Kiến thức - Nêu được các nguồn vật liệu chọn giống, các bước trong phương pháp gây đột biến nhân tạo, lai giống.. - Trình bày được các bước của qui trình tạo giống bằng công nghệ tế thực
Trang 1Ngày soạn: 11/01/2020 Tuần 19; 20 Tiết 21; 22; 23 CHỦ ĐỀ - ỨNG DỤNG DI TRUYỀN TRONG CHỌN GIỐNG
I Nội dung chủ đề:
1 Mô tả chủ đề:
Chủ đề này gồm các bài Chương IV, Phần năm Di truyền học – Sinh học 12 THPT + Bài 18: Chọn giống vật nuôi và cây trồng dựa trên nguồn biến dị tổ hợp
+ Bài 19: Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến và công nghệ tế bào
+ Bài 20: Tạo giống nhờ công nghệ gen
2 Nội dung của chuyên đề
2.1 Nguồn nguyên liệu của chọn giống.
- Đột biến
- Biến dị tổ hợp
- ADN Tái tổ hợp
2.2 Các phương pháp tạo giống:
2.2.1 Từ trên nguồn biến dị tổ hợp
2.2.2 Có ưu thế lai cao
2.2.3 Bằng phương pháp gây đột biến
2.2.4 Bằng công nghệ tế bào
- Công nghệ tế bào thực vật
- Công nghệ tế bào động vật
2.2.5 Bằng công nghệ gen
3 Thời lượng:
- Số tiết học trên lớp: 3 tiết
- Thời gian học ở nhà: 1 tuần
II Tổ chức dạy học chuyên đề
1 Mục tiêu chuyên đề: Sau khi học xong chuyên đề này học sinh có khả năng: 1.1 Kiến thức
- Nêu được các nguồn vật liệu chọn giống, các bước trong phương pháp gây đột biến nhân tạo, lai giống
- Nêu được khái niệm sơ lược về công nghệ tế bào ở thực vật và động vật cùng với các kết quả của chúng
- Trình bày được các bước của qui trình tạo giống bằng công nghệ tế thực vật, cấy truyền phôi ở động vật
- Nêu được khái niệm, nguyên tắc và những ứng dụng của kĩ thuật di truyền trong chọn giống vi sinh vật, thực vật và động vật
- Trình bày được các bước của kỹ thuật chuyển gen
1.2 Kỹ năng
- Đưa ra các định nghĩa về các phương pháp tạo giông
- Phân loại nguồn nguyên liệu chọn giống, phương pháp tạo giống
Trang 2- Tìm kiếm mối quan hệ giữa các phương pháp tạo giống với các đối tượng tạo giống
- Kỹ năng tìm kiếm thông tin qua đọc sách,
- Quan sát và phân tích kênh hình về các phương pháp chọn giống
- Quan sát phát hiện kiến thức qua SGK, tài liệu liên quan các PP chọn giống
- Kỷ năng giao tiếp giữa học sinh với học sinh và giữa học sinh với giáo viên
1.3 Thái độ
- Say mê nghiên cứu khoa học về các phương pháp chọn giống
- Hứng thú và quan tâm với công tác cải tạo các giống vật nuôi cây trồng ở điạ phương
- Hình thành ý thức bảo vệ môi trường và các loài động, thực vật quí hiếm
1.4 Năng lực
- Năng lực tự học nghiên cứu các tài liệu và thông tin thu thập được
- Năng lực giải quyết vấn đề thể hiện thông qua việc phát hiện vấn đề và giải quyết các vấn đề ở địa phương
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ thể hiện qua việc học sinh thuyết trình và trao đổi kiến thức với nhau và với giáo viên
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông để thu thập thông tin cho chuyên đề : SGK, internet,…
- Năng lực hợp tác trong thảo luận nhóm và phân công công việc cho các thành viên trong nhóm
- Năng lực tự quản lí khi phân chia thởi lượng cho từng tiểu chủ đề
2 Bảng mô tả mức độ câu hỏi/bài tập/thí nghiệm đánh giá năng lực của học sinh qua chủ đề
cần hướng tới
Khái quát về sản xuất giống
Quy trình
chung
sản xuất
giống
Liệt kê các bước
quy trình chung sản
xuất giống
Hiểu được vai trò từng bước của quy trình
Dự đoán quy trình sản xuất ra 1 giống
ở vật nuôi, cây trồng
- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, tri thức về sinh học
-Phân loại nguồn vật liệu theo nguồn gốc,
cơ chế phát sinh
Nguồn
vật liệu
chọn
giống
Kể ra được các
nguồn vật liệu chọn
giống:
- Đột biến,
- Biến dị tổ hợp,
- ADN tái tổ hợp
Giải thích được tại sao biến dị tổ hợp,
ĐB và ADN tái tổ hợp lại là nguồn vật liệu cho chọn giống
Xác định được ưu điểm di truyền của các nguồn vật liệu chọn giống
Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp
Quy trình
tạo giống
- Trình bàyđược
khái niệm biến di tổ
- Giải thích được
cơ sở phát sinh
- Phân biệt được biến dị tổ hợp với
- Năng lực tự học, giải quyết
Trang 3thuần dựa
trên
nguồn
biến dị tổ
hợp
(BDTH)
hợp
Xác định được các
cá thể con biến dị tổ
hợp
- Trình bày được
các bước trong quy
trình tạo giống
thuần dựa trên
nguồn BDTH
biến di tổ hợp
- Giải thích được
cơ sở khoa học của các bước trong quy trình tạo giống thuần dựa trên nguồn BDTH
các cá thể mang biến di khác
- Thực hiện tạo biến dị tổ hợp theo
1 ví dụ thực tế của giáo viên
- So sánh ưu nhược điểm của biến dị tổ hợp với các biến di khác
- Dự đoán được
ưu và nhược điểm của tạo giống bằng biến dị tổ hợp
- Sơ đồ hoá 1 quy trình tạo giống cụ thể dựa trên nguồn BDTH
vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, tri thức về sinh học về BDTH
- Tìm kiếm mối quan hệ giữa BDTH với việc chọn giống qua lai hữu tính
Tạo giống lai có ưu thế lai cao
Khái
niệm ưu
thế lai
Trình bàyđược khái
niệm ƯTL
- Nhận biếtđược các
cá thể con có ƯTL
trong ví dụ của GV
Cho ví dụ minh họa về ưu thế lai trong thực tiễn
Xác định được cá thể con trong ví dụ giáo viên cho có
ưu thế lai
- Năng lực tự học, tìm kiếm thông tin và nghiên cứu về
cơ sở khoa học của ưu thế lai
- Định nghĩa về hiện tượng ưu thế lai
- Phân nhóm các thành tựu tạo giống
- Đưa ra tiên đoán về hậu quả dùng con lai có ưu thế lai làm giống
Cơ sở
khoa học
của ưu
thế lai
Thuật lại được nội
dung giả thuyết siêu
trội
- Giải thích được nội dung giả thiết siêu trội
- Giải thích được
cơ sở di truyền của
ưu thế lai thông qua giả thuyết siêu trội
Làm rõ lý do vì sao F1 có ưu thế lai cao nhất và người
ta không dùng con lai có ưu thế lai để làm giống
Phương
pháp tạo
ưu thế lai
Trình bàyđược các
bước tạo ưu thế lai
Giải thích được lý
do cần tạo những dòng thuần chủng khác nhau khi tạo
ưu thế lai và phải thực hiện phép lai thuận, nghịch
Xây dựng được qui trình tạo giống bò sữa cho sản lượng sữa cao, tỷ lệ bơ trong sữa cao, sinh trưởng tốt trong điều kiện khí hậu Việt Nam
Thành - Kể ra được một số Giải thích được ý Phân
Trang 4tựu tạo
giống ưu
tế lai
thành tựu tạo giống
ưu thế lai
nghĩa của các thành tựu tạo giống UTL với nên NN Việt Nam
biệt được thành tựu tạo giống có ưu thế lai cao với các thành tựu tạo giống khác
Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến.
Quy trình
tạo giống
bằng
phương
pháp gây
đột biến
- Trình bàyđược các
bước tạo giống
bằng phương pháp
gây đột biến
- Kể ra được đối
tượng thích hợp để
có thể áp dụng được
việc tạo giống bằng
phương pháp gây
đột biến
- Giải thích được tại sao phải lựa chọn tác nhân gây đột biến, liều lượng và thời gian xử lí thích hợp
- Giải thích được
vì sao sau khi gây đột biến phải tiến hành chọn lọc và tạo dòng thuần chủng
- Kết luận được vi sinh vật và thực vật
là đối tượng thích hợp để có thể áp dụng tạo giống bằng PP gây ĐB
- Lựa chọn được tác nhân gây đột biến phù hợp với đối tượng và mục tiêu tạo giống
- Xác định được
cơ chế tác động của một số tác nhân gây đột biến gen hoặc đột biến nhiễm sắc thể để tạo một giống cụ thể
- Chứng minhđược tại sao động vật bậc cao không thể
là đối tượng thích hợp để áp dụng PP tạo giống gây ĐB
Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, tri thức sinh học
về dột biến, cơ chế phát sinh đột biến
Thành
tựu tạo
giống
bằng PP
gây đột
biến
Kể ra được một số
thành tự tạo giống
bằng PP gây đB
Giải thích được nguyên nhân cây
đa bội có năng suất cao
Chọn lựa được các đặc trưng của cây
đa bội so với cây lưỡng bội
Tạo giống bằng công nghệ tế bào
Công
nghệ tế
bào thực
vật
- Liệt kê được các
phương pháp tạo
giống bằng CN tế
bào ở thực vật
- Trình bàyđược
các bước tiến hành
của từng phương
pháp tạo giống
bằng CN tế bào
- Giải thích được
cơ sở tế bào học của các bước tiến hành tạo giống bằng CN tế bào thực vật
- Dự đoán được đặc tính di truyền của sinh vật tạo ra
- Xây dựng được quy trình công nghệ nuôi cấy
mô, lai tế bào sinh dưỡng, nuôi cấy hạt phấn
- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, tri thức sinh học
về công nghệ tế bào, tính toàn năng của tế bào
Trang 5thực vật.
- Nêuđược ý nghĩa
của từng từng
phương pháp tạo
giống bằng CN tế
bào thực vật
từ từng công nghệ
tế bào
- Khái quát sơ
bộ ý nghĩa của từng phương pháp tạo giống bằng CN
tế bào thực vật
- Chọn ra được một số thành tựu tạo giống bằng CN
tế bào thực vật
- Nghiên cứu sinh học thông qua việc sơ đồ hóa các quy trình công nghệ
tế bào cụ thể -Phân tích quy trình cấy truyền phôi, nhân bản
vô tính
-Đưa ra các tiên đoán về kiểu gen, đặc tính di truyền của những động vật tạo ra từ cấy truyền phôi và nhân bản vô tính
Công
nghệ tế
bào động
vật
- Nhắc lại được các
bước nhân bản vô
tính động vật
- Thuật lạiđược các
bước cấy truyền
phôi ở động vật
- Nêu được ý nghĩa
của nhân bản vô
tính động vật, cấy
truyền phôi
- Giải thích được
cơ sở khoa học của từng bước trong quy trình nhân bản
vô tính
- Giải thích được
cơ sở khoa học của từng bước trong quy trình nhân bản
vô tính
- Giải thích được nguyên nhân cừu con sinh ra mang những đặc điểm của cừu cho nhân
- Dự đoán lợi ích của việc nhân bản
vô tính và cấy truyền phôi
_ Phân tích được quy trình công nghệ tạo ra cừu Dolly
Tạo giống nhờ công nghệ gen
Khái
niệm
công
nghệ gen
Trình bàyđược khái
niệm về công nghệ
gen
Cho ví dụ minh họa về công nghệ gen
Phân biệt được khái niệm công nghệ gen với các khái niệm khác
Định nghĩa được công nghệ gen
-Phân nhóm thành tựu do công nghệ gen với các nhóm thành tựu khác -Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, tri thức sinh học
về gen
Các bước
tiến hành
trong kĩ
thuật
chuyển
gen
Trình bày các bước
tiến hành trong kĩ
thuật chuyển gen
Nhận ra được các
đặc điểm của thể
truyền
- Phác họa được các bước trong kĩ thuật chuyển gen
- Giải thích được vai trò ADN tái tổ hợp, thể truyền, plasmit, enzim cắt giới hạn và enzim nối trong kĩ thuật chuyển gen
- Thiết kế được các bước để chuyển gen tổng hợp insulin vào vi khuẩn E coli
- Sơ đồ hóa quy trình tạo cừu cho sữa chứa protein của người hoặc chuột nhắt mang gen sinh trưởng của chuột cống
- Xác định được tầm quan trọng
Trang 6của công nghệ gen trong tạo giống
Ứng
dụng
công
nghệ gen
trong
chọn
giống
biến đổi
gen
- Nhắc lại được
khái niệm sinh vật
biến đổi gen
- Liệt kê được các
thành tựu tạo giống
biến đổi gen
- Cho ví dụ minh họa về các sinh vật biến đối gen
- Kể ra được 3 cách làm biến đổi gen ở sinh vật
- Dự đoán được các dấu hiệu nhận biết sinh vật biến đổi gen
- Phân biệt được 3 nhóm sinh vật biến đổi gen với các sinh khác
3 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
3.1 Chuẩn bị của giáo viên
- Các hình ảnh, video minh họa về các giống vật nuôi cây trồng mới
- Bảng hoạt động nhóm, máy chiếu v.v
3.2 Chuẩn bị của học sinh
Tìm kiếm các thông tin và hình ảnh liên quan đến chuyên đề
4 Tiến trình tổ chức hoạt động học tập: Dạy học theo dự án
Bước 1: Lập kế hoạch (Thực hiện trên lớp 1 tiết)
Hoạt động 1: Phát hiện vấn đề (10 phút)
Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Gợi mở vấn đề,
nhằm đưa ra chủ
đề của phần học
Đưa ra hình ảnh về cây giống truyền thống và cây giống được tạo nhờ vào công nghệ di truyền Yêu cầu học sinh nêu các điểm khác biệt của cây trong hình so với cây bình thường ngoài tự nhiên?
- Để tạo được cây trên người ta cần những nguyên liệu gì?
HS theo dõi và đưa ra câu trả lời
- Nguồn vật liệu
chọn giống :
+ Biến dị tổ hợp
- Theo em cây trên được người ta tạo ra bằng phương pháp nào?
- Xác định tên chuyên đề
- Thảo luận nhóm để đưa ra câu trả lời
Trang 7+ Đột biến.
+ ADN tái tổ hợp
- Nhận biết mục tiêu của chuyên đề
Hoạt động 2: Tìm hiểu về lí thuyết để xây dựng các tiểu chủ đề (30 phút)
Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh
Tìm hiểu về lí
thuyết
Tổ chức cho HS nghiên cứu SGK các bài 18, 19, 20 cho biết
có những phương pháp tạo giống nào?
Tìm hiểu cơ sở lí thuyết của chuyên đề ứng dụng di truyền học trong tạo giống vật nuôi cây trồng: + Chọn giống dựa trên nguồn biến
dị tổ hợp
+ Chọn giống có ưu thê lai cao + Tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến
+ Tạo giống bằng công nghệ tế bào thực vật, động vật
+ Tạo giống bằng công nghệ gen Xây dựng các tiểu
chủ đề / ý tưởng
Chia nhóm học sinh: 4 nhóm Yêu cầu HS trong từng nhóm đều thực hiện tất cả các nội dung của chuyên đề
- HS hoạt động nhóm, chia sẻ ý tưởng
- HS liệt kê các tiểu chủ đề có trong chuyên đề:
+ Chọn giống dựa trên nguồn biến
dị tổ hợp
+ Chọn giống có ưu thê lai cao + Tạo giống mới bằng pp gây đột biến
+ Tạo giống bằng công nghệ tế bào thực vật, động vật
+ Tạo giống bằng công nghệ gen Lập kế hoạch Yêu cầu HS nêu các nhiệm vụ
cần thực hiện của từng tiểu chủ
đề đã nêu
- GV gợi ý các nguồn tư liệu trên mạng, tại địa phương mà học sinh có thể tham khảo; cách phân công để thực hiện các tiểu chủ đề
- GV đưa ra khung đề cương báo cáo chung cho các tiểu chủ đề (phụ lục 1)
- Căn cứ vào chủ đề học tập và gợi ý của GV để nêu ra các nhiệm vụ
- Thảo luận và lên kế hoạch thức hiện nhiệm vụ (Nhiệm vụ, người thực hiện, thời lượng, phương pháp, phương tiện, sản phẩm, )
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO TIỂU CHỦ ĐỀ
Tiểu chủ đề:
1) Nguồn nguyên liệu
Trang 82) Các bước tiến hành của phương pháp
3) Các thành tựu
4) Vai trò đối với công tác chọn giống vật nuôi, cây trồng
Bước 2: Thực hiện chuyên đề và xây dựng chuyên đề (thực hiện ngoài giờ lên lớp
– 1 tuần)
Thời
Phương pháp / phương tiện tiến hành Sản phẩm
2 buổi
Thu thập thông tin, tìm
hiểu về các giống thực tế
ở địa phương
Đọc SGK
Truy cập internet/máy tính
Đi thực địa/ Máy ảnh
Nội dung, kiến thức,hình ảnh video có liên quan đến các tiểu chủ đề
1 buổi Thống nhất nội dung báo
cáo
Hoạt động nhóm Đề cương sơ bộ về các nội
dung của các tiểu chủ đề
3 buổi
Xây dựng nội dung báo
cáo
Hoàn tất sản phẩm
Powerpoint
Máy tính - Bản báo cáo chính thức
(word)
- Bản trình chiếu (Powerpoint)
Bước 3: Báo cáo kết quả và đánh giá (Thực hiện trên lớp 2 tiết)
Hoạt động 1: Báo cáo kết quả
Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Báo cáo kết quả - Tổ chức cho các nhóm báo cáo
kết quà và phản hồi (Mổi tiểu chủ đề chọn 1 nhóm báo cáo và các nhóm còn lại phản biện)
- Gợi ý các nhóm nhận xét bổ sung cho các nhóm khác
- Chốt nội dung của từng tiểu chủ đề
(phụ lục 2)
- Các nhóm báo cáo kết quả và phản hồi về phần trình bày của nhóm bạn
- Trả lời câu hỏi của các nhóm khác
- Ghi nhận nội dung của từng tiểu chủ đề
Phụ Lục 2
- Phương pháp gây đột biến nhân tạo gồm các bước :
+ Xử lí mẫu vật bằng các tác nhân đột biến thích hợp
+ Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn
+ Tạo dòng thuần chủng
- Chọn giống từ nguồn biến dị tổ hợp :
+ Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau
+ Lai giống để tạo ra các tổ hợp gen khác nhau
+ Chọn lọc ra những tổ hợp gen mong muốn
+ Những tổ hợp gen mong muốn sẽ cho tự thụ phấn hoặc giao phối gần để tạo ra các dòng thuần
Trang 9- Tạo giống có ưu thế lai cao :
+ Ưu thế lai : Là hiện tượng con lai có năng suất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển cao vượt trội so với các dạng bố mẹ
+ Cơ sở di truyền của ưu thế lai : Có nhiều giả thuyết giải thích cơ sở di truyền của
ưu thế lai, trong đó giả thuyết siêu trội được nhiều người thừa nhận Giả thuyết này
cho rằng ở trạng thái dị hợp về nhiều cặp gen khác nhau, con lai có được kiểu hình vượt trội nhiều mặt so với dạng bố mẹ có nhiều gen ở trạng thái đồng hợp tử.
+ Quy trình tạo giống có ưu thế lai cao :
Tạo dòng thuần lai các dòng thuần khác nhau (lai khác dòng đơn, lai khác dòng kép) chọn lọc các tổ hợp có ưu thế lai cao
- Công nghệ tế bào thực vật :
+ Lai tế bào sinh dưỡng : Gồm các bước :
* Loại bỏ thành tế bào trước khi đem lai
* Cho các tế bào đã mất thành của 2 loài vào môi trường đặc biệt để dung hợp với nhau tế bào lai
* Đưa tế bào lai vào nuôi cấy trong môi trường đặc biệt cho chúng phân chia và tái sinh thành cây lai khác loài
+ Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn :
* Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh trong ống nghiệm rồi cho phát triển thành cây đơn bội (n)
* Tế bào đơn bội được nuôi trong ống nghiệm với các hoá chất đặc biệt phát triển thành mô đơn bội xử lí hoá chất gây lưỡng bội hoá thành cây lưỡng bội hoàn chỉnh
- Công nghệ tế bào động vật :
+ Nhân bản vô tính :
* Tách tế bào tuyến vú của cá thể cho nhân và nuôi trong phòng thí nghiệm ; tách tế bào trứng của cá thể khác và loại bỏ nhân của tế bào này
* Chuyển nhân của tế bào tuyến vú vào tế bào trứng đã loại nhân
* Nuôi cấy tế bào đã chuyển nhân trên môi trường nhân tạo cho trứng phát triển thành phôi
* Chuyển phôi vào tử cung của cơ thể mẹ để mang thai và sinh con
+ Cấy truyền phôi: Lấy phôi từ động vật cho tách phôi thành hai hay nhiều phần phôi riêng biệt Cấy các phôi vào động vật nhận (con cái) và sinh con
- Công nghệ gen là một quy trình công nghệ dùng để tạo ra những tế bào và sinh vật
có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới, từ đó tạo ra cơ thể với những đặc điểm mới
- Quy trình : Tạo ADN tái tổ hợp Đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp
- Ứng dụng công nghệ gen :
Nêu được một số thành tựu trong tạo giống động vật (cừu sản sinh prôtêin người, chuột nhắt chứa gen hoocmôn sinh trưởng của chuột cống ), tạo giống thực vật (bông kháng sâu hại, lúa có khả năng tổng hợp ß - carôten ), tạo dòng vi sinh vật biến đổi
Trang 10gen (vi khuẩn có khả năng sản suất insulin của người, sản suất HGH ).
Hoạt động 2: Đánh giá kết quả
Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Đánh gía quá trình
thực hiện
Tổ chức các nhóm tự đánh giá
Các nhóm tự đánh gía và đánh giá lẫn nhau
III KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
2 Bài tập/ câu hỏi kiểm tra chủ đề:
Bài tập 1: Sau thời gian nghiên cứu, chọn lọc, Viện Nghiên cứu cây ăn quả miền
Nam đã lai tạo thành công giống thanh long ruột tím hồng (LĐ5) Đây là giống thanh long được lai tạo từ giống thanh long ruột đỏ (LĐ1) với thanh long ruột trắng
để cho ra giống thanh long ruột tím hồng Thanh long ruột tím hồng có nhiều ưu điểm như: ruột chắc và màu nhạt hơn thanh long ruột đỏ, tai vỏ xanh cứng, năng suất trung bình khoảng 40 tấn/ha, nếu canh tác tốt thì năng suất có thể đạt 60-70 tấn/ ha, thời gian cho trái dài vào mùa nghịch.(Điểm tin KHCN trong tuần 4/5/2012)
Câu 1: Dựa vào đoạn văn trên em hãy cho biết thanh long ruột tím hồng là thành tựu
của phương pháp tạo giống nào sau đây?
A Tạo giống dựa trên biến dị tổ hợp B Tạo giống dựa trên ưu thế lai
C Tạo giống bằng công nghệ tế bào D Tạo giống bằng kĩ thuật chuyển gen
Câu 2: Hãy cho biết trong các câu sau đây câu nào là đúng khi mô tả quá trình tạo ra
giống thanh long ruột tím hồng?
A Tạo dòng thuần thanh long ruột đỏ và ruột trắng lai các dòng thuần với nhau chọn lọc những cá thể có kiểu hình mong muốn cho tự thụ qua nhiều thế hệ tạo dòng thuần dùng làm giống
B Tạo dòng thuần thanh long ruột đỏ và ruột trắng xử lí các dòng thuần bằng tác nhân gây đột biến chọn lọc những cá thể có kiểu hình mong muốn cho tự thụ qua nhiều thế hệ tạo dòng thuần dùng làm giống
C Loại bỏ thành tế bào của thanh long ruột đỏ và thanh long ruột trắng cho 2 tế bào kết hợp với nhau tạo tế bào lai nuôi tế bào lai phát triển thành cây thanh long ruột tím hồng
D Tạo ADN tái tổ hợp có chứa gen qui định màu tím hồng đưa ADN tái tổ hợp vào
tế bào thanh long ruột đỏ hoặc ruột trắng nuôi trong điều kiện phù hợp cho phát triển thành cây thanh long ruột tím hồng
Câu 3: Có bao nhiêu ý dưới đây là đúng khi nói về nhược điểm của phương pháp tạo
giống thanh long ruột tím hồng?
1 Đòi hỏi kĩ thuật phức tạp
2 Mất nhiều thời gian và công sức để đánh giá từng tổ hợp gen mang tính trạng mong muốn
3 Khó duy trì được tổ hợp gen mong muốn ở trạng thái thuần chủng
4 Cây thanh long ruột tím hồng chỉ biểu hiện tính trạng tốt nhất ở đời F1 khó dùng làm giống