Chủ đề anđehit Hóa học 11. Nội dung chủ đề gồm: 1. Định nghĩa, phân loại, danh pháp 2. Đặc điểm cấu tạo. Tính chất vật lí 3. Tính chất hóa học 4. Điều chế 5. Ứng dụng Sau khi thực hiện chủ đề thì học sinh cần đạt được: 1. Mục tiêu cần đạt a. Kiến thức Biết được: Định nghĩa, phân loại, danh pháp của anđehit. Đặc điểm cấu tạo phân tử của anđehit. Tính chất vật lí: Trạng thái, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, tính tan. Tính chất hóa học của anđehit no, đơn chức (đại diện là anđehit axetic): Tính oxi hóa (tác dụng với hiđro), tính khử (tác dụng với dung dịch bạc nitrat trong amoniac). Phương pháp điều chế và ứng dụng của anđehit b. Kĩ năng Dự đoán được tính chất hóa học đặc trưng của anđehit, kiểm tra dự đoán và kết luận. Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra nhận xét về cấu tạo và tính chất. Viết các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của anđehit fomic và anđehit axetic. Nhận biết anđehit bằng phản ứng hóa học đặc trưng. Tính khối lượng hoặc nồng độ dung dịch anđehit trong phản ứng. c. Thái độ (giá trị) Có thái độ nghiêm túc trong học tập. Hăng hái phát biểu xây dựng bài, có hứng thú với môn học. d. Định hướng phát triển năng lực Phát triển ngôn ngữ hóa học: tên gọi anđehit. Phát triển khả năng quan sát thí nghiệm, dự đoán sản phẩm (phản ứng tráng bạc). Phát triển kĩ năng viết phản ứng hóa học. Phát triển khả năng tư duy, vận dụng kiến thức hóa học vào giải toán. Phần cuẩn bị của giáo viên và học sinh trước khi học chủ đề a. Chuẩn bị của giáo viên Giáo án, sách giáo khoa. Hóa chất: dung dịch HCHO, dung dịch NH3, dung dịch AgNO3 1%. Dụng cụ: ống nghiệm, đèn cồn, ống hút nhỏ, kẹp gỗ, giá ống nghiệm. b. Chuẩn bị của học sinh Chuẩn bị các nội dung liên quan đến bài học theo hướng dẫn của giáo viên và học liệu có liên quan.
Trang 1Ngày soạn: / /
Ngày dạy: / /
CHỦ ĐỀ: ANĐEHIT (3 TIẾT)
I Nội dung chủ đề
1 Định nghĩa, phân loại, danh pháp
2 Đặc điểm cấu tạo Tính chất vật lí
3 Tính chất hóa học
4 Điều chế
5 Ứng dụng
II Tổ chức các hoạt động
1 Mục tiêu cần đạt
a Kiến thức
Biết được:
- Định nghĩa, phân loại, danh pháp của anđehit
- Đặc điểm cấu tạo phân tử của anđehit
- Tính chất vật lí: Trạng thái, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, tính tan
- Tính chất hóa học của anđehit no, đơn chức (đại diện là anđehit axetic): Tính oxi hóa (tác dụng với hiđro), tính khử (tác dụng với dung dịch bạc nitrat trong amoniac)
- Phương pháp điều chế và ứng dụng của anđehit
b Kĩ năng
- Dự đoán được tính chất hóa học đặc trưng của anđehit, kiểm tra dự đoán và kết luận
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra nhận xét về cấu tạo và tính chất
- Viết các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của anđehit fomic và anđehit axetic
- Nhận biết anđehit bằng phản ứng hóa học đặc trưng
- Tính khối lượng hoặc nồng độ dung dịch anđehit trong phản ứng
c Thái độ (giá trị)
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập
- Hăng hái phát biểu xây dựng bài, có hứng thú với môn học
d Định hướng phát triển năng lực
- Phát triển ngôn ngữ hóa học: tên gọi anđehit
- Phát triển khả năng quan sát thí nghiệm, dự đoán sản phẩm (phản ứng tráng bạc)
- Phát triển kĩ năng viết phản ứng hóa học
- Phát triển khả năng tư duy, vận dụng kiến thức hóa học vào giải toán
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án, sách giáo khoa
- Hóa chất: dung dịch HCHO, dung dịch NH3, dung dịch AgNO3 1%
- Dụng cụ: ống nghiệm, đèn cồn, ống hút nhỏ, kẹp gỗ, giá ống nghiệm
b Chuẩn bị của học sinh
Chuẩn bị các nội dung liên quan đến bài học theo hướng dẫn của giáo viên và học liệu có liên quan
3 Bảng mô tả các mức độ đánh giá chủ đề theo định hướng năng lực
Loại câu
hỏi/bài tập Nhận biết Thông hiểu Mức độ Vận dụng thấp Vận dụng cao
Câu hỏi/ bài
tập định tính
- Phát biểu
được khái niệm anđehit
- Nêu được
cách phân loại anđehit
- Viết được
công thức
- Gọi tên thông
thường và thay thế của một số anđehit no, đơn chức, mạch hở
- Viết các công
thức cấu tạo
- Viết các
phương trình hóa học minh họa tính chất của anđehit,
anđehit
- Biện luận tìm
Biện luận tìm công thức phân
tử anđehit dựa vào giả thiết,…
Trang 2chung của anđehit no, đơn chức, mạch hở
- Nêu các tính
chất vật lí cơ bản và ứng dụng của anđehit
anđehit no, đơn chức, mạch hở
- So sánh nhiệt
độ sôi của anđehit với một
số hợp chất hữu
cơ đã học
công thức phân
tử anđehit đơn giản dự vào giả thiết,…
Câu hỏi/ bài
tập định lượng
- Xác định công
thức phân tử anđehit
- Tính toán theo
phương trình,…
- Xác định
CTPT anđehit hay hỗn hợp anđehit no, đơn chức, mạch hở
- Giải các BT
tính toán liên quan đến tính chất hóa học của anđehit
Xác định công thức phân tử anđehit hay hỗn hợp anđehit
Câu hỏi/ bài
tập gắn với
thực hành thí
nghiệm
Mô tả và nhận biết được các hiện tượng thí nghiệm
Giải thích hiện
nghiệm đơn giản,…
- Giải thích hiện
tượng TN,…
- Nhận biết,
anđehit với một
số hợp chất hữu
cơ đã học
Biện luận tìm công thức phân
tử anđehit dự vào thí nghiêm
4 Câu hỏi/bài tập minh họa đánh giá theo các mức độ đã mô tả
a Câu hỏi/bài tập định tính
* Mức độ nhận biết:
Câu 1: Thế nào là anđehit? Cho ví dụ?
Câu 2: Fomalin được dùng để ngâm xác động vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng,… Fomalin là
A dung dịch rất loãng của anđehit fomic
B dung dịch chứa khoảng 40% axetanđehit.
C
dung dịch 37 - 40% fomanđehit trong nước
D tên gọi của H-CH=O.
Câu 3: Trong các chất dưới đây, chất nào không phải anđehit?
A H-CH=O B CH3 -CH=O C CH3-O-CH3 D CH2=CH-CH=O
Câu 4: Công thức cấu tạo của anđehit fomic là:
A CH3 CHO B CH3CH2CHO C CH3OH D. HCHO
Câu 5: Hợp chất nào không cho phản ứng tráng gương?
A HCHO B CH3CH2CHO C CH3CHO D. CH3CH2OH
Câu 6: Trong các chất dưới đây chất nào là anđehit?
A OHC-CHO B CH3CH2OH C CH3OCH3 D CH3OH
Câu 7: Cho các CTPT của các anđehit sau:
Dãy các CTPT cho anđehit no, đơn chức, mạch hở:
Câu 8: Anđehit là hợp chất có chứa nhóm chức
Trang 3A (-COOH) B (-NH2) C (-CHO) D (-OH).
Câu 9: Anđehit no đơn chức mạch hở có công thức phân tử chung là
A CnH2nO2 (n ≥ 1) B CnH2nO (n ≥ 1)
C CnH2n - 2O (n ≥ 3) D CnH2n + 2O (n ≥ 1)
Câu 10: Chất phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 (đun nóng), đun nóng tạo ra Ag là
A rượu etylic B axit axetic C. anđehit axetic D glixerol.
Câu 11: Trong công nghiệp, anđehit fomic được điều chế trực tiếp từ
A metan B rượu etylic C rượu metylic D đimetyl ete Câu 12: Tính chất hoá học chung của anđehit là
A Tính khử
B Tính oxi hoá
C Vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử
D Không có tính oxi hoá, không có tính khử
* Mức độ thông hiểu:
Câu 1: Viết các công thức cấu tạo và gọi tên các anđehit có công thức phân tử C4H8O
Câu 2: Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau bằng các phương trình hóa học:
Metan → metyl clorua → methanol → metanal → axit fomic
Câu 3: Viết các phương trình hóa học chứng tỏ rằng, anđehit vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử Câu 4: Gọi tên thay thế hợp chất sau: CH3-CH2-CH-CH2-CHO
CH3
A 3-metylpentan B 3-metylhexanal C 2- metylbutanal D 3-metylbutanal
Câu 5: Khẳng định nào không đúng ?
A Anđehit vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa.
B.
Phản ứng tráng gương là phản ứng khử anđehit
C Anđehit tham gia phản ứng tráng gương do trong phân tử có chứa nhóm -CHO.
D Phản ứng cộng hiđro là phản ứng trong đó anđehit bị khử thành ancol.
Câu 6: Nhận xét nào sai khi nói về tính chất của anđehit?
A.
Trong phản ứng tráng gương, anđehit đóng vai trò là chất oxi hoá
B Anđehit có phản ứng cộng với H2, xúc tác Ni, to, đây là phản ứng khử anđehit
C Nhóm –CHO là nhóm chức anđehit.
D Dung dịch AgNO3/NH3 được dùng để nhận biết anđehit
Câu 7: Dãy gồm các chất được xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần từ trái sang phải là:
A CH3CHO, C2H5OH, C2H6, CH3COOH
B CH3COOH, C2H6, CH3CHO, C2H5OH
C C2H6, C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH
D
C2H6, CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH
Câu 8: Bốn chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất:
A HCHO B CH3-CHO C CH3-COOH D CH3OH
Câu 9: Trong các chất có công thức cấu tạo dưới đây, chất nào không phải anđehit?
A H-CH=O B O=CH-CH=O C CH3-CO-CH3 D CH3CHO
Câu 10: Tên đúng của chất CH3-CH2-CH2-CHO là gì?
A Propan-1-al B Propanal C Butan-1-al D Butanal
Câu 11: Anđehit propionic có công thức cấu tạo nào trong số các công thức dưới đây?
A CH3CH2CH2CHO B CH3CH2CHO
C CH3-CH(CH3)-CHO D CH3CH2COOH
Câu 12: Phát biểu nào sau đây là không đúng ?
A
Trong phân tử anđehit, các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết .
B Hợp chất R-CHO có thể điều chế được từ R-CH2-OH
C Hợp chất hữu cơ có nhóm -CHO liên kết với H là anđehit.
Trang 4D Anđehit vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hoá.
Câu 13: Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi của các chất CH3CHO, C2H5OH, H2O là
A H2O, CH3CHO, C2H5OH B H 2 O, C2H 5 O H, CH 3 CH O
C CH3CHO, H2O, C2H5OH D CH3CHO, C2H5OH, H2O
Câu 14: C5H10O có số lượng đồng phân anđehit có nhánh là
A 2 B 3 C 4 D 5
Câu 15: Chất nào sau đây có thể điều chế trực tiếp được anđehit axetic ?
A Rượu etylic B Axetilen C CH3CHCl2 D Cả a, b, c đều được.
Câu 16: Anđehit có thể tham gia phản ứng tráng gương và phản ứng với H2 (Ni, to) Qua hai phản ứng này chứng tỏ anđehit
A chỉ thể hiện tính khử
B không thể hiện tính khử và tính oxi hoá
C thể hiện cả tính khử và tính oxi hoá
D chỉ thể hiện tính oxi hoá
* Mức độ vận dụng thấp
Câu 1: Viết các công thức cấu tạo và gọi tên tất cả các anđehit có cùng công thức phân tử C5H10O
Câu 2: Anđehit axetic có thể khử được đồng (II) hiđroxit trong môi trường kiềm (natri hiđroxit) tạo
ra kết tủa đồng (I) oxit có màu đỏ gạch Hãy viết phương trình hóa học biểu diễn phản ứng nói trên
Câu 3: Viết các phương trình hóa học của quá trình điều chế anđehit axetic xuất phát từ mỗi
hiđrocacbon sau đây
1 Axetilen 2 Etilen 3 Etan 4 Metan
Câu 4: Có thể dùng một chất nào trong các chất dưới đây để nhân biết được các chất: ancol etylic,
glixerol, anđehit axetic đựng trong ba lọ mất nhãn ?
A
Đồng (II) hiđroxit B Quỳ tím
C Kim loại natri D Dung dịch AgNO3/NH3
Câu 5: Cho các chất sau: CH3-CH2-CHO (1), CH2=CH-CHO (2), (CH3)2CH-CHO (3), CH2=CH-CH2-OH (4) Những chất phản ứng hoàn toàn với lượng dư H2 (Ni, to) cùng tạo ra một sản phẩm là
A (2), (3), (4) B (1), (2), (4)
C (1), (2), (3) D (1), (3), (4).
Câu 6: Dãy gồm các chất đều tác dụng với AgNO3 trong dung dịch NH3, là:
A anđehit axetic, but-1-in, etilen
B anđehit axetic, axetilen, but-2-in.
C.
axit fomic, vinylaxetilen, propin
D anđehit fomic, axetilen, etilen.
Câu 7: Xét các loại hợp chất hữu cơ mạch hở sau: Rượu đơn chức no(X); anđehit đơn chức no(Y);
rượu đơn chức không no có 1 nối đôi(Z); anđehit đơn chức, không no có 1 nối đôi(T) Ứng với công thức tổng quát CnH2nO chỉ có 2 chất, đó là những chất nào?
A X, Y B Y, Z C Z, T D X, T
Câu 8: Đốt cháy một hỗn hợp 3 anđehit A, B, C cùng dãy đồng đẳng thu được số mol CO2 = số mol
H2O, dãy đồng đẳng của anđehit trên là:
A No, đơn chức, mạch hở B Không no, đơn chức
Câu 9: X là chất mạch hở có công thức phân tử C3H6O X không tác dụng với Na nhưng có phản ứng tráng gương Vậy X có công thức cấu tạo là
A CH2=CHCH2OH B CH3CH2CHO
C CH3COCH3 D CH3-O-CH=CH2
Câu 10: Hợp chất hữu cơ X khi đun nhẹ với dung dịch AgNO3 /NH3 (dùng dư) thu được sản phẩm
A HCHO B CH3CHO C CH3CH2CHO D Cả A, B, C đều đúng
Trang 5Câu 11: Cho sơ đồ chuyển hoá sau: C2H6 Cl , 2 as A NaOH ,t B CuO,t C Vậy C là chất nào sau đây ?
A Rượu etylic B Anđehit axetic C Anđehit fomic D Rượu metylic
Câu 12: Cho sơ đồ chuyển hoá sau: A H2O/HgSO4,t o B H2/Ni,t o C Vậy A, B, C lần lượt là
A C2H4, C2H5OH, CH3CHO B C2H2, C2H5OH, CH3CHO
C C2H2, CH3CHO, C2H5OH D C2H5OH¸ CH3CHO, C2H2
* Mức độ vận dụng cao
Câu 1: Cho anđehit A mạch hở Tiến hành 2 thí nghiệm:
-TN1: Đốt cháy hoàn toàn m g A thu được số mol CO2 bằng số mol H2O
-TN2: Cho m g A tác dụng với AgNO3/NH3 dư thu được nAg = 4nA
Vậy A là
A Anđehit no đơn chức B Anđehit không no đơn chức
C Anđehit fomic D Cả a, b, c đều đúng
Câu 2: Khử hoá hoàn toàn một lượng andehit đơn chức,mạch hở A cần V lít khí H2 Sản phẩm thu được cho tác dụng với Na cho V/4 lít H2 đo cùng điều kiện A là:
A CH3CHO
C Andehit chưa no có 1liên kết đôi trong mạch cacbon
D Andehit chưa no có một liên kết ba trong mạch cacbon
Câu 3: Một anđehit no X mạch hở, không phân nhánh, có công thức thực nghiệm là (C2H3O)n Công thức cấu tạo của X là
A
C OHC-CH(CH3)-CH2-CHO D OHC-CH(CH3)-CHO
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn một anđehit X, thu được số mol CO2 bằng số mol H2O Nếu cho X tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, sinh ra số mol Ag gấp 4 lần số mol X đã phản ứng Công thức của X là
A
H C HO B CH3CHO C (CHO)2 D C2H5CHO
Câu 5: Đốt cháy a mol anđehit A thu được 2a mol CO2 Mặt khác a mol A tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 4a mol Ag Công thức cấu tạo của A là:
A HCHO B CH3 CHO C. OHC-CHO D CH3-CHO
b Câu hỏi/bài tập định lượng
* Mức độ thông hiểu
Câu 1: Cho 50g dung dịch anđehit axetic tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 (đủ) thu được 21,6 g Ag kết tủa Tính nồng độ % của anđehit axetic trong dung dịch đã dùng
Câu 2: Cho 0,36g metanal vào dung dịch AgNO3/NH3 dư thì thu được bao nhiêu gam Ag (H=100%) ?
A 1,296g B 2,592g C 5,184g D 2,568g
Câu 3: Một anđehit no đơn chức X, có tỉ khối hơi đối với không khí bằng 2 X có công thức là
A CH3 -CHO B CH3-CH2-CHO C OHC-CHO D CH3-CH2-CH2-CHO
Câu 4: Cho 11,6g anđehit propionic tác dụng vừa đủ với V(l) H2(đktc) có Ni làm xúc tác V có giá trị là
A 6,72 B 8,96 C 4,48 D 11,2
Câu 5: Cho 1,97g fomalin (X) tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra 5,4g Ag Tính C% của dung dịch X biết phản ứng xảy ra hoàn toàn
A 38,07 B 19,04 C 35,18 D 8,42
Câu 6: Khi oxi hóa hoàn toàn 2,2 gam một anđehit đơn chức thu được 3 gam axit tương ứng Công
thức của anđehit là
A HCHO B C2H3CHO C C2H5CHO D CH3CHO
Câu 7: Oxi hoá 1,2 gam CH3OH bằng CuO nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp sản
Trang 6phẩm X (gồm HCHO, H2O và CH3OH dư) Cho toàn bộ X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3
trong NH3, được 12,96 g Ag Hiệu suất của phản ứng oxi hoá CH3OH là
A 76,6% B 80,0% C 65,5% D 70,4%.
* Mức độ vận dụng thấp
Câu 1: Cho 0,1 mol chất hữu cơ X chứa (C,H,O) tác dụng với AgNO3/NH3 dư, sau phản ứng thu Ag với tỉ lệ nX:nAg = 1: 4 Biết trong X có chứa %O = 37,21% X có công thức phân tử là
A HCHO B C2H4(CHO)2 C C3H6(CHO)2 D CH3CHO
Câu 2: Cho 1,74g một ankanal B tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư sinh ra 6,48g Ag CTCT của B là
A CH3CHO B C2H5CHO C HCHO D CH3-CH(CH3)CHO
Câu 3: Oxi hóa 6g rượu no đơn chức X được 5,8g anđehit Công thức cấu tạo của X là
A CH3-CH2-OH B CH3-CH2-CH2-OH
C CH3-CHOH-CH3D Kết quả khác
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 1,46g hỗn hợp 2 anđehit no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp thu được 1,568
lít CO2 (đktc) Công thức phân tử của hai anđehit là:
A HCHO và CH3CHO B. CH3CHO và C2H5CHO
C C2H5CHO và C3H7CHO D C2H4CHO và C3H6CHO
Câu 5: Lấy a mol anđehit no, đơn chức, mạch hở đốt cháy hoàn toàn thu được 8,064 lít CO2 (đktc) Nếu đem hiđro hóa hoàn toàn a mol anđehit trên rồi đốt cháy hoàn toàn thu được 8,64 g H2O Giá trị của a là:
A 0,12 B 0,14 C 0,16 D 0,18
Câu 6: Cho 0,92 g một hỗn hợp gồm C2H2 và CH3CHO tác dụng đủ với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 5,64 g kết tủa Phần trăm khối lượng của C2H2 trong hỗn hợp trên là:
A 26,74% B 28,26% C 25,73% D 27,95%
Câu 7: Cho 2,9 gam một anđehit phản ứng hoàn toàn với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 21,6 gam Ag Công thức cấu tạo thu gọn của anđehit là
A HCHO B CH2 =CH-CHO C OHC-CHO D CH3CHO
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X, thu được 0,351 gam H2O và 0,4368 lít khí CO2
(ở đktc) Biết X có phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng Chất X là
A O=CH-CH=O B CH2=CH-CH2-OH C CH3OCH3 D C2H5CHO
Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 0,35g một anđehit đơn chức X thu được 0,448(l) CO2(đktc) và 0,27g nước X có công thức cấu tạo
A CH2=CH-CH2-CHO B CH3-CH=CH-CHO
C CH2=C(CH3)CHO D Câu a, b, c đều đúng
Câu 10: Khử hoàn toàn m gam hỗn hợp hai anđehit đơn chức cần 5,6(l) khí H2 (đktc) Sản phẩm thu được cho tác dụng với Na dư thu được 1,68(l) H2(đktc) Hai anđehit đó là
B Hai anđehit chưa no
C Một anđehit no và một anđehit chưa no
D Hai anđehit đơn chức kế tiếp trong dãy đồng đẳng
Câu 11: Oxi hoá 16kg rượu metylic bằng oxi không khí (Cu, to) Cho anđehit tạo thành tan vào nước thu được 30kg fomalin 40% Hiệu suất phản ứng oxi hoá là
A 80% B 79% C 81% D Câu a, b, c đều sai
* Mức độ vận dụng cao
Câu 1: Cho 8,0 g hỗn hợp 2 anđehit kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng của anđehit no, đơn chức,
mạch hở, tác dụng với AgNO3 trong NH3 dư thu được 32,4 g Ag Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên các anđehit
Trang 7Câu 2: Cho 1,0 ml dung dịch fomanđehit 5,0% và 1,0 ml dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm,
sau đó thêm tiếp từng giọt dung dịch CuSO4 và lắc đều cho đến khi xuất hiện kết tủa Đun nóng phần dung dịch phía trên, thấy có kết tủa màu đỏ gạch của Cu2O Giải thích hiện tượng thí nghiệm
và viết phương trình hóa học
Câu 3: Cho 0,25 mol một anđehit mạch hở X phản ứng với lượng dư dd AgNO3 trong NH3, thu được 54 gam Ag Mặt khác, khi cho X phản ứng với H2 dư (xúc tác Ni, to) thì 0,125 mol X phản ứng hết với 0,25 mol H2 Chất X có công thức ứng với công thức chung là
A CnH2n(CHO)2 (n � 0) B CnH2n+1CHO (n �0)
C CnH2n-1C HO (n � 2) D CnH2n-3CHO (n � 2)
Câu 4: Cho hỗn hợp khí X gồm HCHO và H2 đi qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng Sau khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y gồm hai chất hữu cơ Đốt cháy hết Y thì thu được 11,7 gam H2O và 7,84 lít khí CO2 (ở đktc) Phần trăm theo thể tích của H2 trong X là
A
46,15% B 35,00% C 53,85% D 65,00%.
Câu 5: Cho 0,1 mol anđehit X tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng thu được 43,2 gam Ag Hiđro hoá X thu được Y, biết 0,1 mol Y phản ứng vừa đủ với 4,6 gam Na Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A HCHO B CH3 CHO C OHC-CHO D CH3CH(OH)CHO
Câu 6: Cho 6,6 gam một anđehit X đơn chức, mạch hở phản ứng với lượng dư AgNO3 trong dd
NH3, đun nóng Lượng Ag sinh ra cho phản ứng hết với axit HNO3 loãng, thoát ra 2,24 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A
Câu 7: Hiđro hoá hoàn toàn hỗn hợp M gồm hai anđehit X và Y no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp
nhau trong dãy đồng đẳng (MX < MY), thu được hỗn hợp hai ancol có khối lượng lớn hơn khối lượng M là 1 gam Đốt cháy hoàn toàn M thu được 30,8 gam CO2 Công thức và phần trăm khối lượng của X lần lượt là
A HCHO và 50,56% B CH3CHO và 67,16%
C CH3 CHO và 49,44% D HCHO và 32,44%.
Câu 8: Hiđro hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp
nhau trong dãy đồng đẳng thu được (m + 1) gam hỗn hợp hai ancol Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn cũng m gam X thì cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 (ở đktc) Giá trị của m là
A
17,8 B 24,8 C 10,5 D 8,8.
Câu 9: Cho m gam hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác
dụng với CuO (dư) nung nóng, thu được một hỗn hợp rắn Z và một hỗn hợp hơi Y (có tỉ khối hơi
so với H2 là 13,75) Cho toàn bộ Y phản ứng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, sinh ra 64,8 gam Ag Giá trị của m là
A
Câu 10: Hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Oxi
hoá hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X có khối lượng m gam bằng CuO ở nhiệt độ thích hợp, thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ Y Cho Y tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 54 gam Ag Giá trị của m là
A 15,3 B 13,5 C 8,1 D 8,5
5 Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học theo chủ đề
a Các phương pháp và kĩ thuật dạy học chủ yếu
- Thuyết trình, nghiên cứu.
- Nêu và giải quyết vấn đề.
- Sử dụng phương tiện trực quan (thí nghiệm).
- Hoạt động nhóm.
b Các hoạt động dạy học cụ thể: Thời gian thực hiện chuyên đề gồm 3 tiết
Trang 8Tiết 1 (45 phút)
- Hoat
động 1: Tổ chức tình huống học tập (2 phút)
- Hoạt
động 2: Định nghĩa, phân loại, danh pháp (25 phút)
- Hoạt
động 3: Đặc điểm cấu tạo và tính chất vật lí (15 phút)
- Hoạt
động 4: Củng
cố (3 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (2p)
GV: Cho biết sản phẩm hữu cơ thu được khi cho ancol bậc I tác dụng với CuO, đun nóng
HSTL: Anđehit
GV: Vậy anđehit là gì, anđehit có tính chất ra sao, chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm
nay “Chương 9 Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic Bài 44 Anđehit – Xeton (1)”
A ANĐEHIT
Hoạt động 2: Định nghĩa, phân loại, danh pháp (25p)
1 Phương pháp dạy học: Đàm thoại gợi mở, nghiên cứu.
2 Hình thức tổ chức hoạt động:
1 Định nghĩa
GV viết lên bảng VD1 về công thức cấu
tạo của một số anđehit:
(1) H-CH=O ; (2) CH3-CH=O;
(3) CH2=CH-CH=O; (4) C6H5-CH=O;
(5) O=CH-CH=O
?GV: Có nhận xét gì về cấu tạo chung của
các hợp chất trên?
HSTL
?: Trong từng hợp chất trên, nhóm –CH=O
liên kết với nguyên tử nào?
HSTL
?: Rút ra định nghĩa về anđehit?
HSTL
GV tổng kết, bổ sung: Nhóm –CHO liên
kết trực tiếp với nguyên tử cacbon có thể
của gốc hiđrocacbon hoặc của nhóm –
CHO khác
A ANĐEHIT
I Định nghĩa, phân loại, danh pháp
1 Định nghĩa
- Anđehit là những hợp chất hữu cơ mà phân
tử có nhóm –CH=O liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon hoặc nguyên tử hiđro
- Nhóm –CH=O là nhóm chức anđehit
2 Phân loại
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK
?GV: Nêu cơ sở phân loại anđehit? Từ đó
phân loại anđehit?
HSTL
?: Phân loại các anđehit ở VD1 theo cách
trên?
HSTL
GV nêu kiến thức: Trong quá trình học,
chúng ta chủ yếu nghiên cứu về anđehit no,
đơn chức, mạch hở Anđehit no, đơn chức,
mạch hở là hợp chất trong phân tử có một
nhóm –CHO liên kết với gốc ankyl hoặc
nguyên tử hiđro, ví dụ:
?: Nêu công thức cấu tạo thu gọn và công
thức phân tử chung của dãy đồng đẳng
anđehit trên?
HSTL
GV tổng kết
2 Phân loại
* Phân loại:
- Dựa theo đặc điểm cấu tạo của gốc hiđrocacbon: anđehit no, không no, thơm
- Dựa theo số nhóm –CH=O: anđehit đơn chức, đa chức
* Dãy đồng đẳng anđehit no, đơn chức, mạch
hở có CTCT thu gọn CnH2n+1 -CHO (n ≥0), CTPT chung CmH2mO (m≥1)
3 Danh pháp
GV yêu cầu HS quan sát vào bảng 9.1
? Nêu cách gọi tên thay thế của các anđehit
no, đơn chức, mạch hở?
3 Danh pháp a) Tên thay thế
- MC: dài nhất, có nhóm –CHO
Trang 9Tiết 2 (45 phút)
1 Kiểm tra bài cũ (5p)
Thế nào là anđehit? Lấy Vd, gọi tên các anđehit có CTPT C4H10O? HS lên bảng trả lời
GV nhận xét, cho điểm
2 Giảng bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG
Hoạt động 2: Điều chế (10p)
1
1 Phương pháp dạy học: Đàm thoại gợi mở, nghiên cứu.
2 Hình thức tổ chức hoạt động:
1 Từ ancol
?: Từ bài học ancol, cho biết phản ứng
chuyến từ ancol thành anđehit
HSTL
GV: Đó chính là một phương pháp điều
chế anđehit
?: Viết PTHH điều chế anđehit fomic,
anđehit axetic từ ancol tương ứng?
HS lên bảng viết
IV Điều chế
1 Từ ancol
Oxi hóa ancol bậc I thu được anđehit tương ứng: R-CH2OH+ CuO ��t�R-CHO + H2O + Cu
Ví dụ:
CH3OH + CuO ��t�HCHO + H2O + Cu
CH3CH2OH + CuO ��t�CH3CHO + H2O + Cu
2 Từ hiđrocacbon
GV nêu KT
?: Anđehit axetic còn được điều chế
từ axetilen bằng phản ứng nào?
HSTL
2 Từ hiđrocacbon
- Trong công nghiệp, người ta oxi hóa metan có xúc
tác, thu được anđehit fomic:
CH4 + O2
0
,
xt t
- Phương pháp hiện đại sản xuất anđehit axetic là oxi hóa không hoàn toàn eitlen:
2CH2=CH2 + O2
0
,
xt t
- Anđehit axetic còn được điều chế từ axetilen:
Hoạt động 3: Ứng dụng (2p)
1 Phương pháp dạy học: Thuyết trình.
2 Hình thức tổ chức hoạt động:
- Sản xuất nhựa ( phenol-fomanđehit, ure-fomanđehit)
- dd HCHO tẩy uế, sát trùng, ngâm xác,…
- Anđehit nguồn gốc thiên nhiên làm hóa liệu, mĩ phẩm
Hoạt động 4: Luyện tập (13p)
1 Phương pháp dạy học: Đàm thoại gợi mở, hoạt động nhóm.
2 Hình thức tổ chức hoạt động:
GV yêu cầu HS thảo luận các bài tập Hướng dẫn:
Trang 101,4,5 trong SGK theo nhóm.
HS trao đổi thảo luận theo nhóm
GV gọi HS lên bảng trả lời
HSTL
GV nhận xét, tổng kết
BT1: C4H8O
CH3CH2CH2CHO: Butanal
CH3CH(CH3)CHO: 2-metylpropanal
BT4:
Ban đầu CuSO4 +2NaOH → Cu(OH)2 ↓ +
Na2SO4
+ Cu2O↓ (đỏ gạch)+ 3H2O
BT5:
CH3CHO + 2AgNO3 + H2O + 3NH3 ��t�
x
CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag ↓ 2x
nAg = 21,6/108 = 0,2 =2x → x = 0,1 mol
m CH3CHO = 0,1.44 = 4,4 g C% = 4,4.100/50 = 8,8 %
Tiết 3: Luyện tập (45 phút)
Hoạt động của GV và HS Thờ
i gian (ph út)
Nội dung
Hoạt động 1: Chữa BT dạng 1
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu HS làm việc
theo nhóm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
xác định loại anđehit cần viết
công thức cấu tạo và cách viết
- HS chú ý vận dụng
- GV gọi đại diện nhóm bất kì lên
bảng
- HS dưới lớp theo dõi, nhận xét
- GV tổng kết
10 Dạng 1: Viết công thức câu tạo và gọi tên Bài 1: Viết các công thức cấu tạo và gọi tên tất
cả các anđehit có cùng công thức phân tử
C5H10O
Hướng dẫn
CH3CH2CH2CH2CHO: pentanal
CH3CH2CH2CH(CH3)CHO:
2-metylbutanal
CH3CH2CH(CH3)CH2CHO:
3-metylbutanal
CH3CH(CH3)CH2CH2CHO:
4-metylbutanal
CH3-C(CH3)2-CHO:
2,2-ddimetylpropanal
Hoạt động 2: Chữa BT dạng 2
Bài 2:
- Giáo viên giao bài tập cho học
sinh làm việc theo nhóm
- GV gợi ý học sinh thuốc thử và
các bước thực hiện cho hợp lí
- HS chú ý vận dụng, thảo luận
đưa ra cách nhận biết phu hợp
- GV gọi HS đứng tại chỗ trình
bày
10 Dạng 2: Nhận biết, phân biệt Bài 2: Trình bày phương pháp hóa học phân
biệt các dung dịch sau: fomanđehit, axetilen, etilen, ancol etylic
Hướng dẫn
- Dùng dd AgNO3/NH3, t0 nhận ra fomanđehit
do tạo kết tủa bạc; và axetilen do tạo kết tủa màu vàng
HCHO + 4AgNO3 + 2H2O + 6NH3
0
t
���
(NH4)2CO3 + 4NH4NO3 + 4Ag ↓