Cho nên, người ta phải chọn lựa một vài sản phẩm nào đó tốt nhất vừa với khả năng của mình để thỏa mãn nhu cầu và mong muốn... 3 Sức cầu, lượng cầu Demands“Sức cầu hay lượng cầu là mong
Trang 1MÔN HỌC:
MARKETING DU LỊCH THỜI GIAN: 45 TIẾT (3ĐVHT)
Giảng viên: Ths Nguyễn Duy Cường Nguyễn Duy Cường.
Trang 2BÀI 1
TỔNG QUAN VỀ MARKETING DU LỊCH.
III Đặc tính của dịch vụ du lịch
IV Marketing hỗn hợp trong du lịch
Trang 3I Một số thuật ngữ trong Marketing du lịch.1) Nhu cầu (Needs)
“Nhu cầu là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó
mà con người cảm nhận được”
Con người có nhiều nhu cầu, đa dạng và phức tạp Nhu cầu thì vô hạn và thay đổi theo thời gian, theo đà phát triển của xã hội
Trang 4Bậc thang nhu cầu của Abraham Maslow
Maslow (Maslow,1943) cho rằng: người lao động
có 5 nhu cầu theo bậc thang từ thấp đến cao
là :
• Sinh học (nhu cầu sinh lý – Psychological
needs),
• An toàn (Safety needs) ,
• Xã hội (Social needs) ,
• Tự trọng (được tôn trọng – Esteem needs) ,
• Tự thể hiện (tự khẳng định mình – Self
actualisation needs)
Trang 5Theo Maslow những nhu cầu ở mức thấp sẽ phải được thoả mãn trước khi xuất hiện nhu cầu của người lao động ở mức cao hơn.
Nguyên tắc hoạt động của kim tự tháp này là :
…cho đến khi nào những nhu cầu ở phía dưới
còn chưa được thỏa mãn thì thật khó mà tiếp
tục lên các nhu cầu ở cấp cao hơn
Trang 66
Trang 72) Mong muốn (Wants)
“Mong muốn là hình thức biểu hiện của nhu
cầu” Mong muốn là một dạng nhu cầu được thể hiện qua trình độ văn hóa và nhân cách
của con người
Trang 8Mong muốn của con người thì vô hạn, nguồn lực
để thỏa mãn nhu cầu và mong muốn thì có hạn Cho nên, người ta phải chọn lựa một vài sản
phẩm nào đó tốt nhất vừa với khả năng của
mình để thỏa mãn nhu cầu và mong muốn
Trang 93) Sức cầu, lượng cầu (Demands)
“Sức cầu hay lượng cầu là mong muốn được kèm theo điều kiện có khả năng thanh toán”
'Cầu' là 'muốn' một sản phẩm cụ thể gắn với khả năng trả tiền
Trang 11Bất cứ sản phẩm nào khi tung ra thị trường phải
có lợi ích
Sản phẩm không chỉ dừng lại ở chính bản thân sản phẩm mà còn “hơn thế nữa …”
Trang 12Sản phẩm vừa hữu hình vừa vô hình ???
Trang 13Làm sao để có sản phẩm?
• Tự làm ra sản phẩm: giai đoạn sơ khai, tự cung tự cấp
• Ăn cướp, chiếm đoạt: thời kỳ các cường quốc
chinh phục các nước yếu
• Đi xin:
• Trao đổi:
Trang 145) Trao đổi (Exchange)
Trao Đổi là khái niệm quan trọng nhất/cốt lõi của MKT, là tiến trình đạt được 1 sản phẩm từ một người nào đó thông qua việc đưa ra một vật gì đó nhằm trao đổi Để khả năng trao đổi tồn tại, 5 điều kiện cơ bản phải được thỏa
mãn:
Trang 15• 1 Có ít nhất 2 bên thành phần tham gia.
• 2 Mỗi bên phải có một thứ gì đó có giá trị đối với bên kia.
• 3 Mỗi bên đều có khả năng trao đổi và truyền tải.
• 4 Mỗi bên được tự do trong việc Chấp Thuận hay
Từ Chối sự trao đổi.
• 5 Mỗi bên tin tưởng rằng có sự hợp lý và mong muốn khi thương lượng với bên kia
Trang 166) Thị trường (Markets)
cạnh tranh giữa các sản phẩm “có thể thay thế cho nhau vì cùng mục đích sử dụng của người tiêu dùng” (du Pont, 351 US at 395, Market
Notice, para 2)
Trang 17Thị trường là tập hợp những người mua hàng
hiện có và sẽ có – Philip Kotler
Trang 181) Định nghĩa Marketing
Trang 19Peter Drucker, lý thuyết gia quản trị xuất chúng từng cho rằng:
“Tiếp thị làm cho chức năng của bán hàng trở nên dư thừa Mục tiêu của tiếp thị là biết và hiểu khách hàng để sản phẩm và dịch vụ phù hợp với
họ tới mức chúng có thể tự bán Lý tưởng nhất
là làm cho khách hàng sẵn sàng mua Việc còn lại chỉ là tung ra sản phẩm và dịch vụ”
Trang 20Có nhiều quan điểm và định nghĩa về marketing, nhưng hiểu một cách đơn giản thì “marketing là một quá trình phát hiện ra các nhu cầu và thỏa mãn các nhu cầu của khách hàng với một mức lợi nhuận nào đó cho doanh nghiệp”
“Marketing là một dạng hoạt động của con
người nhằm thỏa mãn những nhu cầu mong
muốn của họ thông qua trao đổi – Philip Kotler”
Trang 21Marketing là quá trình quản lý của DN nhằm
phát hiện ra nhu cầu của khách hàng và đáp
ứng các nhu cầu đó một cách có hiệu quả hơn
so với đối thủ cạnh tranh (Chartered Institute of Marketing)
Trang 23III Đặc tính của dịch vụ du lịch.
– Không trông thấy được (vô hình) –
Intangibility – Không chia tách được ( tính bất khả phân ):
sản xuất và tiêu thụ đồng thời – Inseparability – Tính chuyên biệt/biến đổi (tính không đồng
nhất; tính khả biến) – Variability – Tính mau hỏng – tính dễ phân hủy –
Perishability – Tính không có quyền sở hữu – Lack of
ownership
Trang 24Không trông thấy được (vô hình)
• dịch vụ không thể lưu kho, cất giữ
• dịch vụ không thể được cấp bằng sáng chế
• dịch vụ không thể trưng bày hay quảng bá
• việc định giá khó khăn
Trang 25Không chia tách được ( tính bất khả phân ): sản xuất và tiêu thụ đồng thời
• khách hàng tham gia vào và ảnh hưởng đến quá trình thực hiện dịch vụ
• khách hàng tác động lẫn nhau
• nhân viên ảnh hưởng đến kết quả dịch vụ
• việc phân quyền là điều tất yếu
• sản xuất lớn rất khó khăn
Trang 26• chất lượng dịch vụ phụ thuộc nhiều vào các
nhân tố không kiểm soát được
• không có một lý thuyết nào có thể chắc chắn
được liệu dịch vụ được giao phù hợp với dịch vụ được đặt kế hoạch và được công bố
Trang 27Tính mau hỏng – tính dễ phân hủy
• dễ bị bắt chước
• dịch vụ không thể hoàn trả, thu hồi hay bán lại
Tính không có quyền sở hữu
Trang 281) Định nghĩa: Marketing hỗn hợp (Marketing
Mix) là tập hợp các công cụ về Marketing mà 1 công ty sử dụng để đạt được những mục tiêu trên thị trường mục tiêu -J.J Schawarz
Trang 292) Thành phần Marketing hỗn hợp:
2.1) 4Ps:
(Sản phẩm hàng hóa) Sản phẩm gồm những thứ hữu hình có thể sờ thấy được (tangible)
như là đèn, quạt, cửa hoặc vô hình không sờ được (intangible) như là dịch vụ Phạm vi của một sản phẩm thường bao gồm cung cấp các thành phần cộng thêm như bảo hành, và các dịch vụ khác
Trang 30Đặt mình vào cương vị của khách hàng để đánh giá một cách khách quan nhất bằng những câu hỏi:
• Sản phẩm có hợp thị hiếu không?
• Có phù hợp với nhu cầu không?
• Chất lượng ra sao?
• Mẫu mã thế nào?
Trang 31Hãy so sánh với các đối thủ cạnh tranh Sản
phẩm hay dịch vụ của bạn có vượt trội ở một vài phương diện nào đó? Nếu có, đó là cái gì?
Trang 32đem ra trao đổi cho một sản phẩm hay dịch vụ
Ví dụ: thời gian hay sự quan tâm
Giá cả quyết định rất lớn đến tâm lý người mua
Trang 33• Place:
Placement or distribution: (Vị trí - Phân Phối) là việc làm sao cho sản phẩm đến được với khách hàng Ví dụ như vị trí điểm bán có thuận lợi cho khách mua hàng hay không, vị trí sản phẩm có thuận tiện lọt vào tầm mắt của khách hay
không Đôi khi nó còn có nghĩa là
kênh phân phối mà sản phẩm hay hàng hóa
được bán ra Ví dụ bán trên mạng hay bán ở các
cửa hàng sỉ, cửa hàng lẻ bán ở tỉnh hay thành phố bán cho nhóm đối tượng nào (thanh niên,
gia đình, hay thương nhân)
Trang 35 Một vài công ty sử dụng cách thức bán hàng trực tiếp, cử các nhân viên bán hàng ra ngoài để tiếp xúc cá nhân và nói chuyện trực tiếp với các khách hàng Một vài công ty sử dụng tiếp thị từ
xa Một vài công ty bán hàng qua catalog hay thư đặt hàng Một vài công ty bán hàng tại các hội trợ hay địa điểm bán lẻ Một vài công ty bán hàng trong mối liên minh với các sản phẩm hay dịch vụ tương tự Một vài công ty sử dụng các đại diện bán hàng hay các nhà phân phối đại lý
Và nhiều công ty kết hợp sử dụng một vài trong
số các cách thức bán hàng trên
Trang 36• Promotion: Khuyến mãi
Bao gồm cả quảng cáo, bán giá khuyến khích, làm cho mọi người chú ý đến, bán riêng cho
khách và liên hệ đến nhiều phương pháp trong việc đánh bóng sản phẩm, thương hiệu hoặc
công ty
Trang 39commoditization) Giá trị mà sản phẩm trọn gói
đem lại là sự thuận tiện khi thực hiện ít giao dịch hơn, tiết kiệm thời gian và cảm nhận được giá trị gia tăng
Trang 40Ví dụ:
- ngành ngân hàng cung cấp gói dịch vụ gồm
bảo hiểm, thẻ tín dụng và dịch vụ tài chính khác với giá thấp hơn khi các dịch vụ này được mua riêng,
- hay những công ty du lịch cung cấp giá vé máy bay, phòng khách sạn tại các khu nghỉ mát thấp hơn cho khách hàng mua trọn gói
- Điển hình nhất ngành phầm mềm là Microsoft, sẵn sàng bán trọn bộ phần mềm với giá thấp
hơn nếu mua riêng từng phần mềm
Trang 41• Sự thể hiện của đóng gói mặt hàng đối với
khách hàng đó là yếu tố đầu tiên trong giao tiếp đánh giá sản phẩm Những cải thiện nhỏ trong đóng gói hay bao bì bên ngoài sản phẩm hay
dịch vụ có thể dẫn tới những phản ứng hoàn
toàn khác biệt từ các khách hàng
Trang 42Nó cũng liên quan tới văn phòng làm việc của
bạn, tới phòng đợi của doanh nghiệp bạn, tới
các tài liệu tiếp thị và tới từng giao tiếp hình ảnh
về công ty bạn Tất cả mọi thứ cần được đưa
vào Tất cả mọi thứ sẽ có tác động tích cực hay tiêu cực Và tất cả mọi thứ tác động tới sự tin
tưởng của các khách hàng trong giao dịch với
bạn
Trang 43People – Con người
• Khả năng lựa chọn, tuyển dụng và giữ chân
những con người thích hợp với những năng lực
và kỹ năng tốt để hoàn thành công việc được
giao phó là rất quan trọng
Trang 44Trong cuốn sách best-selling của mình, Good to Great – Từ tốt tới tuyệt vời, tác giả Jim Collins khám phá ra rằng điểm “ hơn người” của các
luôn đưa được những con người tốt nhất lên xe
và đưa những con người kém cỏi ra khỏi xe Một khi các công ty này tuyển dụng được những
nhân viên thích hợp, bước thứ hai đó là đặt
những con người thích hợp đó vào những chiếc ghế thích hợp trên xe
Trang 45• Theo ngôn ngữ brand marketing thì mỗi cá nhân
và gia đình Nhân viên cũng được “gắn nhãn” với thương hiệu chung của doanh nghiệp cũng như các thương hiệu sản phẩm mà họ đang nỗ lực gầy dựng từng ngày ở mọi nơi mọi lúc
Trang 47• Trong mọi trường hợp, mức độ những đặc tính này được in đậm và sâu trong tâm trí các khách hàng sẽ quyết định khả năng họ mua sắm sản phẩm hay dịch vụ của bạn, đồng thời quyết định
họ sẽ mua bao nhiêu
Trang 48Programming – Chương trình kết hợp
du lịch