phân tích độ mặn trong thực phẩm; độ mặn là gì; độ mặn ảnh hưởng như thế nào đến đời sống; các phương pháp đo độ mặn; xác định độ mặn bằng phương pháp Mohr; xác định độ mặn bằng phương pháp volhard; xác định độ mặn bằng phương pháp đo độ điện thế; ưu nhược điểm của phương pháp xác định độ mặn bằng máy chuẩn độ điện thế
Trang 1CHỦ ĐỀ:
PHÂN TÍCH ĐỘ MẶN TRONG THỰC PHẨM
Trang 2CÁC PHƯƠNG PHÁP
ĐO ĐỘ MẶN VẤN ĐÁP
Trang 3KHÁI NIỆM ĐỘ MẶN
Trang 4Natri có trong tự nhiên, cũng
như một phụ gia phổ biến
trong các sản phẩm thực
phẩm, natri là một khoáng
chất quan trọng theo yêu cầu
của cơ thể con người
Natri là một khoáng chất thiết yếu cần thiết để cơ thể kiểm soát huyết áp và giúp các dây thần kinh,
cơ bắp hoạt động tốt
Trang 5ĐỘ MẶN
Sử dụng muối để bảo quản là phương pháp có từ lâu đời
Cải thiện kết cấu và hình dáng bằng cách giữ lại độ ẩm và ổn định hóa chất thay đổi trong thành phẩm
Cải thiện mùi vị bằng
cách thúc đẩy vị giác
Kéo dài thời hạn sử dụng bằng cách ức chế
sự phát triển của vi sinh vật
Muối thường được sử
dụng theo hai cách chính
để bảo quản thực phẩm,
đó là ở dạng hạt hoặc
nước muối
Trang 6ẢNH HƯỞNG
Trang 7ẢNH HƯỞNG
Mỗi ngày một người khỏe mạnh bình thường chỉ nên ăn từ 6-10g muối
Thiếu iot khiến nhịp
tim thay đổi
Thiếu iot dẫn đến rụng tóc, da khô
Thiếu iot ảnh hưởng đến trí nhớ và thai kì
Thiếu iot gây tăng
cân bất ngờ
Thiếu iot khiến bạn mệt mỏi, dễ bị lạnh
Thiếu iot gây bệnh
bướu cổ
Trang 8ẢNH HƯỞNG
Mỗi ngày một người khỏe mạnh bình thường chỉ nên ăn từ 6-10g muối
Tăng nguy cơ béo phì
Suy tim, suy thận
Tăng nguy cơ mắc bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng
Phá hủy cấu trúc ADN
Trang 9CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MUỐI
CÓ TRONG THỰC PHẨM
Trang 10Phương pháp chuẩn độ xác định hàm lượng NaCl trực tiếp
PHƯƠNG PHÁP MOHR
Phương pháp chuẩn độ xác định hàm lượng NaCl gián tiếp
Trang 11PHƯƠNG PHÁP MOHR
NGUYÊN TẮC
DỤNG CỤ HÓA CHẤT TIẾN HÀNH TÍNH TOÁN LẤY MẪU
Trang 12LẤY MẪU
Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 5276-90
mẫu ban đầu được
lấy tại một vị trí
trong đơn vị bao
gói sau khi đã
Lô hàng bao gói Lô hàng dạng rời
Trang 13NGUYÊN TẮC
Dùng bạc nitrat 0,1N để chuẩn độ ion clo của mẫu thử trong môi trường
trung tính với chỉ thị kali cromat (K 2 CrO 4 )
Trang 14• Nếu xảy ra trong môi trường pH cao thì ion Ag+ tham gia phản
ứng phụ với OH- tạo kết tủa đen, sẽ bị hao đi do phản ứng:
2Ag+ + OH- 2AgOH Ag2O + H2O
• Nếu trong dung dịch có ion CO32- , S2- thì cũng tạo thành các
kết tủa với ion Ag+ làm sai số
Trang 15ĐIỀU KIỆN
• Lưu ý: Phải kiểm tra pH của dd trước khi chuẩn độ bằ
ng giấy pH, sau đó dùng NaHCO3 hoặc Na2B4O7 chỉnh
về pH bằng 7
• Dung dịch thử không được chứa các halogenua, Ba2+
và Sr2+ vì K2CrO4 cũng cho tủa màu với các muối này
• Phải chuẩn độ ở nhiệt độ thường vì Ag2CrO4 hơi tan
khi nóng
• Phải tránh ánh sáng mặt trời mạnh để khỏi bị đen (do
Ag2CrO4 bị khử thành Ag)
Trang 16PHỄU THỦY
TINH BÌNH NÓN CÓ
NÚT MÀI
Trang 18Kali cromat (K2CrO4) dung dịch 10%
Natri hydro cacbonat (NaHCO3) dung dịch 0,1N
Phenolphtalein, dung dịch 1% trong etanol (C2H5OH),
60%
Trang 20BƯỚC 1: CHUẨN BỊ MẪU
Tùy theo loại thực phẩm có nhiều muối hay ít, mà định lượng cách pha loãng:
• Đối với thực phẩm lỏng: ví dụ như nước mắm, phải pha loãng sau
đó đem đi chuẩn độ
• Đối với thực phẩm đặc: cắt nhỏ hay xay nhỏ, lắc với nước nóng khoảng 1-2 giờ Lọc và chuẩn độ
• Đối với thực phẩm khó chiết xuất: nung thành tro trắng, hòa tan tro
ng nước cất và chuẩn độ
• Trường hợp những dung dịch đục: ví dụ sữa, khử tạp chất bằng
dung dịch chì axetat, lọc và chuẩn độ
Trang 21BƯỚC 1: CHUẨN BỊ MẪU
Cân chính xác 5g mẫu cần xác định
đã sấy khô
Hòa tan bằng nước nóng, lọc bỏ cặn
Làm nguội và định mức
Trang 22BƯỚC 2: PHA LOÃNG MẪU
• Lấy V(ml) dung dịch đã chuẩn bị ở bước 1 cho vào bình định mức
• Thêm nước cất gần đến vạch định mức
• Kiểm tra dung dịch trong bình định mức có trung tính
hay không, nếu không phải trung hòa Dùng giấy quỳ
để kiểm tra môi trường của dung dich trước khi tiến
hành chuẩn độ
• Định mức đến vạch bằng nước cất Lắc đều
Trang 23• Ghi thể tích AgNO3 0,1N tiêu tốn (ml)
• Tiến hành chuẩn độ không ít hơn 3 lần
Trang 26Bước 4: Tính toán
Độ mặn %NaCl
= N AgNO3 × V AgNO3 × mĐ NaCl
Trang 27PHƯƠNG PHÁP VOLHARD
NGUYÊN TẮC
DỤNG CỤ HÓA CHẤT TIẾN HÀNH TÍNH TOÁN LẤY MẪU
Trang 28LẤY MẪU
Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 5276-90
mẫu ban đầu
được lấy tại một
lô
Lô hàng bao gói Lô hàng dạng rời
Trang 29NGUYÊN TẮC
• Phản ứng tạo tủa
• Ag+ + CrO42- AgCl (Trắng) TAgCl=10-9.75
• Phản ứng chuẩn độ AgNO3 bằng dung dịch chuẩn
Trang 30ĐIỀU KIỆN
• Phản ứng chuẩn độ được thực hiện trong môi trườ
ng acid (thường dùng vài giọt acid HNO3 đậm đặc), vì:
• - Làm môi trường phản ứng để tránh sự thủy phân của Fe3+
• - Giúp kết tủa AgCl vón lại và khó tan hơn
Trang 31DỤNG CỤ - HÓA CHẤT
LỌ THỦY TINH TỐI MÀU
CÓ NẮP BÌNH NÓN CÓ
NÚT MÀI
Trang 33DỤNG CỤ - HÓA CHẤT
• Dung dịch HNO3 5% trong nước cất
• Dung dịch HNO3 6N trong nước cất
• Dung dịch kali feroxyanua
Trang 35BƯỚC 1: CHUẨN BỊ MẪU
• Cân khoảng 50 g mẫu thử
• Cho vào bình đựng của máy nghiền tốc độ cao
Trang 36BƯỚC 2: PHA LOÃNG MẪU
• Có thể định lượng NaCl trên tro hoặc trên ngay mẫu thử
• Chuẩn bị mẫu thử trên tro: Nung 5g mẫu thử trong 1 giờ ở
220oC Chiết suất tro nhiều lần bằng dung dịch HNO3 2%, định mức tới vạch 100ml Lọc trên giấy lọc không tro
• Lấy 10ml dịch lọc, định lượng bằng phương pháp gián tiếp
Trang 37• Chuẩn bị mẫu thử trên thực phẩm:
• + Thực phẩm chứa ít chất béo (dưới 5%): Lắc trong 10 phút 5g thực
phẩm nghiền nát với 200ml HNO3 4% ấm Trung hòa bằng KOH 1N Khử tạp bằng 5ml dung dịch kali feroxyanua và 5ml dung dịch kẽm acetat
• Cho nước cất cho vừa dủ 250ml
• Lắc đều và lọc qua giấy lọc
• Lấy 20-25ml dịch lọc và định lượng bằng phương pháp gián tiếp
• + Thực phẩm chứa nhiều chất béo (trên 5%):
• Cho vào bình tam giác 200ml, một lượng thực phẩm chứa khoảng 50g NaCl, với 20ml KOH 1N
• Đun trên nồi cách thủy sôi 1h30 phút cho đến khi chất béo được xà phòng hóa hết và nổi lên trên mặt
BƯỚC 2: PHA LOÃNG MẪU
Trang 38• Để nguội, chuyển vào bình định mức 100ml, rửa bình nón nhiều lần bằng nước cất, định mức tới vạch 100ml Lọc
• Lấy 10ml dịch lọc, cho thêm vào hai giọt dung dịch metyl da cam 0,5% và trung hòa bằng HNO3 6N
• Định lượng bằng phương pháp gián tiếp
• Làm song song một mẫu trắng
BƯỚC 2: PHA LOÃNG MẪU
Trang 39• + Thực phẩm chứa nhiều đạm động vật:
• Cho vào bình tam giác dung tích 250ml một lượng thực phẩm chưa khoảng 50g NaCl, một ít nước cất có chứa HNO3 nhào đều
• Cho thêm 10ml HNO3 đậm đặc và 20ml AgNO3 0,1N
• Đun sôi và nhỏ từng giọt dung dịch KMnO4 bão hòa cho đến khi không mất màu nữa
• Làm mất màu KMnO4 thừa bằng vài giọt NaNO3 60% hay H2O2 10%
• Để nguội và định lượng AgNO3 dư bằng KSCN
BƯỚC 2: PHA LOÃNG MẪU
Trang 40BƯỚC 3: CHUẨN ĐỘ
Dung dịch KSCN
10,00ml dd mẫu
20 ml AgNO 3
3 giọt chỉ thị Fe 3+
1ml HNO 3 1:1 (pH = 2)
Trang 45ƯU ĐIỂM – NHƯỢC ĐIỂM
• Độ nhạy cao lên tới vài ppm
• Chuẩn độ được những dung dịch
có màu
• Chuẩn độ được những trường
hợp không có chất chỉ thị
• An toàn
Xác định độ mặn bằng máy chuẩn độ điện thế
• Tốn kém
Trang 46NGUYÊN TẮC
quá trình chuẩn độ
áp chuẩn độ điện thế Đầu diện cực Ag
-Xác định độ mặn bằng máy chuẩn độ điện thế
Trang 47TIẾN HÀNH
Hút 10ml dung dịch mẫu
Thêm 5ml HNO 3
Đặt điện cực và buret tự động
Ghi lại thể tích AgNO 3
Trang 48TÍNH TOÁN
Độ mặn(%NaCl) = NAgNO3 × VAgNO3 × mĐNaCl
mm × 100 × f
Trang 49CẤU TẠO CỦA KHÚC XẠ KẾ
Trang 50TIẾN HÀNH
Bước 1: Nhỏ 1 – 2 giọt dung
Trang 51Bước 3: Nước phải phủ
TIẾN HÀNH
Trang 52Bước 5 Đọc số trên thang đo Bước 6 Lau khô
Trang 54XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN