàn chỉnh (phụ lục 3) được phát triển từ thang đo nháp sau khi bổ sung 02 biếnquan sát vào thang đo yếu tố ảnh hưởng (Năng lực bên hoạch định, chủ đầu tư; Kếtcấu chi phí)
3.3 Nghiên cứu định lư ng
Nghiên cứu định lượng nhằm đánh giá độ tin cậy và giá trị của thang đo (giátrị hội tụ và phân biệt) các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí thi công công trình DD củacác công ty xây dựng trên địa bàn TP.HCM; đồng thời kiểm định mô hình nghiên
Trang 37cứu và các giả thuyết nghiên cứu, từ đó định vị mức độ ảnh hưởng và đo lường giátrị thực trạng của các yếu tố đến mức độ ảnh hưởng chi phí thi công công trình DDcủa các công ty xây dựng trên địa bàn TP.HCM.
3.3.1 Thiết kế mẫu nghiên cứu:
Có nhiều quy ước về kích thước mẫu, chẳng hạn như Hair & ctg (1998) chorằng kích thước mẫu phải tối thiểu từ 100 đến 150, theo Gorsuch (1983) cho rằngphân tích nhân tố cần ít nhất 200 quan sát Tuy nhiên, tác giả theo quan điểm củaBollen (1989) cho rằng kích thước mẫu tối thiểu là 5 quan sát cho một câu hỏi cầnước lượng
Theo đó, nghiên cứu này có 38 câu hỏi, vì vậy kích thước mẫu tối thiểu là 38 x
5 = 190 Để đạt được tối thiểu 190 quan sát, tác giả đã gửi 200 bản câu hỏi đếnnhững người am hiểu về chi phí thi công tại công trình DD của các công ty xâydựng trên địa bàn TP.HCM
3.3.2 Thiết kế bảng c u h i
Bảng câu hỏi được thiết kế trên cơ sở thang đo hoàn chỉnh được phát triển từkết quả nghiên cứu sơ bộ và bổ sung thêm phần thông tin các đặc điểm nhân khẩuhọc của các ứng viên được phỏng vấn
Cấu trúc bảng câu hỏi: gồm 3 phần chính
- Phần giới thiệu: Định hướng các ứng viên hiểu được vấn đề đang khảo sát,
có cái nhìn khách quan cũng như hiểu được cách trả lời câu hỏi khảo sát cho phù hợp với suy nghĩ, kinh nghiệm và sự hiểu biết bản thân từng người
- Phần A: Là phần thông tin cá nhân của các ứng viên, có thể dùng để thực
hiện nhiều phép phân tích thông kê nhằm mục đính đánh giá bổ sung về thông tinkhảo sát
- Phần B: Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí thi công công trình dân
dụng của các công ty xây dựng trên địa bàn TP.HCM thông qua thang đo tỉ lệ
Rất không đồng ý
Không đồng ý
Bình thường
Đồng ý
Trang 38 Rất đồng ý
Bảng khảo sát định lượng gồm 35 biến độc lập và 3 biến phụ thuộc Sau khi cóđược bảng khảo sát hoàn chỉnh tác giả thực hiện cuộc nghiên cứu định lượng.Nghiên cứu định lượng nhằm thu thập, phân tích dữ liệu thăm dò, cũng như ướclượng và kiểm định mô hình (xem phụ lục 3)
3.4 Các công cụ nghiên cứu
Thu thập dữ liệu về các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí thi công công trình dân
dụng của các công ty xây dựng trên địa bàn TP HCM được thực hiện thông quaBảng câu hỏi khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ ảnh hưởng
Sử dụng hệ số Cronbach’s Alpha: Một phép kiểm định thống kê dùng để kiểm
tra sự chặt chẽ và tương quan giữa các biến quan sát Điều này liên quan đến haikhía cạnh là tương quan giữa bản thân các biến và tương quan của các điểm số củatừng biến với điểm số toàn bộ các biến của mỗi người trả lời
Phân tích nhân tố khám phá EFA: nhằm xem xét mức độ hội tụ của các biến
quan sát theo từng thành phần và giá trị phân biệt giữa các nhân tố Sau khi phântích nhân tố, những nhóm nhân tố thỏa mãn điều kiện có thể tham gia vào phầnphân tích hồi quy tuyến tính
Phân tích hồi quy: Xác định mối quan hệ giữa biến phụ thuộc với các biến độc
lập Mô hình phân tích hồi quy sẽ mô tả hình thức của mối quan hệ và qua đó giúp
ta dự đoán được mức độ của biến phụ thuộc khi biết trước giá trị của các biến độclập
3.5 Phân tích dữ liệu
3.5.1 Phân tích th ng kê mô tả
Sau khi thu thập dữ liệu các đại lượng thống kê được dùng trong phân tíchthống kê mô tả gồm có:
Tần suất (Frequency): Dùng đánh giá tần suất xuất hiện của các lựa chọntương ứng trong bảng câu hỏi từ đó tính các yếu tố nhân khẩu học như tổng, trungbình đối với các yếu tố về đối tượng khảo sát như giới tính, tuổi tác, thâm niên côngtác, bộ phận công tác, chức vụ
3.5.2 Phân tích sâu dữ liệu bằng thang đo Cronbach’s Alpha
Ngoài các đại lượng thống kê mô tả được sử dụng ở trên, tác giả còn sử dụng
Trang 39các phương pháp thống kê sau đây:
Tính hệ số độ tin cậy Cronbach’s Alpha: hệ số Cronbach’s Alpha là một phépkiểm định thống kê dùng để kiểm tra sự chặt chẽ và tương quan giữa các biến quansát Phương pháp này cho loại bỏ biến không phù hợp và hạn chế biến rác trong môhình nghiên cứu Theo đó, chỉ những biến có hệ số tương quan biến tổng phù hợp(Corrected Item-Total Correlation) lớn hơn 0.3 và hệ số Alpha lớn hơn 0.6 mớiđược xem là chấp nhận được và thích hợp đưa vào phân tích những bước tiếp theo(Nuannally & Burnstein, 1994)
3.5.3 Phân tích nhân t khám phá EFA
Trước khi kiểm định lý thuyết khoa học thì cần phải đánh giá độ tin cậy và giátrị của thang đo Phương pháp Cronbach Alpha dùng để đánh giá độ tin cậy củathang đo Còn phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory FactorAnalysis, gọi tắt là phương pháp EFA) giúp chúng ta đánh giá hai loại giá trị quantrọng của thang đo là giá trị hội tụ và giá trị phân biệt
Phương pháp phân tích nhân tố EFA thuộc nhóm phân tích đa biến phụ thuộclẫn nhau (Interdependence techniques), nghĩa là không có biến phụ thuộc và biếnđộc lập mà nó dựa vào mối tương quan giữa các biến với nhau (Interrelationships)
1 Cơ sở của việc rút gọn này dựa vào mối quan hệ tuyến tính của các nhân tố vớicác biến nguyên thủy (biến quan sát)
Các tác giả Mayers, L.S., Gamst, G., Guarino A.J (2000) đề cập rằng: Trongphân tích nhân tố, phương pháp trích Pricipal Components Analysis đi cùng vớiphép xoay Varimax là cách thức được sử dụng phổ biến nhất
Theo Hair & ctg (1998, 111), Factor loading (hệ số tải nhân tố hay trọng sốnhân tố) là chỉ tiêu để đảm bảo mức ý nghĩa thiết thực của EFA:
Factor loading > 0.3 được xem là đạt mức tối thiểu
Factor loading > 0.4 được xem là quan trọng
Factor loading > 0.5 được xem là có ý nghĩa thực tiễn
Phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA nhằm xem xét mức độ hội tụ của các biến quan sát theo từng thành phần và giá trị phân biệt giữa các nhân tố
Các tham số thống kê quan trọng trong phân tích nhân tố gồm:
Trang 40một chỉ số dùng để xem xét mức độ thích hợp của phân tích nhân tố Chỉ số KMOphải đủ lớn (>0.5) (Hair & cộng sự, 2006) thì phân tích nhân tố là thích hợp, cònnếu nhỏ hơn 0.5 thì phân tích nhân tố có khả năng không thích hợp với dữ liệu.
Chỉ số Eigenvalue: đại diện cho lượng biến thiên được giải thích bởi nhân
tố Chỉ những nhân tố có Eigenvalue lớn hơn 1 mới được giữ lại trong mô hình phântích, các nhân tố có Eigenvalue nhỏ hơn 1 sẽ bị loại khỏi mô hình (Hair & cộng sự,2006)
Phương sai trích (Variance Explained Criteria): tổng phương sai trích phải lớn hơn 50% (Hair & cộng sự, 2006)
Hệ số tải nhân tố (factor loadings): là hệ số tương quan đơn giữa các biến
và nhân tố Hệ số này càng lớn cho biết các biến và nhân tố càng có quan hệ chặtchẽ với nhau Với mẫu khoảng 200, hệ số tải nhân tố được chấp nhận là lớn hơn 0.5(Hair & cộng sự, 2006), các biến có hệ số tải nhân tố nhỏ hơn 0.5 sẽ bị loại khỏi môhình
Kiểm định Bartlett: để kiểm tra độ tương quan giữa các biến quan sát vàtổng thể, phân tích chỉ só ý nghĩa khi sig có giá trị nhỏ hơn 5% (Hair & cộng sự,2006)
3.5.4 Phân tích hồi quy
Phân tích hồi quy sẽ xác định mối quan hệ giữa biến phụ thuộc với các biếnđộc lập Mô hình phân tích hồi quy sẽ mô tả hình thức của mối quan hệ và qua đógiúp ta dự đoán được mức độ của biến phụ thuộc khi biết trước giá trị của các biếnđộc lập
Theo Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), khi chạy hồi quy cầnquan tâm đến các thông số sau:
Hệ số Beta: hệ số hồi quy chuẩn hóa cho phép so sánh trực tiếp giữa các hệ
số dựa trên mối quan hệ giải thích của chúng với biến phụ thuộc
Hệ số R2: đánh giá phần biến động của biến phụ thuộc được giải thích bởi các biến dự báo hay biến độc lập Hệ số này có thể thay đổi từ 0 đến 1