1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

De, dap an KSCL lan 3 hoa 10(17 18)

4 233 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 166 KB
File đính kèm KSCL Hoa 10.rar (79 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 21,0 điểm Cân bằng các phương trình hoá học sau theo phương pháp thăng bằng electron, xác định rõ chất khử, chất oxi hoá và các quá trình oxi hoá - khử tương ứng: 1 Cl2 + NaBr  NaCl

Trang 1

SỞ GD VÀ ĐT HẢI DƯƠNG

TRƯỜNG THPT ĐOÀN THƯỢNG

ĐỀ KHẢO SÁT LẦN 3, NĂM HỌC 2017-2018

Môn: HOÁ HỌC 10

Thời gian làm bài: 90 phút (không tính thời gian giao đề)

- Họ và tên thí sinh: – Số báo danh :

- Cho nguyên tử khối: Zn = 65; Fe = 56; S = 32; Mg = 24; Al = 27; Cl = 35,5; O = 16; N = 14; He

= 4; Na = 23; H = 1; Br = 80; Ca = 40; Mn = 55; K = 39; Cu = 64; I = 127; C = 12; Ba = 137

Câu 1(1,0 điểm) Cho phản ứng oxi hóa - khử sau: H2 + Cl2  t0 HCl

Xác định rõ chất khử, chất oxi hoá và viết các quá trình oxi hoá - khử tương ứng

Câu 2(1,0 điểm) Cân bằng các phương trình hoá học sau theo phương pháp thăng bằng electron, xác

định rõ chất khử, chất oxi hoá và các quá trình oxi hoá - khử tương ứng:

(1) Cl2 + NaBr  NaCl + Br2

(2) Zn + H2SO4 đặc, nóng  ZnSO4 + SO2 + H2O

Câu 3(1,0 điểm) Hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ chuyển hóa sau và ghi điều kiện

(nếu có): Cl2  )1 NaCl )2 Cl2  )3 Br2  )4 HBrO

Câu 4(1,0 điểm) Viết PTHH điều chế các chất sau:

- Trong PTN: Điều chế Cl2 từ MnO2 và điều chế O2 từ KMnO4

- Trong CN: Điều chế HCl (theo phương pháp tổng hợp) và điều chế SO2 từ FeS2

Câu 5(1,0 điểm)

Đun nóng hỗn hợp X gồm 2 kim loại Zn và Cu với 2,84 gam khí Cl2 (vừa đủ) Sau các phản ứng hoàn toàn, thu được 5,43 gam hỗn hợp muối Viết các PTPƯ và tính khối lượng mỗi chất trong X

Câu 6(1,0 điểm) Nung hỗn hợp A gồm Zn và S trong môi trường kín, không có không khí đến khi

phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp chất rắn B Cho B vào dung dịch HCl dư thu được 0,896 lít (đktc) hỗn hợp khí D gồm 2 khí X và Y (MY > MX) có tỉ lệ mol tương ứng là 3:1 Biết các chất rắn trong B tan hết vào dd HCl

a/ Viết phương trình hóa học xảy ra và xác định các chất trong B, D

b/ Tính % về khối lượng các chất trong B và % thể tích các chất trong D

Câu 7(1,0 điểm) Hỗn hợp X gồm NaBr và NaI có khối lượng 11,62 gam Cho hỗn hợp X tác dụng với

0,04 mol Cl2 ta được một chất rắn A (sau cô cạn dung dịch) cân nặng 5,71 gam Tính % m mỗi muối trong hỗn hợp X?

Câu 8(1,0 điểm)

Trong công nghiệp H2SO4 được điều chế từ FeS2 (quặng pirit ) theo sơ đồ sau :

FeS2  )1 SO2  )2 SO3  )3 H2SO4

a/ Viết các phương trình phản ứng và ghi rõ điều kiện (nếu có)

b/ Tính lượng axit H2SO4 98% điều chế được từ 1,5 tấn quặng pirit chứa 60% FeS2 Biết hiệu suất của

cả quá trình là 80%

Câu 9(1,0 điểm)

Hỗn hợp X gồm 3 chất Fe, Cu và CaCO3 Cho 2,76 gam X tác dụng hoàn toàn với dd HCl loãng, dư thu được 0,672 lít hỗn hợp khí Y (đktc) Mặt khác, lấy m gam X tác dụng hoàn toàn với dd H2SO4 đặc, nóng 98% thu được 1,68 lít hỗn hợp khí Z (đktc) gồm SO2 và CO2 (SO2 là sản phẩm khử duy nhất của

S+6) và dung dịch T Dẫn hỗn hợp Z qua dung dịch Br2 dư thấy có 0,336 lít khí (đktc) thoát ra Xác định

%m mỗi chất trong hỗn hợp X

Câu 10/ (1,0 điểm)

Cho 20 gam hỗn hợp X gồm Al và kim loại M vào 200 ml dung dịch HCl và H2SO4 loãng (biết

4 2

3 H SO

HCl n

n  ) thì thu được 11,2 lít khí H2 (đktc) và còn dư 3,4 gam kim loại Lọc lấy phần dung dịch đem cô cạn được a gam muối khan Biết M có hóa trị II trong các muối này

a/ Tính a Xác định kim loại M, biết số mol tham gia phản ứng của 2 kim loại bằng nhau

b/ Lấy 10 gam X cho tác dụng với 70 gam dd H2SO4 đặc nóng 98% thu được V lít khí SO2 (đktc) và dd

Y Thêm từ từ Ba(OH)2 đến dư vào dd Y Tính V và lượng kết tủa thu được?

Thí sinh không được mang Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Hết

Trang 2

-ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ SÁT HẠCH HÓA 10 LẦN3

Năm học 2017 – 2018

1

2 Cân bằng đúng 1 PT được 0,5đ

3

Viết đúng 1 PT, cân bằng và ghi đủ điều kiện được 0,25đ

Không ghi đk hoặc không cân bằng, trừ 0,125đ/1pt

0,25/1 pt

4

Viết PTHH điều chế 1 chất, cân bằng đúng, ghi đk nếu có được 0,25 điểm

Không ghi điều kiện hoặc không cân bằng, trừ 0,125đ/1pt

0,25/1 pt

5

Tính được số mol Cl2 = 0,04 mol; Đặt ẩn: nZn = x và nCu = y mol 0,25 Viết 2 PTHH:

Zn + Cl2  t0 ZnCl2 (1)

x x x

Cu + Cl2  t0 CuCl2 (1)

y y y

0,25

Lập hệ PT:

x + y = 0,04

136x + 135y = 5,43

0,25

Giải hệ: x = 0,03 và y = 0,01 Tính được mZn = 1,95 g và mCu = 0,64 g 0,25

6

a Xác định được chất rắn B: MgS và Mg Hỗn hợp khí D gồm H2S và H2 Y là H2S và X là Hdư 2 0,25 Viết được 3 PTHH:

Mg + S  t0 MgS (1)

0,03 0,03  0,03

MgS + 2HCl  t0 MgCl2 + H2S (2)

0,03 0,06 0,03  0,03 mol

Mg dư + 2HCl  t0 MgCl2 + H2 (3)

0,02 0,02  0,02 mol

0,25

b

Tính được: nD = 0,05 mol và nH2S = nY = 0,03 ; nH2 = nX = 0,02 mol

Tính được mX = 2,16 gam; mB = mMgS + mMg dư = 1,68 + 0,48 = 2,16 g

7 Đặt số mol: nNaBr = a, nNaI = b

Lập được PT: 103a + 150b = 11,62

0,25

T/H1: Cl2 mới pứ đến NaI, chưa Pư với NaBr

Cl2 + 2NaI  2NaCl + I2

0,04  0,08 0,08

Hỗn hợp A gồm: NaBr: a mol; NaCl: 0, 08 mol; NaI: (b - 0,08) mol

Ta có pt: 103a + 58,5.0,08 + 150 (b - 0,08) = 5,71

 103a+150b = 13,03 > 11,62

 vô nghiệm (Loại)

0,25

Trang 3

Cl2 + 2NaI  2NaCl

0,5b  b b (mol)

Cl2 + 2NaBr  2NaCl + Br2

0,04 - 0,5b  0,08 - b 0,08 - b (mol)

Hỗn hợp A gồm: NaCl: 0,08; NaBr: (a - 0,08 + b) (mol)

Ta có: 58,5.0,08 + 103 (a - 0,08 + b) = 5,71

Giải hệ: a = 0,04 ; b = 0,05

mNaBr = 4,12g ; %mNaBr = 35,45%

%mNaI = 64,55%

0,25

8

a a/

(1) 4FeS2 + 11O2  t0 2Fe2O3 + 8SO2

(2) 2SO2 + O2   4000C 450 0C,xtV2O5 2SO3

(3) SO3 + H2O  H2SO4

0,25

b

b/

Lượng FeS2 nguyên chất: 975(kg)

Khối lượng FeS2 pứ:

m FeS2 = 975  80/100 = 780 (kg)

0,25

FeS2  )1 SO2  )2 SO3  )3 H2SO4

120 -> 98 2

780kg -> 1274 kg

0,25

Lượng dd axit thu được là:

m(dd H2SO4) = 1274  100/98 = 1300 (kg) 0,25

9

Đặt số mol Cu = x; nFe = y và nCaCO3 = z trong 2,76 gam X

* X + HCl: Hỗn hợp Y: H2 và CO2; nY = 0,03 mol

Fe + 2HCl  FeCl2 + H2 (1)

y y mol

CaCO3 + 2HCl  CaCl2 + CO2 + H2O (2)

z z mol

Lập được PT: y + z = 0,03 (II)

0,25

* X + H2SO4 đặc, nóng: Hỗn hợp khí Z gồm: CO2; SO2; nZ = 0,075 mol

Z + ddBr2: SO2 + Br2 + 2H2O  2HBr + H2SO4

Khí thoát ra là CO2: nCO2 = 0,015 mol = nCaCO3 = tz  tz = 0,015 (III)

 nSO2 = 0,06

Viết các QT:

Cu0  Cu2+ + 2e

tx 2tx mol

Fe0  Fe3+ + 3e

ty 3ty mol

S+6 + 2e  S+4

0,12 0,06 mol

BT e: 2tx + 3ty = 0,12 (IV)

Giải hệ 4 pt: (I); (II); (III); (IV): x = 0,01; y = 0,02; z = 0,01 mol

0,25

Tính được:

%mCu = 23,19%

%mFe = 40,58%

10 a/ Đặt số mol: nH2SO4 = a mol > nHCl = 3a mol

nH2 = 0,5 mol = nH2SO4 + 1/2nHCl = a + (1/2).3a = 2,5 a > a = 0,2 mol

Trang 4

nCl- = nHCl = 3a = 0,6 mol

AD ĐLBTKL:

mMuối = mX pư + mSO42- + mCl- = (20 - 3,4) + 0,2.96 + 0,6.35,5 = 57,1 gam

Viết PTHH hoặc dùng BT e - Viết các QT cho - nhận e:

Đặt số mol: nAl = nM = x mol trong 20 gam X

Al0  Al3+ + 3e

x 3x mol

M0  M2+ + 2e

x 2x mol

2H+ + 2e  H2

1 0,5 mol

AD ĐLBT e: 5x = 1  x = 0,2 mol

Lập được PT: 27x + MM.x = 20-3,4  M = 56 (g/mol)

Vậy M là KL Fe

0,25

b/ b/ Trong 10 gam X: nAl = nFe = 1/2x = 0,1

Viết PTHH hoặc dùng BT e:

Al0  Al3+ + 3e

0,1 0,1 0,3 mol

Fe0  Fe3+ + 3e

0,1 0,1 0,3 mol

S+6 + 2e  S+4

0,6 0,3 mol

AD ĐLBT e tìm được nSO2 = 0,3 mol > VSO2 = 6,72 lít

0,25

Tính được nH2SO4 ban đầu = 0,7 mol

nH2SO4 pư = 0,6 > nH2SO4 dư = 0,1 mol

Viết các PTHH:

H2SO4 dư + Ba(OH)2  BaSO4 + 2H2O (1)

0,1 0,1

Fe2(SO4)3 + 3Ba(OH)2  3BaSO4 + 2Fe(OH)3 (2)

0,05 0,15 0,1

Al2(SO4)3 + 3Ba(OH)2  3BaSO4 + 2Al(OH)3 (3)

0,05 0,15 0,1

2Al(OH)3 + Ba(OH)2  Ba(AlO2)2 + 4H2O (4)

0,1

mkết tủa = (0,1+0,15+0,15)233 + 0,1.107 = 103,9 gam

0,25

Chú ý:

- HS làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa

- GV chấm phải bám sát biểu điểm

Ngày đăng: 07/06/2018, 22:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w