- Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào, các bào quan ribôxôm, ti thể, lạp thể, lưới nội chất..., tế bào chất, màng sinh chất.. Thái độ: Từ nhận thức khoa học về cấu trúc, chứ
Trang 1Ngày soạn: 20/10/2019
Ngày dạy: Theo TKB tuần 9; 10; 11
Tiết 9; 10; 11
CHỦ ĐỀ: CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO
I Nội dung chủ đề.
1 Mô tả chủ đề.
Chủ đề này gồm 4 bài trong chương 2, thuộc Phần 2 Sinh học tế bào – Sinh học 10 THPT
Bài 7 Tế bào nhân sơ
Bài 8; 9;10 - Tế bào nhân thực
2 Mạch kiến thức của chủ đề.
2.1 Các loại tế bào
2.2 Cấu trúc chung của tế bào
2.3 Cấu trúc tế bào nhân sơ
2.4 Cấu trúc tế bào nhân thực
2.4.1 Nhân
2.4.2 Tế bào chất: Lưới nội chất, Riboxom, Bộ máy gongi, Ty thể, Lục lạp, Không bào, Lizoxom
2.4.3 Màng sinh chất
* Cấu trúc
* Chức năng
3 Thời lượng: Số tiết 03 tiết (từ tiết 09 đến tiết 11)
II Tổ chức dạy học theo chủ đề
1 Mục tiêu chủ đề
Sau khi học xong chủ đề này, HS có khả năng:
a Kiến thức
- Mô tả được cấu trúc chung của tế bào vi khuẩn Chỉ ra được sự khác biệt giữa tế bào nhân sơ với tế bào nhân thực; tế bào thực vật với tế bào động vật
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào, các bào quan (ribôxôm, ti thể, lạp thể, lưới nội chất ), tế bào chất, màng sinh chất
b Kĩ năng
Phát triển được các kĩ năng sau:
- Kĩ năng tư duy: phân tích, so sánh, tổng hợp
- Kĩ năng khoa học: quan sát, phân loại, định nghĩa
- Kĩ năng học tập: tự học, tự nghiên cứu
- Kĩ năng làm việc nhóm
- Kĩ năng sử dụng ngôn ngữ, kĩ năng giao tiếp
c Thái độ:
Từ nhận thức khoa học về cấu trúc, chức năng của các thành phần cấu tạo của
tế bào sống, tích cực và chủ động ứng dụng kiến thức trong thực tế như sử dụng các
Trang 2chất diệt khuẩn, giữ rau củ quả tươi, ăn uống điều độ để bảo vệ tế bào và cơ thể
(Thực phẩm chứa ít cholesteron)
d Định hướng các năng lực được hình thành
- Năng lực tự học
- Năng lực hợp tác
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
- Năng lực nghiên cứu khoa học
2 Chuẩn bị của GV và HS
- Chuẩn bị của GV:
+ Hình.7.1, 7.2, 7.3; Hình 8.1, 8.2; Hình9.1, 9.2; Hình 10.1, 10.2; Hình 11.1, 11.2;
11.3 trong SGK
+ Một số hình ảnh động sưu tầm về vận chuyển các chất qua màng sinh chất
+ PHT số 1: Phân biệt tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
+ PHT số 2: Phân biệt tế bào thực vật và tế bào động vật
+ PHT số 3: Phân biệt các hình thức vận chuyển
- Chuẩn bị của HS:
+ Chuẩn bị nội dung theo yêu cầu của GV
+ Học bài, đọc trước bài mới
3 Bảng mô tả mức độ câu hỏi/ bài tập/ thực hành thí nghiệm
hướng tới Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp
Vận dụng cao Cấu tạo
chung của
tế bào
Tế bào có 3 thành phần
Phân biệt tế bào nhân
sơ và nhân thực
- KN so sánh
- Tự học
Tế bào
nhân sơ
- Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ
- Cấu tạo 3 TP + Màng
+ Tế bào chất + Vùng nhân
Cấu tạo của
tế bào nhân sơ
Liên hệ thực tế : học sinh chủ động bảo vệ cơ thể tránh
bị nhiễm
vi khuẩn xâm nhập ( ăn chin,uống sôi…)
Dùng kháng sinh đặc biệt tiêu diệt các loại vi khuẩn gây bệnh
- Kĩ năng giải quyết vấn đề
- Kĩ năng quan sát
- Tự học
Tế bào Học sinh trình - So sánh tế Liên hệ - Kĩ năng
Trang 3nhân thực bày cấu trúc và
chức năng từng thành phần trong tế bào
bào động vật và thực vật
- Phân biệt lưới nội chất hạt và lưới nội chất hơn
- Phân biệt
ti thể và lục lạp
sánh
- Tự học
4 Hệ thống câu hỏi và bài tập của chủ đề
Câu 1 Mô tả cấu trúc của nhân tế bào.
Câu 2 Nêu các chức năng của lưới nội chất trơn và lưới nội chất hạt.
Câu 3 Trình bày cấu trúc và chức năng của bộ máy Gôngi.
Câu 4 Trong cơ thể loại tế bào nào có lưới nội chất hạt phát triển mạnh nhất?
Câu 5 Nêu cấu tạo và chức năng của ribôxôm
Câu 6 Nêu các điểm khác biệt về cấu trúc giữa tế bào nhân sơ và nhân thực.
Câu 7 ADN và hệ gen của lục lạp khác ti thể ở điểm nào?
Câu 8 Trình bày cấu trúc, chức năng của nhân tế bào?
Câu 9 Lưới nội chất trơn và lưới nội chất hạt có những chức năng gì?
Câu 10 Thành tế bào vi khuẩn có chức năng gì?
Câu 11 Tế bào chất là gì?
Câu 12 Nêu chức năng của roi và lông ở tế bào vi khuẩn.
Câu 13 Nêu vai trò của vùng nhân đối với tế bào vi khuẩn.
Câu 14 Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ và có cấu tạo đơn giản đem lại cho
chúng ưu thế gì?
Câu 15 Nêu cấu trúc và chức năng của các cấu trúc bên ngoài tế bào nhân sơ.
Câu 16 Trình bày cấu trúc, chức năng của tế bào chất và vùng nhân của tế bào
nhân sơ
Câu 17 Căn cứ vào tiêu chí nào để chia vi khuẩn thành 2 loại Gram dương và
Gram âm?
Câu 18 Làm thế nào để phân biệt 2 loại vi khuẩn Gram dương và Gram âm?
Tiết 9 TẾ BÀO NHÂN SƠ - TẾ BÀO NHÂN THỰC
Trang 4I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Nêu được tên các thành phần cấu trúc của tế bào nhân sơ, trong đó chỉ rõ thành phần chắc chắn có và thành phần có thể có và vai trò của các thành phần đó trong đời sống của tế bào
- Giải thích được ý nghĩa kích thước nhỏ của tế bào nhân sơ đối với đời sống của chúng
- Trình bày được đặc điểm chung của tế bào nhân thực, so sánh với tế bào nhân sơ
- Mô tả được cấu trúc và nêu được chức năng của nhân tế bào, lưới nội chất, ribôxôm và bộ máy golgi
- Liên hệ được một số kiến thức liên quan đến y tế, sức khoẻ
2 Kĩ năng
- Phân tích kênh hình
- Lập bảng
- So sánh, tổng hợp
3 Thái độ:
- Hiểu được vai trò, tầm quan trọng của các tế bào nhân sơ và nhân thực đối với đời sống con người và sự sống trên trái đất
- Biết cách phòng tránh một số bệnh do vi khuẩn gây ra, ứng dụng trong bảo quản, chế biến các sản phẩm
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Tranh 7.1 và 7.2
2 Học sinh: SGK, vở ghi, nghiên cứu trước bài ở nhà.
III Tiến trình bài học
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Bài mới
Hoạt động 1: Khởi động
GV đặt vấn đề: Em hãy kể tên một số bệnh do vi khuẩn gây ra HS trả lời một số
bệnh như uốn ván, tả, thương hàn, giang mai, lao, GV nói tiếp, hiện nay thế giới đang phải đối mặt với những loại siêu vi khuẩn có sức phá hoại rất lớn kháng lại hầu hết các thuốc kháng sinh Các vi khuẩn là đại diện cho nhóm sinh vật nhân sơ trên trái đất Vậy cấu trúc của các tế bào nhân sơ này như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu trong bài ngày hôm nay
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Trang 5Hoạt động thành phần 1 (15 phút): Tìm hiểu cấu tạo tế bào nhân sơ
Mục tiêu: Tìm hiểu cấu trúc chung của tế bào nhân sơ
Phương pháp: Quan sát tranh, tìm tòi bộ phận
Bước 1: GV treo tranh về tế bào nhân sơ,
yêu cầu HS quan sát chỉ ra vị trí và tên
các thành phần cấu trúc của tế bào nhân
sơ
HS: Quan sát, chỉ được
Bước 2: GV hướng dẫn HS nghiên cứu
SGK tìm ra phần mô tả cấu trúc và chức
năng của các thành phần thành tế bào,
màng sinh chất, lông và roi
- HS: Nghiên cứu SGK, đưa ra được câu
trả lời
- GV: Dựa vào cấu trúc của thành tế bào
vi khuẩn, người ta chia vi khuẩn ra thành
mấy nhóm, ý nghĩa của việc phân chia
này là gì?
- HS: suy nghĩ, đưa ra được câu trả lời
- GV: Cho HS trả lời câu hỏi lệnh trang
33 SGK
- HS: Suy nghĩ đưa ra phương án trả lời
- GV: Chốt kiến thức
I Cấu tạo tế bào nhân sơ
1 Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi
- Thành tế bào cấu tạo từ peptidoglican,
có vai trò bảo vệ, quy định hình dạng tế bào Dựa vào cấu trúc người ta chia thành vi khuẩn G+ và G-, việc phân chia
có vai trò quan trọng trong việc sử dụng thuốc đối kháng sinh
- Màng sinh chất cấu tạo từ photpholipit kép và protein, giúp trao đổi chất với môi trường
- Lông và roi cấu tạo từ protein, giúp di chuyển
Bước 3: GV tiếp tục hướng dẫn HS tìm
hiểu cấu trúc và vai trò của tế bào chất và
vùng nhân của vi khuẩn
HS: Nghiên cứu SGK và trả lời được các
đặc điểm về tế bào chất và vùng nhân
Bước 4: GV kết luận, chốt kiến thức
HS: Ghi bài
2 Tế bào chất và vùng nhân.
- Tế bào chất gồm bào tương và ribosome 70S, hạt dự trữ, có thể có plasmid, không có khung xương và hệ thống nội màng
- Vùng nhân là phân tử ADN mạch kép dạng vòng điều khiển mọi hoạt động sống của vi khuẩn
Hoạt động thành phần 2 (7 phút): Tìm hiểu đặc điểm chung của tế bào nhân sơ
Mục tiêu: Tìm hiểu những đặc điểm chung của tế bào nhân sơ
Phương pháp: Vấn đáp, tìm tòi bộ phận
GV hướng dẫn HS Dựa vào những phân
tích trên, hãy tóm tắt những đặc điểm cơ
bản của tế bào nhân sơ
- HS: Suy nghĩ đưa ra được đặc điểm
chung của tế bào nhân sơ
II Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ
- Là cơ thể đơn bào có kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, tế bào chất không có hệ thống nội màng và các bào quan có màng bao bọc
Trang 6- GV: Kích thước nhỏ của tế bào nhân sơ
đem lại lợi thế gì?
- HS: Suy nghĩ, đưa ra được câu trả lời
- Kích thước nhỏ: Tăng tốc độ trao đổi
chất, giúp vi khuẩn sinh trưởng, phát triển và sinh sản nhanh hơn
Hoạt động thành phần 3 (15 phút): Tìm hiểu đặc điểm chung của tế bào nhân thực, cấu trúc và chức năng của một số bào quan ở tế bào nhân thực
Mục tiêu: Tìm hiểu đặc điểm chung của tế bào nhân thực, cấu trúc và chức năng của một số bào quan trong tế bào nhân thực
Phương pháp: Quan sát tranh, tìm tòi bộ phận
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 8.1 SGK
chỉ ra điểm giống và khác nhau giữa tế
bào nhân sơ và nhân thực
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: Quan sát tranh và trả lời
GV: Từ đó em hãy rút ra đặc điểm
chung của tế bào nhân thực
HS: Đưa ra ý kiến
GV: Chốt kiến thức
Bước 3: Thảo luận
III Đặc điểm chung của tế bào nhân thực
- Có cấu trúc phức tạp
- Có nhân chính thức chứa nhiễm sắc thể hoàn chỉnh và có màng nhân bao bọc
- Tế bào chất chứa các bào quan có màng bao bọc
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 8.1 mô
tả các thành phần của nhân tế bào
HS: Quan sát tranh mô tả
GV: Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi lệnh
trang 37 để rút ra vai trò của nhân tế bào
HS: Suy nghĩ trả lời
GV: Chốt kiến thức
IV Cấu trúc và chức năng của một số bào quan ở tế bào nhân thực
1 Nhân tế bào
- Hình cầu, có 2 lớp màng bao bọc
- Bên trong có dịch nhân, nhiễm sắc thể (ADN + protein), nhân con
- Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
GV: Hướng dẫn HS quan sát hình 8.1
mô tả vị trí, cấu trúc và chức năng của
mạng lưới nội chất
HS: Quan sát tranh và trả lời
GV: Chốt kiến thức
2 Lưới nội chất
- Nằm xung quan nhân tế bào, liên hệ với nhân và các bào quan khác
- Hệ thống màng gấp nếp nhiều lần chia thành lưới nội chất trơn và lưới nội chất
có hạt
- Tổng hợp protein với lưới nội chất có hạt
- Tổng hợp lipit, chuyển hoá đường và phân huỷ các chất độc với lưới nội chất trơn
GV: Mô tả vị trí, cấu tạo và chức năng
của ribôxôm
3 Ribôxôm
- Bám ở màng ngoài nhân và lưới nội
Trang 7HS: Trả lời
GV: Chốt kiến thức
chất có hạt
- Cấu tạo tử ARN và protein
- Là cỗ máy sinh tổng hợp protein của tế bào
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 8.1 và
8.2 nêu vị trí và chức năng của bộ máy
golgi
HS: Quan sát tranh và trả lời
Bước 4: Kết luận
GV: Chốt kiến thức
HS: Tóm tắt kiến thức vào vở
4 Bộ máy golgi
- Trung gian giữa lưới nội chất và màng
tế bào
- Là hệ thống túi dẹp xếp cạnh nhau
- Lắp ráp, đóng gói, phân phối các sản phẩm của tế bào
3 Hoạt động củng cố (3 phút): Dựa vào bài học em hãy chứng minh tế bào nhân sơ
có cấu trúc đơn giản nhưng thực hiện đầy đủ các chức năng của một cơ thể sống
- Trả lời các câu hỏi cuối bài
4 Hoạt động hướng dẫn về nhà (2 phút)
- Chỉ ra điểm giống và khác nhau trong cấu trúc tế bào nhân thực rồi điền vào hình sau:
- Nghiên cứu nội dung bài 8, 9, 10 và hoàn thành bảng sau:
Hoạt động của tế bào Tên bào quan
hoặc cấu trúc
trao đổi chất với môi
trường
chuyển hoá vật chất và
năng lượng
cảm ứng, thông tin
vận động
sinh sản
bảo vệ
Trang 8Tiết 10; 11 TẾ BÀO NHÂN THỰC
I Mục tiêu bài học
Sau khi học xong bài này, học sinh phải đảm bảo được những yêu cầu sau:
1 Về kiến thức
- Mô tả được cấu trúc của ti thể và lục lạp phù hợp với chức năng, nêu được vai trò của hai bào quan này trong hoạt động chuyển hoá vật chất và năng lượng trong tế bào
- Trình bày được đặc điểm cấu trúc và chức năng của không bào, lyzosome, thành tế bào và chất nền ngoại bào
- Mô tả được cấu trúc khảm động của màng sinh chất, liên hệ được với chức năng của màng sinh chất đối với các hoạt động sống của tế bào
- Chỉ ra được những điểm giống và khác biệt về mặt cấu trúc giữa tế bào nhân thực sơ với tế bào nhân thực (tế bào động vật và thực vật)
2 Về kĩ năng
- Phân tích hình ảnh và thông tin trong sách giáo khoa, tổng hợp và tóm tắt thông tin Trình bày thông tin trước tập thể
- So sánh liên hệ kiến thức về cấu trúc và chức năng của các bào quan cũng như của các bào quan với nhau
3 Về thái độ: Vận dụng những hiểu biết về tế bào để có cách chăm sóc sức
khoẻ, bảo vệ môi trường
4 Về năng lực:
- Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác trong làm việc nhóm
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên: Hình 9.1; 9.2 và 10.2 SGK
- Phiếu học tập số 1:
Tên nhóm: Nghiên cứu nội dung mục VIII bài 9 và mục X bài 10 hoàn thành bảng sau bằng cách nối tên cấu trúc với vị trí trong tế bào, cấu trúc và chức năng của nó Dùng bút đen cho đường nối về vị trí trong tế bào, bút màu xanh cho cấu trúc
và bút màu đỏ cho chức năng
Thời gian hoàn thành 3 phút
Trang 9- Phiếu học tập số 2: So sánh về cấu trúc và chức năng của ti thể và lục lạp
a, Giống nhau:
b) Khác nhau
Có ở nhóm
tế bào
Tất cả các tế bào nhân thực Chỉ có ở nhóm tế bào nhân thực
quang hợp
Sự biến đổi
của màng
trong
Màng trong gấp nếp tạo thành các mào
Màng trong cấu trúc thành các túi tilacôit
Hệ thống
enzime
Vai trò với
tế bào
Tạo năng lượng cho tế bào Tạo chất hữu cơ cho tế bào từ
nguyên liệu vô cơ và năng lượng ánh sáng
2 Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi, đọc trước các nội dung bài 8; 9; 10.
III Tiến trình bài học
1 Ổn định trật tự, kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Khởi động
GV đặt vấn đề: Cơ thể muốn tồn tại được thì phải thực hiện quá trình gì? HS trả lời
là quá trình trao đổi, chuyển hoá vật chất và năng lượng Có những bào quan nào tham gia vào hoạt động này? Cấu trúc của chúng ra sao và mối liên hệ giữa các bào quan trong quá trình sống của tế bào là gì? Tế bào là một hệ thống sống hoàn chỉnh
về cấu trúc và chức năng có các hoạt động như chuyển hoá vật chất và năng lượng, cảm ứng, vận động và sinh sản di truyền
Trang 10Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động thành phần 1 (22 phút): Tìm hiểu về cấu trúc và vai trò của không bào,
lizôxôm, thành tế bào và các cấu trúc ngoài màng
Mục tiêu: - Học sinh xác định được cấu trúc và chức năng của các bào quan không
bào, lizôxôm, thành tế bào và cấu trúc ngoài màng
Phương pháp: Thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập
Bước 1: GV chia nhóm thảo luận theo
bàn, phát phiếu học tập số 1, hướng dẫn
Hs nghiên cứu nội dung mục VII bài 9 và
X bài 10 hoàn thành nội dung phiếu học
tập trong vòng 3 phút Lưu ý học sinh
dùng bút khác màu, màu đen cho vị trí
trong tế bào, màu xanh cho cấu trúc và
màu đỏ cho chức năng (2 phút)
HS: Tích cực thảo luận hoàn thành phiếu
học tập (3 phút)
Bước 2: Hết thời gian thảo luận, GV gọi
3 nhóm lên chữa 3 nội dung (2 phút)
HS: Các nhóm khác nhận xét, GV chấm
GV: Đưa ra tờ đáp án, phát cho mỗi
nhóm 1 bản đáp án làm tư liệu học tập
Bước 3: Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi
lệnh trang 42
Bước 4: GV chốt kiến thức
HS: Tóm tắt kiến thức vào vở
V Không bào, lizôxôm, thành tế bào
và các cấu trúc ngoài màng
Nội dung bảng 1 Cấu trúc và chức năng các bào quan ở tế bào nhân thực
Bảng 1: Cấu trúc và chức năng của một số bào quan trong tế bào nhân thực
Thành
phần cấu
trúc
Không
bào
Có ở tế bào thực vật, được bao bọc bởi 1 lớp màng sinh chất
Chứa các chất dự trữ, chất thải, cân bằng nội môi,
Lyzosome Được bao bọc bởi màng
sinh chất, bên trong chứa nhiều enzyme thuỷ phân
Dọn rác, tiêu diệt các tác nhân xâm nhập, phân huỷ các bào quan già
Thành tế
bào
có ở tế bào thực vật, nấm, cấu tạo tử xenlulozơ hoặc kitin
bảo vệ tế bào
Cấu trúc
ngoài
protein hoặc phức hợp glicoprotein, glicolipit
liên kết, nhận biết tế bào lạ