1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận môn logistics công nghệ rfid trong logistics

27 658 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ban đầu, ứng dụng của công nghệ RFID chỉ được sử dụng trongcông nghiệp hoặc trong các hệ thống bảo mật ứng dụng đóng, tuy nhiên hiện nay côngnghệ RFID đã được sử dụng trong cả các hệ thố

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Cùng với xu thế hội nhập toàn cầu, ngành dịch vụ logistics ngày càng khẳng địnhđược tầm quan trọng đối với doanh nghiệp và nền kinh tế thế giới Khi thị trường toàncầu phát triển với các tiến bộ công nghệ, đặc biệt là việc mở cửa thị trường ở các nướcđang và chậm phát triển, logistics được các nhà quản lý coi như là công cụ, một phươngtiện liên kết các lĩnh vực khác nhau của chiến lược doanh nghiệp Logistics tạo ra sự hữudụng về thời gian và địa điểm cho các hoạt động của doanh nghiệp, giúp giải quyết cảđầu vào lẫn đầu ra cho doanh nghiệp một cách hiệu quả, tối ưu hoá quá trình chu chuyểnnguyên vật liệu, hàng hoá, dịch vụ…logistics giúp giảm chi phí, tăng khả năng cạnh tranhcho doanh nghiệp Phát triển dịch vụ logistics một cách hiệu quả sẽ góp phần tăng nănglực cạnh tranh của nền kinh tế và quốc gia Trong xu thế toàn cầu mạnh mẽ như hiện nay,

sự cạnh tranh giữa các quốc gia trên thế giới ngày càng trở nên gay gắt, khốc liệt hơn.Điều này đã làm cho dịch vụ logistics trở thành một trong các lợi thế cạnh tranh của quốcgia Những nước kết nối tốt với mạng lưới dịch vụ logistics toàn cầu thì có thể tiếp cậnđược nhiều thị trường và người tiêu dùng từ các nước trên thế giới

Để nâng cao tính cạnh tranh trong việc cung cấp dịch vụ logistics, doanh nghiệpphải đổi mới cách lãnh đạo hướng về khách hàng cho phù hợp, phát triển nguồn nhân lực

có chất lượng cao và cải tiến công nghệ, mà công nghệ thông tin đóng vai trò hết sứcquan trọng để tạo nên lợi thế cạnh tranh trong môi trường hội nhập hiện nay Trong đó,một công nghệ đang có được nhiều sự quan tâm gần đây là công nghệ RFID và nhữngứng dụng của nó trong ngành logistics

RFID (Radio Frequency Identification) là thuật ngữ cho công nghệ định vị bằngsóng radio, có khả năng nhận dạng tự động dựa trên khả năng lưu trữ và nhận tín hiệu từ

xa bằng thẻ thông minh Ban đầu, ứng dụng của công nghệ RFID chỉ được sử dụng trongcông nghiệp hoặc trong các hệ thống bảo mật (ứng dụng đóng), tuy nhiên hiện nay côngnghệ RFID đã được sử dụng trong cả các hệ thống phục vụ nhu cầu xã hội như hệ thốngthư viện, hệ thống quản lý hàng hóa trong kho hàng, và bây giờ lan sang cả hệ thống quản

lý logistics cảng biển (ứng dụng mở), và dần dần khẳng định vai trò của nó trong việcphát triển ngành này

Trang 2

Các thẻ RFID chủ động có pin để nâng cao khả năng trao đổi dữ liệu

với thiết bị đọc ghi thẻ Tầm hoạt động của các thẻ RFID chủ động cóthể lên tới 100 mét phụ thuộc vào nguồn điện mà các quốc gia sử dụngtheo quy định Các thẻ này thường có dung lượng bộ nhớ lớn, lên tới 32

Kb được mã hóa đặc biệt để chống đọc trộm Thẻ chủ động có thẻ baogồm bộ cảm biến, thiết bị định vị GPS, liên kết vệ tinh, hoặc các ứngdụng khác

Các thẻ bán chủ động cũng có pin nhưng không được sử dụng để nâng

cao khả năng trao đổi dữ liệu Pin này chỉ được sử dụng để kích hoạt bộcảm biến hoặc bộ nhớ

Thẻ bị động hay còn gọi là thẻ không kết nối do không có pin và chi có

thể trao đổi dữ liệu được trong pham vi từ 2 đến 3 mét Thông thườngthẻ bị động hay được sử dụng cho hệ thống cao bản và các đơn vị chứahàng khác bên trong container đường biển

Đều là công cụ nhận dạng nhưng RFID đã phát triển hơn mã vạch – công

cụ dùng để chứa thông tin về sản phẩm như: nước sản xuất, tên doanh nghiệp, lôhàng, tiêu chuẩn chất lượng đăng ký, thông tin về kích thước sản phẩm, nơi kiểmtra… RFID sử dụng phương pháp truyền và nhận dữ liệu từ một điểm đến cácđiểm khác có khoảng cách và đầu đọc không nhất thiết phải thấy thẻ; khả năng giảmạo gần như không thể (trong khi phương pháp mã vạch rất dễ giả mạo); có khảnăng đọc/ghi khi cập nhật thông tin và dung lượng dữ liệu lớn; khả năng đồng thờiquét nhiều thẻ một lúc RFID có thể được tái sử dụng nhiều lần với thời gian lâu,chịu được các điều kiện khắc nghiệt hơn nhưng giá thành tương đối cao nên chưaphổ biến rộng rãi

RFID bắt đầu nổi bật từ những năm đầu thập niên 20 của thế kỷ XX Ngay

từ năm 1939, một công nghệ tương tự RFID là bộ tách sóng IFF đã được phát

Trang 3

minh bởi người Anh và được quân đồng minh sử dụng trong thế chiến thứ II đểnhận dạng máy bay ta và địch Đến năm 1945, Leon Theremin phát minh ra mộtcông cụ do thám cho chính phủ Liên Xô cũ bằng cách truyền các sóng vô tuyếnphụ với tin tức audio Công cụ này là một thiết bị chuyển đổi âm thanh thụ độngchứ không phải là một thẻ nhận dạng và được coi là thiết bị đầu tiên sử dụng bộ xử

lý công nghệ RFID Năm 1948, Harry Stockman cho ra đời tập tài liệu

"Communication by Means of Reflected Power" nghiên cứu về RFID Vào năm

1973, sáng chế đầu tiên liên quan tới công nghệ RFID được đăng ký ở Mỹ vàMario Cardullo đã chính thức trở thành người đầu tiên hoàn thiện công nghệRFID RFID lần đầu xuất hiện trong các ứng dụng truy nhập và theo dõi nhữngnăm 1980 và nhanh chóng thu hút sự chú ý bởi khả năng theo dõi các đối tượngđang chuyển động

Từ năm 1976 đến nay, hàng loạt các sáng chế về RFID đã được đăng ký ởnhiều quốc gia như Mỹ, Nhật, Đức Các công ty nổi tiếng như MicronTechnologies, IBM và Symbol là những công ty dẫn đầu về các sáng chế trongcông nghệ RFID Ngoài ra còn có các công ty khác như HP, Intermec IP và 3MInnovative Properties… RFID được nghiên cứu, sử dụng phổ biến ở nhiều nước vàđược tiêu chuẩn hóa bằng các tiêu chuẩn quốc tế

b) Nguyên tắc hoạt động

Trước hết, kỹ thuật RFID cần một thiết bị là thẻ thông minh Thẻ RFID cókích thước rất nhỏ, dùng để gắn lên vật thể cần quản lý như hàng hóa, người, vânvân Thẻ RFID chứa các chip silicon và các anten cho phép nhận lệnh và đáp ứnglại bằng tần số vô tuyến RF từ một RFID phát đáp Tín hiệu được ghi vào thẻ vàđược đọc không phụ thuộc vào hướng của thẻ mà chỉ cần thẻ đó nằm trong vùngphủ sóng của thiết bị là được

Database (Cơ sở dữ liệu) nhận

và xử lý thông tin của chip được gửi đến từ bộ đọc

Trang 4

Nguyên tắc hoạt động của công nghệ RFID

Khi một thẻ RFID tiến đến gần một thiết bị đọc ghi thẻ, năng lượng sóngđiện từ đủ để cung cấp cho thẻ và từ đó quá trình trao đổi dữ liệu giữa thẻ và thiết

bị đọc ghi thẻ bắt đầu Trong quá trình này, thiết bị có thể đọc ghi thông tin trênthẻ, sau khi kết thúc quá trình trao đổi dữ liệu, chiếc thẻ đó được chỉ thị không tiếpnhận thêm thông tin gì nữa cho đến khi được lọt vào vùng phủ sóng tiếp theo

c) Một số ứng dụng của RFID trong thực tế

Trên thực tế, RFID được ứng dụng rất nhiều như: cấy lên vật nuôi để nhậndạng nguồn gốc và theo dõi vật nuôi tránh thất lạc và bị đánh cắp; đưa vào sảnphẩm công nghiệp để xác định thông tin mã số series, nguồn gốc sản phẩm, kiểmsoát được sản phẩm nhập xuất… Trong thư viện, các thẻ RFID được gắn với cáccuốn sách giúp giảm thời gian tìm kiếm và kiểm kê, chống được tình trạng ăn trộmsách RFID còn có thể ứng dụng lưu trữ thông tin bệnh nhân trong y khoa (mangtheo người bệnh nhân, đặc biệt là bệnh nhân tâm thần) Ngoài ra, kỹ thuật RFIDcòn xác định vị trí, theo dõi, xác thực sự đi lại của mọi người, các đối tượng giúpnâng cao an ninh ở biên giới và cửa khẩu như mô hình hệ thống quản lý bằngRFID tại sân bay được DHS (hội an ninh quốc gia Mỹ) áp dụng từ 1/2005 Tại Mỹ

từ tháng 10/2006 và tại Anh, Đức, Trung Quốc từ 2008, hộ chiếu và CMND gắnchip RFID lưu các thông tin như tên tuổi, quốc tịch, giới tính, ngày tháng nămsinh, nơi sinh, ảnh số… của người sử dụng đã được áp dụng

Trong vận chuyển và phân phối lưu thông, hệ thống RFID phù hợp nhất vớiphương thức vận tải đường ray Các thẻ có thể nhận dạng toàn bộ 12 ký tự theochuẩn công nghiệp cho phép xác định loại xe/ toa hàng, chủ sở hữu, số xe… Cácthẻ này được gắn vào gầm xe, toa hàng… Các ăng ten được cài đặt ở giữa hoặccạnh đường ray vận chuyển, các đầu đọc và thiết bị hiển thị được lắp theo chuẩntrong vòng khoảng 40 đến 100 feet dọc theo đường ray cùng các thiết bị viễnthông và thiết bị kiểm soát khác, từ đó kiểm soát được các toa hàng trên ray Mụcđích chính của ứng dụng này là để cải tiến kích thước, tốc độ vận chuyển, chophép giảm kích thước xe hàng hoặc giảm thiểu chi phí cho việc đầu tư các thiết bịmới Ngoài ra, RFID còn được ứng dụng trong hệ thống thu phí cầu đường bộ haykiểm soát hành lý của hành khách trong hàng không

Trang 5

Hệ thống quản lý chuyến/lượt xe buýt tại các bến trung chuyển

Trong công nghiệp, hệ thống RFID giúp xác định sản phẩm có giá trị đơn

vị cao thông qua quá trình lắp ráp chặt chẽ, do đặc tính có thể định danh các vậtchứa, lưu giữ sản phẩm lâu dài như container, xe kéo,…, cho phép xác định sảnphẩm nó được gắn vào

Ứng dụng RFID trong công nghiệp

Trang 6

Trong kinh doanh bán lẻ, RFID có thể thay thế kỹ thuật mã vạch hiện nay

do sự cải tiến so với mã vạch, không chỉ có khả năng xác định nguồn gốc sảnphẩm mà còn cho phép nhà cung cấp và đại lý bán lẻ biết chính xác mặt hàng trên

quầy vàtrong khocủa họ.Một sốsiêu thị lớn

đã sử dụngthẻ RFID,giúp việcthanh toán

dễ dànghơn Nếuhàng hóachưa đượcthanh toán

đi qua cửa,máy nhận dạng vô tuyến RFID sẽ phát hiện và báo đến các nhân viên an ninh.Ngoài ra, các công ty cũng sẽ không mất thời gian vào quá trình kiểm kho, thống

kê sản phẩm, và còn có thể biết chính xác trong túi khách hàng ra, vào có nhữnggì

Trong lĩnh vực an ninh, RFID khôngđòi hỏi tầm nhìn giữa bộ thu phát vàmáy đọc, hệ thống này khắc phụcđược những hạn chế của các phươngpháp nhận dạng tự động khác như mãvạch Điều này có nghĩa là hệ thốngRFID còn có thể hoạt động hiệu quảtrong môi trường khắc nghiệt, bụi bẩn,

ẩm ướt hay phạm vi quan sát hạn chế

Trang 7

Trong công tác quản lý bảo quản tài sản, việc quản lý sách tại thư viện đượclàm một cách thủ công thì rất tốn thời gian và không hiệu quả Nhờ áp dụng côngnghệ RFID, mỗi cuốn sách được gắn với 1 thẻ lưu thông tin, mỗi khi cần tìm cuốnsách nào, thủ thư có thể dùng đầu đọc từ xa định vị rất nhanh chóng, tiết kiệmnhiều thời gian và công sức.

Cơ chế áp dụng RFID trong quản lý thư viện

cho trẻ mới sinh và bệnh

nhân cao tuổi Ngoài ra,

Trang 8

RFID còn được ứng dụng trong việc quản lý hồ sơ bệnh án, quản lý học sinh, quản

lý khách ra vào tại các sự kiện…

Trong quản

lý nhân sự,khi ra vàocông ty,nhân viên sẽ

sử dụngmáy đọc thẻ

và được ghinhận lịch sử

ra vào trongmáy chấmcông Việcnày cũnggiúp công ty quản lý số lượng nhân viên, biết được số lượng nhân viên đang làmviệc, sắp hết hạn hợp đồng,… tốt hơn để đưa ra các quyết định kịp thời

d) Ứng dụng RFID tại Việt Nam

Công nghệ RFID đã có mặt trên thế giới từ thập niên 70 nhưng mới chỉxuất hiện ở Việt Nam trong những năm gần đây vào khoảng cuối năm 2009 Theoông Nguyễn Trọng Vũ, được xem là người khởi xướng công nghệ RFID ở ViệtNam và cũng từng là Tổng giám đốc Công ty AMCC Việt Nam thuộc Tập đoànAMCC: “Cái khó của RFID là giá cả chứ lợi ích của nó thì chỉ cần 2 phút là thuyếtphục được khách hàng Một thẻ RFID có giá khoảng vài ngàn đồng nhưng đầu đọc

đi kèm thì khoảng 1.000 USD/chiếc Tùy theo quy mô sản xuất mà DN phải lựachọn cách đầu tư tương ứng”

Nhìn chung, việc sản xuất thẻ RFID và đầu đọc trong nước chỉ mới dừnglại ở giai đoạn nghiên cứu Còn về khía cạnh ứng dụng, thị trường Việt Nam hiệnnay cũng bắt đầu phát triển nhiều thiết bị theo công nghệ RFID, có thể kể ra như:ISII Corporation - Đại học Bách khoa Hà Nội, TECHPRO Việt Nam hợp tác cùnghãng IDTECK - Hàn Quốc Các sản phẩm ứng dụng RFID được sử dụng cho các

Trang 9

giải pháp kiểm soát vào ra, chấm công điện tử, kiểm soát thang máy (áp dụng tạicông ty TECHPRO Việt Nam); trạm thu phí xa lộ Hà Nội; trạm thu phí ChơnThành (Bình Phước); hệ thống kiểm soát bãi đỗ xe tự động tại hầm đậu xe tòa nhàThe Manor TP.HCM; ngành vận chuyển hậu cần (logistics), kiểm soát toàn bộhàng hóa từ nơi sản xuất cho đến nơi tiêu thụ cuối cùng

Năm 2001, Thủ tướng đã chỉ đạo xây dựng hệ thống xe điện ngầm ởTP.HCM, Hà Nội và hướng đến hệ thống sẽ áp dụng vé điện tử sử dụng RFID.Tháng 11.2008 TP Đà Nẵng đã triển khai dự án đầu tư vận tải hành khách côngcộng bằng xe buýt (373,9 tỷ đồng) do Ngân hàng Tái thiết KFW (Cộng Hòa LiênBang Đức) tài trợ, trong đó có ứng dụng vé là loại thẻ có thể mã hóa bởi ảnh hoặcvân tay bằng chíp RFID để kiểm soát tự động Đặc biệt, lợi ích mà RFID đem lạiđược thể hiện rõ nhất trong hệ thống theo dõi, giám sát và truy xuất sản phẩm(traceability system) được sử dụng trong ngành thủy sản Những con chip RFIDsiêu nhỏ sẽ được gắn trên từng giai đoạn của sản phẩm nhằm ghi lại các thông số

kỹ thuật của quy trình một cách tự động và được phần mềm chuyên dụng ghi lạikết quả nhằm làm cơ sở đảm bảo truy xuất sản phẩm trong chuỗi giá trị, nhanhchóng tìm được nguồn gốc xuất xứ hàng hóa tại bất cứ đâu trong vòng 1 giờ Khi

có bất kỳ vấn đề gì xảy ra đối với sản phẩm thì ngay lập tức DN có thể truy xuấtngược lại để tìm ra nguyên nhân và đưa ra giải pháp xử lý kịp thời

Việc áp dụng RFID trong truy xuất nguồn gốc thủy sản đem lại nhiều lợiích, nhất là đối với người tiêu dùng, vì công nghệ này góp phần kiểm soát được antoàn vệ sinh vùng nuôi, kiểm soát dư lượng các chất độc hại trong thủy sản nuôi,chứng nhận sản phẩm không mang mầm bệnh, người tiêu dùng có thể biết đượcmọi thông tin về sản phẩm mình sử dụng như là nuôi ở đâu, điều kiện môi trườngnhư thế nào, dùng thức ăn gì Khi các doanh nghiệp thủy sản Việt Nam sử dụng

hệ thống này, việc xuất khẩu các sản phẩm thủy sản vào các nước có yêu cầu khắtkhe về vệ sinh an toàn thực phẩm và hàng rào kỹ thuật sẽ trở nên dễ dàng và thuậnlợi hơn rất nhiều

2 Ứng dụng của RFID trong quản lý logistics cảng biển

Có 6 lĩnh vực hoạt động trong cảng mà công nghệ RFID có thể sử dụng rấthữu hiệu, đó là:

 Kiểm soát công nhân ra vào khu vực cảng

 Kiếm soát các phương tiện vận chuyển

 Đảm bảo an ninh cho container

Trang 10

2.1 Kiểm soát công nhân ra vào khu vực cảng

Kết hợp với các biện pháp đo lường an ninh như bộ mã ISPS của Tổ chứcHàng hải quốc tế (IMO), công nghệ RFID đảm bảo rằng chỉ có những người cónhiệm vụ mới được phép ra vào khu vực làm hàng của cảng nhằm giảm thiếu khảnăng bị mất hàng hoặc bị lấy nhầm hàng

Các thẻ nhận dạng RFID của nhân viên có thể tự động cung cấp thời gian

và số lần xuất hiện của người sử dụng, thẻ này cũng được sử dụng để hỗ trợ chonhân viên thông qua một bộ phận thiết bị đặc biệt Trong những trường hợp thôngthường không sử dụng thẻ RFID, cần biết chắc rằng nhân viên đã có đủ năng lựcchuyên môn để khai thác bộ phận thiết bị này hay đã đủ chức trách nhiệm vụ để ravào một số khu vực hay chưa Tuy nhiên, công nghệ RFID cho phép tích hợp tất

cả các thông tin này vào thẻ nhận dạng

Ở một số khu vực cụ thể, các thẻ RFID này còn có chức năng như các thẻlưu trữ giá trị cho phép công nhân có thể mua hàng trong khu vực làm việc (ăntrưa, đồ uống, vân vân) mà không cần sử dụng đến tiền mặt

2.2 Đảm bảo an ninh cho container

Một trong những ứng dụng nổi tiếng nhất của công nghệ điện tử trongthương mại quốc tế chính là sự ra đời của các loại “Kẹp chì thông minh” (Smartseals) nhằm đảm bảo tính toàn vẹn của một container và nội dung chứa hàng bêntrong của container đó Thông thường, mục tiêu của việc kẹp chì là nhằm ngănngừa các hành vi đổi tráo hàng hoặc lấy cắp hàng nhưng với kẹp chì thường thìbằng chứng của hành vi xâm phạm niêm phong chỉ được phát hiện rất lâu sau khi

đã xảy ra mà không mang lại lợi ích nào khác ngoài việc đưa ra bằng chứng làcontainer đã bị xâm phạm Kẹp chì RFID bên cạnh công dụng trên ra còn có thểcảnh báo các nhân viên khác trong khu vực làm hàng của cảng về việc xâm phạm

Trang 11

container tại thời điểm container bị gỡ niêm chì Kẹp chì thông minh chính là mộtthẻ RFID chủ động, thẻ này sẽ thông báo cho các bên khác trong khu vực cảng vềviệc container đã bị mở hoặc bị dịch chuyển trái phép.

Thường thì các thẻ này được mua và đánh dấu bởi người gửi hàng Tuynhiên, các cảng cũng phải được trang bị phù hợp với việc nhận dạng các tín hiệu

từ các thẻ này nếu các thẻ này được kích hoạt Các thẻ thông minh cũng đượctrang bị thêm bộ cảm biến để giám sát các thay đổi môi trường bên trongcontainer Một số loại thẻ, như loại thẻ do quân đội Hoa Kỳ sử dụng cho cáccontainer cần có giám sát an ninh cao thig còn kèm thêm cả thiết bị định vị GPS,

bộ cảm biến và kết nối vệ tinh nhằm liên tục cập nhật vị trí của container cũng nhưcác điều kiện bên trong container.iii Đối với các hàng mau hỏng, hàng đặc biệt,hàng có giá trị cao thì loại thẻ này cung cấp mức an ninh cao nhất cho khách hàng.Các loại thẻ có chức năng kết nối vệ tinh thường khá thông dụng cho các chủ hàngthương mại Vì các thẻ này có thể thông tin về các biểu hiện bất thường trực tiếpđến chủ hàng nên các cảng không cần quá chú trọng đến công tác kiểm soát thẻ

2.3 Kiếm soát phương tiện vận chuyển

Các thiết bị theo dõi và các thiết bị khác được trang bị thẻ RFID đang được

sử dụng ngày cảng phổ biến hơn trong hoạt động khai thác kho bãi cảng và khaithác đội phương tiện phục vụ kho bãi cảng Thiết bị ghi đọc có thể được bố trí tạicác trạm xăng, cổng cảng hoặc các điểm vào cảng khác nhằm cho phép cácphương tiện ra vào cảng đồng thời lưu trữ lại các thông tin về thời điểm thực tế mà

xe vận chuyển hoặc container vào hoặc ra bãi cảng Ngoài ra, thẻ nhận dạng nhânviên có thể được sử dụng để kiểm soát xem có đúng tài xế đi đúng xe vận chuyển

và xếp đúng đơn vị hàng hay không?

2.4 Nhận dạng và xác định vị trí container

Mặc dù Tổ chức quốc tế về Tiêu chuẩn hóa (ISO) đã đưa ra tiêu chuẩn chothẻ của container hàng hải từ nhiều năm trước, rất ít chủ container ứng dụng việcdán thẻ vào container Nguyên nhân cơ bản là do chi phí của thẻ tương đối cao.Tuy nhiên, với thế hệ thẻ chủ động mới, chi phí sử dụng thẻ đã giảm một cáchđáng kể, làm cho việc dán thẻ cho hàng chục nghìn container trở nên hiện thực hóahơn Do vậy, năm 2005 ISO đã bắt đầu một quy trình tiêu chuẩn mới cho kẹp chìđiện tử container (Freight container electronic seal)

Trang 12

Một vấn đề xảy ra đối với container vận chuyển qua nhiều phương tiện vậntải khác nhau đó là việc nhận dạng container khó khăn do có quá nhiều thông sốnhận dạng do container đã qua tay nhiều chủ hàng khác nhau.iv Có thể xảy ratrường hợp khi container có thông số nhận dạng ở phần cạnh container, trong khicác thông số khác lại ở cuối container Khi các thiết bị khai thác hàng ở cảng có ítthông tin hướng dẫn thông số nào là đúng thì việc này làm tăng khả năng container

bị sử dụng phục vụ cho các mục đích xấu như nhập cảng trái phép, chở vũ khíhoặc vũ khí hóa học hay sinh học RFID là câu trả lời an toàn nhất cho các vấn đềnêu trên Các thiết bị ghi đọc trên các cần trục bãi hoặc phương tiện vận chuyểntrên bãi sẽ có khả năng ghi lại nhận dạng của từng container khi các container nàyđược xếp dỡ và vận chuyển trong cảng

2.5 Truy xuất vị trí

Ngay cả với những hệ thống phần mềm hiện đại nhất, không phải lúc nàocontainer cũng ở đúng vị trí Thẻ RFID có thể được đặt ở các vị trí ngắt quãngnhất định tại các lối đi nhằm phục vụ cho việc đánh dấu vị trí Nhứng thẻ này đượcđọc bởi các thiết bị ghi đọc tại các vị trí cố định nhằm cung cấp thông tin về vị tríchính xác của container hay phương tiện vận chuyển nào đó Các thiết bị ghi đọcnày cũng có thể bắt được nhận dạng của một container đang được vận chuyển, sau

đó thông tin cho bộ phận văn phòng thông qua hệ thống wifi nội bộ (LAN), vị trícủa phương tiện hay của container lập tức được ghi nhận từ động và hiển thị

2.6 Truy xuất các hoạt động

Hiệu quả khai thác không chỉ là vấn đề của nhà khai thác cảng mà còn làvấn đề của các chủ tàu, người gửi hàng và người nhận hàng Đảm bảo rằng việcxếp hàng và dỡ hàng đang được thực hiện một cách hiệu quả nhất là yếu tố quyếtđịnh đến lợi nhuận Tiêu tốn quá nhiều thời gian vào việc tìm kiếm một container

do container này đặt sai vị trí có thể dẫn tới việc chậm trễ về thời gian, hoặc nếutrong trường hợp là hàng mau hỏng thì có thể gây hỏng toàn bộ hoặc một phần lôhàng Việc sử dụng thẻ RFID để ghi nhận vị trí của container và giám sát vị trícùng các hoạt động của thiết bị xếp dỡ trên bãi có thể nâng cao chất lượng của dữliệu và do đó nâng cao hiệu quả của hoạt động khai thác

RFID cung cấp khả năng thu thập dữ liệu “thời gian thực” (real-time) màkhông cần phải có yếu tố con người Điều này có thể giúp cho nhà quản lý cảngđược cung cấp đầy đủ số liệu thực tế làm hàng trên bãi theo từng phút, và do đócho phép họ đưa ra các quyết định phù hợp với thực tiễn sản xuất đúng thời điểm

Trang 13

Ứng dụng quản lý Logistics bằng công nghệ RFID

Ngày đăng: 03/09/2020, 08:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w