1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tiet 12-14

7 185 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đông Nam Á cổ đại và phong kiến sự hình thành và phát triển các vương quốc chính ở Đông Nam Á
Người hướng dẫn Đặng Thị Bưởi
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 107,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức : Giúp học sinh có cái nhìn khái quát về lịch sử và văn hóa các nước Đông Nam Á:  Tên gọi và vị trí các quốc gia trong khu vực.. Tư tưởng, tình cảm :  Giúp học sinh nhận thứ

Trang 1

CHƯƠNG V ĐÔNG NAM Á CỔ ĐẠI VÀ PHONG KIẾN

Tiết 12 – Bài 8: SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÁC

VƯƠNG QUỐC CHÍNH Ở ĐÔNG NAM Á

A MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

Giúp học sinh có cái nhìn khái quát về lịch sử và văn hóa các nước Đông Nam Á:

 Tên gọi và vị trí các quốc gia trong khu vực

 Những nét nổi bật của tiến trình lịch sử và văn hóa của khu vực

2 Kỹ năng : Giúp học sinh đọc, hiểu bản đồ địa lý hành chính Đông Nam Á.

3 Tư tưởng, tình cảm :

 Giúp học sinh nhận thức được quá trình phát triển lịch sử, tính chất tương đồng về địa

lý – lịch sử văn hóa của khu vực và sự gắn bó lâu đời của các dân tộc ở Đông Nam Á

B ĐỒ DÙNG DẠY & HỌC :

1 Giáo viên :

 Bản đồ các vương quốc cổ ở Đông Nam Á

 Bản đồ hành chính Đông Nam Á

 Tranh ảnh các công trình kiến trúc nổi tiếng của Đông Nam Á : Tháp Pa-gan, chùa Bô-rô-bô-đua, tháp Chăm …

2 Học sinh : SGK, sưu tìm tranh ảnh, tư liệu có liên quan.

C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

I Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ :

1 Ý nghĩa của thời kỳ sau Gúpta trong lịch sử Ấn Độ

2 Sự thành lập và chính sách của vương triều Dehli và Mogol trong lịch sử Ấn Độ?

II Giảng bài mới :

1 Mở bài: Hãy kể tên các quốc gia ĐNÁ hiện nay ?

2 Bài mới

- Điều kiện tự nhiên của khu vực Đông

Nam Á ?

- Điều kiện tự nhiên đó tác động như thế

nào đến sự phát triển kinh tế và quá trình

hình thành nhà nước?

- Các quốc gia cổ ở ĐNA ra đời trên

những cơ sở nào?

- Cư dân Đông Nam Á tiếp thu những gì

ở văn hóa Ấn?

Đặc điểm văn hóa Đông Nam Á: đa dạng

trong thống nhất

-Dựa vào bản đồ trong SGK, em hãy kể

tên các quốc gia ra đời từ thế kỷ I đến

X?

- Gv sử dụng bản đồ “ Các vương quốc

phong kiến ở ĐNA”, đề nghị học sinh kể

I Sự ra đời của các vương quốc cổ ở Đông Nam Á:

Điều kiện tự nhiên

- Địa hình bị phân tán, chia cắt bởi những dãy núi và rừng nhiệt đới

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa

->Thuận lợi cho sự phát triển của cây lúa nước

và nhiều loại cây trồng khác

Điều kiện ra đời các quốc gia cổ

- Đầu công nguyên, cư dân ở đây sớm biết sử

dụng đồ sắt

- Nông nghiệp lúa nước và các ngành thủ công truyền thống phát triển sớm

- Trao đổi, buôn bán đường biển phát triển, 1 số thành thị, hải cảng sớm ra đời: Óc Eo- VN,

Takôla- Mã Lai

- Ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ -> Thế kỷ I – X, hàng loạt các quốc gia nhỏ hình thành và phát triển ở phía Nam ĐNÁ, nổi bật là Chăm-pa và Phù Nam…

II Sự hình thành và phát triển của các quốc

Trang 2

gia ra đời từ thế kỷ X – XVIII.

- Các giai đoạn phát triển của các quốc

gia ĐNA?

- Giải thích khái niệm “quốc gia dân tộc”:

quốc gia xây dựng trên cơ sở một bộ tộc

đông

- Gv: Vương quốc Thái: lúc đầu là

Su-khô-thay-a và A-yu-thay-a, đến 1349,

thống nhất thành A-yu-thay-a, 1767 đổi

thành Vương quốc Xiêm, từ 1936 gọi là

Thái Lan

- Gv giới thiệu bức tranh hình 21- SGK

GV: TK XIII do sự tấn công của người

Mông Cổ, một bộ phận người Thái di cư

xuống phía Nam, lập vương quốc

Su-khô-thay (Thái Lan) ở lưu vực sông Mê Nam

và vương quốc Lan Xang (Lào) ở trung

lưu sông Mê Công

- Biểu hiện sự phát triển thịnh đạt?

- Những biểu hiện suy thoái?

Sự phát triển trì trệ của nền kinh tế, mâu

thuẫn xã hội, chiến tranh và nội chiến

giữa các quốc gia, sự đầu hàng dần trước

sự xâm nhập của thức dân phương Tây

1 Giai doạn hình thành: Thế kỷ VII đến X

Ra đời một số quốc gia phong kiến dân tộc: vương quốc của người Khơ-me (Campuchia), vương quốc của người Môn và người Miến ở hạ lưu sông Mê Nam, của người Indonesia ở Sumatra và Java

2 Giai đoạn phát triển thịnh đạt ( Nửa sau

thế kỷ X đến nửa đầu XVIII )

- Indonesia thống nhất và phát triển hùng mạnh dưới thời vương triều Mô-giô-pa-hít

- Ở Đông Dương: Chăm-pa, Đại Việt, Caphuchia (Ăng-co) phát triển huy hoàng

- Thế kỷ IX, vương quốc Mianma hình thành và phát triển

- Thế kỷ XIV , vương quốc Thái, vương quốc Lan Xang được thành lập

Biểu hiện sự phát triển thịnh đạt

- Kinh tế phát triển mạnh (cung cấp lúa , gạo, sản phẩm thủ công nghiệp, đặc biệt là sản vật thiên nhiên) Lái buôn nhiều nước đến buôn bán

- Chính trị: tổ chức bọ máy nhà nước chặt chẽ từ trung ương đến địa phương

- Xây dựng được nền văn hóa riêng với những nét độc đáo

3 Giai đoạn suy thoái:nửa cuối thế kỷ XVIII đến giữa XIX các quốc gia ĐNÁ bước vào giai

đoạn suy thoái và lần lượt trở thành thuộc địa của các nước tư bản phương Tây ( trừ Thái Lan)

3 Kết luận toàn bài: Từ thế kỷ X, nhiều vương quốc phong kiến ĐNÁ hình thành và phát

triển, tiếp thu có chọn lọc văn hóa Ấn, phát triển, sáng tạo thành văn hóa riêng đậm đà bản sắc dân tộc, đóng góp vào kho tàng văn hóa chung của loài người những giá trị tinh thần độc đáo

III Củng cố bài :

1 Điều kiện hình thành các vương quốc cổ ở Đông Nam Á

2 Kể tên và xác định vị trí các vương quốc cổ ở Đông Nam Á trên bản đồ

IV Dặn dò:

1 Học và trả lời ba câu hỏi trong SGK, trang 42

2 Đọc kỹ bài 9 “ Vương quốc Campuchia và vương quốc Lào”

Trang 3

Tiết 13 - Bài 9

VƯƠNG QUỐC CAM-PU-CHIA VÀ VƯƠNG QUỐC LÀO

A MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : GV giúp học sinh nắm được:

 Sự hình thành và những giai đoạn phát triển của hai nước nước Lào và Campuchia

 Ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ và việc xây dựng nền văn hóa dân tộc của hai nước này

2 Kỹ năng :

 Biết sử dụng phương pháp lập biểu đồ tóm tắt nội dung bài học

 Quan sát, đọc hiểu bản đồ lịch sử

3 Tư tưởng, tình cảm :

 Bồi dưỡng cho học sinh tình cảm yêu quý, trân trọng truyền thống lịch sử của hai dân tộc láng giềng gần gũi của Việt Nam, đồng thời thấy được mối quan hệ mật thiết của ba nước từ lịch sử xa xưa Từ đó, giúp học sinh hiểu rõ: việc xây dựng quan hệ láng giềng tốt, đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau là cơ sở từ trong lịch sử và cần thiết cho cả ba nước, ba dân tộc trên bán đảo Đông Dương

 Biết thêm về những công trình văn hóa tiêu biểu của Lào và Campuchia

B ĐỒ DÙNG DẠY & HỌC :

1 Giáo viên : máy vi tính kết nối máy chiếu

2 Học sinh :

Sách giáo khoa, những hình ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến nội dung bài học

C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

I Ổn định lớp.

II Giảng bài mới :

1 Dẫn vào bài.

2 Bài mới

Gv Sử dụng bản đồ để giới thiệu sơ nét về

vương quốc Campuchia

- Tộc người chủ yếu và địa bàn sinh sống

của người Campuchia?

- Tóm tắt các giai đoạn phát triển của lịch

sử Campuchia từ khi lập quốc đến cuối

thế kỉ XIX?

- Sự phát triển của CPC thời Ăng-co được

biểu hiện như thế nào ?

-Gv lấy thêm dẫn chứng minh họa về sự

phát triển của campuchia thời Ăngco Đặc

biệt giới thiệu về vua Rayavarman VII,

Ăng-co Vat, Ăng-co Thom…

- Những thành tựu văn hóa nổi bật của

1 Vương quốc Campuchia

- Tộc người chủ yếu: Khme

- Địa bàn sinh sống: lúc đầu sống trên cao nguyên Cò Rạt (phía Bắc Campuchia ngày nay) và trung lưu Mê Công, sau di cư về phía Nam

* Các giai đoạn phát triển

- Lập quốc : thế kỷ VI

- Phát triển thịnh đạt nhất: Từ tk IX đến tk XIII- thời Ăngco:

+ Sống quần cư ở bắc Biển Hồ, kinh đô là Ăng-co

+ Biểu hiện sự phát triển:

 Kinh tế: nông nghiệp, thủ công nghiệp

và ngư nghiệp phát triển

 Xây dựng nhiều đền tháp thờ thần, Phật

 Chinh phục các nước láng giềng, trở thành cường quốc khu vực

- Suy yếu: Từ thế kỷ XIII, 5 lần bị vương quốc

Thái tấn công

- 1882: Trở thành thuộc địa của Pháp

* Văn hoá:

Trang 4

- Nhận xét về văn hóa Campuchia?

Gv dùng bản đồ giới thiệu vài nét về nước

Lào

- Tóm tắt các giai đoạn phát triển của lịch

sử Lào từ khi lập quốc đến cuối thế kỉ

XIX?

Gv sơ lược về Pha Ngừm

- Sự phát triển mạnh được biểu hiện như

thế nào?

Gv: Lào vẫn giữ mối quan hệ hòa hiếu với

Đại Việt và Campuchia nhưng cũng cương

quyếtchống lại cuộc xâm lược của Mianma

Gv liên hệ với lịch sử Việt Nam và

Campuchia để hs thấy được những nét

tương đồng về lịch sử của 3 nước Đông

Dương

- Những thành tựu văn hóa nổi bật của

Lào?

-Gv giới thiệu về Thạt Luổng

cổ

- Văn học dân gian và văn học viết với nhiều thể loại

- Tôn giáo: Hindu giáo và Phật giáo

- Kiến trúc: xây nhiều đền, tháp: Ăng-co Vat, Ăng-co Thom…

2 Vương quốc Lào

- Cư dân cổ: người Lào Thơng

- Đến thế kỷ XIII, một nhóm người Thái di cư đến gọi là người Lào Lùm

- Tổ chức xã hội sơ khai:các Mường cổ

* Các giai đoạn phát triển

- 1353: vua Pha Ngừm thống nhất các Mường, lập nước Lan Xang ( Triệu Voi)

- Phát triển mạnh: Cuối tk XVII- đầu tk XVIII,

nhất là dưới đời vua Xu-li-nha Vông-xa

Biểu hiện:

 Tổ chức bộ máy nhà nước chặt chẽ, chia nước thành 7 tỉnh, xây dựng quân đội do nhà vua chỉ huy

 Kinh tế phát triển: đẩy mạnh trao đổi sản vật với cả người Châu Âu

 Là 1 trung tâm Phật giáo

 Bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ và độc lập dân tộc

- Suy yếu: Thế kỷ XVIII, trở thành một tỉnh

của Xiêm

- 1893: trở thành thuộc địa của Pháp

* Văn hoá:

- Chữ viết: xây dựng chữ viết riêng trên cơ sở nét chữ viết của Campuchia và Mianma

- Tôn giáo: Phật giáo

- Kiến trúc: xây dựng 1 số công trình kiến trúc phật giáo, điển hình nhất là tháp Thạt Luổng

III Củng cố bài : Lập biểu đồ các giai đoạn lịch sử lớn của Lào và Campuchia

IV Dặn dò

 Trả lời và học các câu hỏi trong SGK, trang 46

 Đọc kỹ bài 10: “ Thời kỳ hình thành và phát triển của chế độ phong kiến ở Tây Âu ( từ thế kỷ V đến thế kỷ XIV )

 Sưu tập các tư liệu , tranh ảnh liên quan đến bài giảng

Trang 5

CHƯƠNG VI: TÂY ÂU THỜI TRUNG ĐẠI

Tiết 14 – Bài 10: THỜI KỲ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

CỦA CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN Ở TÂY ÂU (TỪ THẾ KỶ V ĐẾN TK XIV)

A MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : Học sinh nắm được những nội dung cơ bản sau:

 Quá trình hình thành xã hội phong kiến ở châu Âu, cơ cấu xã hội

 Hiểu khái niệm “lãnh địa phong kiến” và đặc trưng của nền kinh tế lãnh địa

 Thành thị trung đại sự khác nhau giữa kinh tế trong thành thị trung đại với kinh tế lãnh địa Vai trò của thành thị trung đại đối với sự phát triển của chế độ phong kiến châu Âu

2 Kỹ năng:

 Biết sử dụng bản đồ châu Âu để xác định vị trí các quốc gia phong kiến

 Biết vận dụng phương pháp so sánh, đối chiếu để thấy rõ sự chuyển biến từ xã hội chiếm hữu nô lệ sang xã hội phong kiến

3 Tư tưởng:

 Bồi dưỡng kiến thức cho học sinh về sự phát triển hợp quy luật của xã hội loài người từ

xã hội chiếm hữu nô lệ sang xã hội phong kiến

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Giáo viên :

 Bản đồ châu Âu phong kiến

 Tranh ảnh, tư liệu minh hoạ: sơ đồ lãnh địa phong kiến, hoạt động trong lãnh địa, nhà thờ Thiên chúa giáo…

2 Học sinh : sách giáo khoa, tư liệu liên quan.

C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

I Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ :

 Các vương quốc CPC thịnh đạt vào thời gian nào? Những biểu hiện của sự thịnh đạt đó?

 Hai dân tộc Lào và CPC đã có những thành tựu văn hóa nào? Em có nhận xét gì về văn hóa của hai dân tộc này ?

II Giảng bài mới :

- Gv gợi lại những kiến thức về các quốc gia

cổ đại Phương Tây sự lớn mạnh của đế quốc

Rôma

- Biểu hiện của sự suy yếu?

Gv: dùng bản đồ giới thiệu vài nét về quá

trình xâm chiếm Roma của người German &

sự suy yếu -> sụp đổ của đế quốc Roma cũng

như sự hình thành các vương quốc “man tộc”

- Những việc làm của người Giecman sau khi

đã tiêu diệt được đế quốc Rôma?

- Giải thích ngắn gọn về đạo Ki-tô: thời gian

ra đời, giáo lý nguyên thuỷ, địa vị thời Roma

và trung đại

- Những chính sách của người German đã

tác động như thế nào?

- Các giai cấp chính trong xã hội phong kiến

1 Sự hình thành các vương quốc phong kiến ở Tây Âu.

- Thế kỷ III, đế quốc Rôma suy yếu.

- Cuối thế kỷ V, người Giecman đã xâm chiếm -> năm 476, họ đã tiêu diệt đế quốc Roma

- Những việc làm của người Giecman:

+ Thủ tiêu bộ máy nhà nước cũ, xây dựng nhiều vương quốc mới

+ Chiếm đất của các chủ nô Rôma chia cho nhau

+ Từ bỏ các tôn giáo nguyên thủy của mình, tiếp thu Kitô giáo, xây dựng nhiều nhà thờ + Chiếm đoạt ruộng đất của nông dân -> Chế độ chiếm nô kết thúc, mở đầu thời đại phong kiến ở châu Âu

2 Xã hội phong kiến Tây Âu

a Các giai cấp trong xã hội: Có 2 giai cấp

Trang 6

- So sánh thân phận người nông nô với nô lệ

cổ đại?

- Xem hình về hoạt động của lãnh chúa &

nông nô

- Em hiểu thế nào là lãnh địa phong kiến ?

GV đề nghị học sinh đọc lại đoạn in nghiêng

trong SGK, tr.48, sau đó cho học sinh xem sơ

đồ tổ chức lãnh địa

Chế độ phong kiến châu Âu có điểm gì

khác chế độ phong kiến phương Đông ?

Sự tồn tại các lãnh địa làm cho quyền lực

nhà nước không tập trung vào tay vua: chế độ

phong kiến phân quyền

Đến thế kỷ XI tính chất khép kín của kinh tế

lãnh địa bị phá vỡ Vậy yếu tố nào đã phá vỡ

tính chất này? ( chuyển ý sang phần 3)

- Thành thị trung đại hình thành như thế

nào?

- Giải thích khái niệm: kinh tế hàng hoá,

chuyên môn hóa, thị trấn, thành thị

- Cho học sinh xem tranh ảnh về các hoạt

động trong thành thị: buôn bán, hội chợ, thợ

thủ công…

- Thành phần cư dân của thành thị?

Gv giải thích khái niệm “phường hội” và

“thương hội”

- Mục đích của việc lập ra “phường quy”?

-Thành thị đã đóng vai trò gì đối với sự phát

triển của chế độ phong kiến châu Âu ?

Kết luận: Thành thị ra đời góp phần củng cố

và phát triển chế độ phong kiến châu Âu, tạo

điều kiện cho kinh tế hàng hóa phát triển, báo

hiệu một thời đại mới ở châu Âu Marx đã

nhận xét: “Thành thị là bông hoa rực rỡ nhất

của châu Âu trung đại”

- Nông nô( nông dân, nô lê) là lực lượng

sản xuất chính, bị gắn chặt với ruộng đất và

lệ thuộc lãnh chúa nhưng họ được chủ động trong sản xuất, có gia đình, tài sản riêng

- Lãnh chúa (quý tộc võ sĩ+ quý tộc tăng

lữ) sống xa hoa, nhàn rỗi trên cơ sở bóc lột nông nô

2 Lãnh địa phong kiến

- Do lãnh chúa đứng đầu

- Là đơn vị chính trị và kinh tế cơ bản trong thời kỳ phong kiến phân quyền ở châu Âu

- Trong lãnh địa có lâu đài, nhà thờ, đất đai để canh tác, nhà kho, chuồng trại; có quân đội, tòa án, pháp luật, chế độ thuế, tiền tệ riêng… có hào sâu, tường cao bao quanh

- Kỹ thuật canh tác tiến bộ nhưng kinh tế đóng kín, mang tính chất tự cấp, tự túc

3 Sự xuất hiện của thành thị trung đại.

a Nguyên nhân ra đời

- Thế kỷ XI, kỹ thuật sản xuất tiến bộ, TCN được chuyên môn hóa cao, sản phẩm dư thừa, mầm mống kinh tế hàng hóa xuất hiện

- Các thợ thủ công tìm cách thoát khỏi lãnh

địa, lập xưởng sản xuất và buôn bán, lập thị

trấn rồi thành thị

- Cư dân chủ yếu của thành thị là thương nhân và thợ thủ công, tập trung trong các tổ chức phường hội và thương hội., đặt ra quy chế riêng (phường quy)

b Vai trò của thành thị:

- Phá vỡ kinh tế tự nhiên của lãnh địa, tạo điều kiện cho kinh tế hàng hóa giản đơn phát triển

- Góp phần xóa bỏ chế độ phong kiến phân quyền, thống nhất quốc gia dân tộc

- Tạo không khí tự do, dân chủ, tiền đề cho

sự phát triển tri thức cho con người,

III Củng cố bài

 Thế nào là lãnh địa phong kiến ?

 Nguồn gốc và vai trò thành thị trung đại ?

 Trả lời các câu hỏi SGK, trang 51

IV Dặn dò:

 Học bài, chuẩn bị bài 11: “Tây Âu thời hậu kỳ trung đại”, chú ý tìm hiểu các từ khó và các khái niệm khó Sưu tập tư liệu liên quan đến bài giảng

Ngày đăng: 17/10/2013, 23:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Các hình thức thanh tra xét theo thời gian tiễn hành thanh tra: - tiet 12-14
c hình thức thanh tra xét theo thời gian tiễn hành thanh tra: (Trang 21)
w