1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Phân loại vaccine

19 1,6K 24
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân loại vaccine
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 214,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dựa vào thành phần của kháng nguyên a Vaccine thế hệ I – vaccine toàn khuẩn Vaccine toàn khuẩn, có thể bao gồm kháng nguyên thân, vỏ bọc và độc tố của mầm bệnh sản sinh ra trong quá tr

Trang 1

PHÂN LOẠI VACCINE

1 Dựa vào thành phần của kháng nguyên

a) Vaccine thế hệ I – vaccine toàn khuẩn

Vaccine toàn khuẩn, có thể bao gồm kháng nguyên thân, vỏ bọc và độc tố của mầm bệnh sản sinh ra trong quá trình phát triển

Trang 2

b) Vaccine thế hệ II – Vaccine tiểu phần

Trong vaccine chỉ chứa một số thành phần gây bệnh của mầm bệnh như vaccine E.coli chứa kháng nguyên F4, F5, F6, F18 hoặc F41 của vi khuẩn E.coli dùng phòng bệnh tiêu chảy lợn, bê, …

c) Vaccine thế III – vaccine tái tổ hợp

Vaccine tái tổ hợp được sản xuất bằng công nghệ gen Thành phần hóa học của các kháng nguyên vi sinh vật trong vaccine thế

hệ I, thế II, thế hệ III đều là protein, polysacchiride, lippoposacchirde

Trang 3

2 Dựa vào hoạt tính của mầm bệnh

a) Vaccine bất hoạt ( inactiveted)

Gồm có 2 loại: bất hoạt từ vi khuẩn và bất hoạt từ virus gây bệnh

Là vaccine được sản xuất trực tiếp từ chủng vi khuẩn gây bệnh, sau khi nuôi cấy tăng sinh và diệt vi khuẩn bằng nhiệt hoặc hóa chất (formalin, glutaraldehyde) Loại vaccine này rẻ, công nghệ sản xuất đơn giản

và có thể sản xuất với quy mô lớn, phù hợp với điều kiện Việt Nam Tuy nhiên trong một số trường hợp hiệu quả của vaccine vô hoạt thấp nên các loại vaccine khác cần được phát triển và ứng dụng vào sản xuất

Trang 4

Quy trình sản xuất vaccine bất hoạt

Bước 1: nhận diện và nghiên cứu bệnh Dựa vào những hiểu biết về yếu tố mô học đặc trưng của bệnh như môi trường, sự lây lang, loài gây bệnh chính, đặc tính sinh học của vật chủ, sự phân bố bệnh,… là yếu

tố quan trọng để nhận diện ra đáp ứng miễn dịch của vật chủ

Bước 2: phân lập tác nhân và tìm ra đặc trưng gây bệnh

Bước 3: nhận diện loài, chủng và kiểu huyết thanh của tác nhân gây bệnh

Bước 4: nhận diện yếu tố gây độc và kháng nguyên

Trang 5

Bước 5: thí nghiệm sản phẩm

Bước 6: sản xuất, quản lý chất lượng

Ưu điểm:

- Không phục hồi lại tính độc của mầm bệnh

- An toàn cho đối tượng tiêm chủng, thậm chí cho vật chủ đang có chửa

- Không gây ô nhiễm môi trường khi sản xuất cũng như khi sử dụng

Hạn chế:

- Thường phải hai lần tiêm chủng mới

có hiệu lực bảo đảm

- Giá thành sản xuất cao hơn vaccine nhược độc

Trang 6

- Thường phải bổ sung bổ trợ vaccine thì hiệu lực mới bảo đảm

b) Vaccine hỗn hợp

Là loại vaccine có chứa nhiều hơn một chủng vi khuẩn gây bệnh đã được bất hoạt nhằm gia tăng khả năng phòng cho một hoặc nhiều loại bệnh khác nhau

c) Vaccine sống

Là loại vaccine được sản xuất dựa vào biến đổi gene của chủng vi khuẩn gây bênh Công việc quan trọng nhất của việc sản xuất được vaccine loại này đó là xác định được gene độc lực và loại bỏ gene độc lực trước khi sử dụng vi khuẩn vẫn còn sống Một loại

Trang 7

vaccine sống khác đó là lựa chọn chủng vi khuẩn không gây độc nhưng có cấu truc tế bào gần giống với chủng vi khuẩn gây bệnh

và điều quan trọng hơn đó là chủng vi khuẩn

đó phái kích thích được hệ miễn dịch chống lại tác nhân gây bệnh Đây là loại vaccine đòi hỏi công nghệ cao để sản xuất và nguy

cơ vi khuẩn không độc lực trở thành chủng gây bệnh ngoài môi trường do biến đổi gene hoặc thu nhập gene độc lực từ các chủng vi khuẩn gây bệnh

d) Vaccine tái tổ hợp

Là loại vaccine được sản xuất từ tiểu phẩn kháng nguyên của tác nhân gây bệnh

Trang 8

Thông thường tiểu phần kháng nguyên của

vi khuẩn chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong cấu trúc tế bào như thành tế bào ở vi khuẩn hoặc một phần vỏ, protein, nội hoặc ngoại bào của vi khuẩn cũng như của virus

Vaccine tiểu phần có thể sản xuất được theo

ba phương pháp khác nhau dưới đây

- Sản xuất vaccine tiểu phần bằng cách tách triết trực tiếp tiểu phẩn kháng nguyên

từ vi khuẩn sau khi nuôi cấy tăng sinh như làm vỡ tế bào, tách lọc protein nội hoạc ngoại bào tùy vào thành phần của kháng nguyên

Trang 9

- Vaccine tiểu phần có thể sản xuất được bằng cách xác định gene độc lực của vi khuẩn sau đó đưa gene độc lực vào plasmid hoặc bacteriophase, trước khi đưa vào vi khuẩn E.coli và nuôi cấy vi khuẩn này trong điều kiện đặc biệt nhằm sản xuất ra tiểu phần kháng nguyên cần thiết Sau đó tách lọc kháng nguyên và sử dụng như vaccine tiểu phần

- Sau khi xác định được gene độc lực chúng ta có thể tổng hợp protein nhân tạo bằng phương pháp phòng thí nghiệm Việc nghiên cứu và sản xuất loại vaccine này rất

Trang 10

tốn kém, giá thành cao nên ít loại Vaccine tiểu phần được sử dụng trong NTTS

e) DNA vaccine

Sự đáp ứng miễn dịch dựa trên DNA cũng có những ưu điểm hơn vaccine truyền thống Cũng như trên động vật hữu nhũ, vaccine DNA có thể kích hoạt quá trình đáp ứng miễn dịch thể dịch và miễn dịch tế bào một các mạnh mẽ và lâu dài mà không cần tiêm nhắc lại và không có những rủi ro ngoài ý muốn

Cũng có thể tạo vaccine đa trị (Multivalent vaccines) dễ dàng bằng cách pha trộn nhiều plasmid với nhau, hoặc chèn

Trang 11

nhiều gen mã hoá kháng nguyên vào một vector cho đồng biểu hiện, như vậy sẽ giảm được giá thành sản xuất Hơn nữa, phân tử DNA khá bền vững, không cần bảo quản lạnh trong suốt quá trình vận chuyển hay bảo quản sản phẩm

Nguyên lý tiêm chủng vaccien DNA là : cấp cho động vật một DNA plamid có chứa gen

mã hóa một vaccine – kháng nguyên dưới sự kiểm soát của một chất hoạt hóa eukaryotic Các tế bào trong cơ thể động vật được chủng

sẽ bắt giữ DNA này, nhận diện và tạo nên đáp ứng miễn dịch Vaccine DNA có ưu điểm hơn vaccine thông thường là nó kết

Trang 12

hợp các khả năng của vaccine sống và vaccine vô hoạt

Cơ chế hoạt động:

Bước 1: Đưa DNA vào tế bào mục tiêu

Sự hấp thụ DNA bởi tế bào có thể được làm cho dễ dàng hơn (với các công cụ phân phối hay thông qua sự hình thành các vi vật thể)

Bước 2: Con đường kích hoạt trực tiếp

Một khi được trình diện bởi tế bào trình diện kháng nguyên (APC), các kháng nguyên sẽ được trình diện tới tế bào T nguyên thủy thông qua các phân tử phức hợp tương hợp

mô chính

Bước 3: Con đường kích hoạt gián tiếp

Trang 13

Mặt khác, các phân tử antigen được giải phóng khỏi các tế bào chuyển nhiễm (bởi sự chết theo chương trình) có thể được hấp thụ bởi các tế bào trình diện kháng nguyên phụ như tế bào bạch tuộc để trình diện cho phân

tử MHC

Bước 4: Kích hoạt đáp ứng miễn dịch bẩm sinh

Một số mô hình CpG ở plasmid vi khuẩn có thể tương tác với TLR9 hiện diện trên màng nội bào của tế bào bạch tuộc và một số tế bào miễn dịch khác, vì thế kích hoạt các đáp ứng miễn dịch

Trang 14

Sự kích hoạt đáp ứng miễn dịch bẩm sinh có thể tăng cường các đáp ứng miễn dịch thích nghi chống lại kháng nguyên được tạo ra hay được chuyển tới tế bào bạch tuộc

Tổng quan các nghiên cứu vaccine DNA

mà gồm có các kháng nguyên vi khuẩn hoặc virus ở cá

Trang 15

Mầm

bệnh

Gen của mầm bệnh làm vaccine

Ký chủ

Con đường cấp vaccine

Sự bảo

vệ

AHVN VHAS-G Cá bơn Tiêm cơ Có

Protein vỏ (AHVN) Cá bơn Tiêm cơ Không

CCV 7 gene (CCV) Cá nheo

Mỹ Tiêm cơ Không

HIRRV HIRRV-G

Japnaese flounder

(Paralichth

ys olivaceus)

Tiêm cơ Có

IHNV IHNV – G

rainbow trout

(Oncorhync

Tiêm cơ Có Súng

bắng gen Có

Trang 16

hus mykiss) Tiêm

bụng

Không

rõ ràng Ngâm Không Scarificat

ion Không Tiêm

đường miệng

Không

Atlantic

salmon

(Salmo

salar)

Tiêm cơ Có

Chinook

salmon

(Oncorhync

hus

tshawytsch

a)

Tiêm cơ Có

Trang 17

Sockeye salmon

(Oncorhync

hus nerka)

Tiêm cơ Có

IHNV –

G2stop rainbow

trout

(Oncorhync

hus mykiss)

Tiêm cơ Không

IHNV – N, P,

M, NV Tiêm cơ Không SVCV – G Tiêm cơ có

SHRV – G Tiêm cơ Có

RSIV Protein vỏ

(RSIV)

Red seabream Tiêm cơ Có

ISAV

Hemagglutini nesterase (ISAV)

Atlantic salmon (salmosalar )

Tiêm cơ Không

Nucleoprotein (ISAV) Tiêm cơ Không

Trang 18

LCDV Protein vỏ

Japanese flounder (paralichthy

s olivaceus)

Tiêm cơ Có

SVCV SVCV – G

Common carp

(Cyprinus carpio)

Tiêm cơ Có

VHSV

VHSV – G Rainbow

trout (Oncorhync hus mykiss)

Tiêm cơ Có

Protein nucleocapsid Tiêm cơ Không

Aeromon

as

veronii

Gene omp38, omp48

Spotted sand bass Tiêm cơ Có

Mycobat

erium

marinum

Gene Ag58A Hybrid

striped bass

Tiêm bụng

Không

rõ ràng

Trang 19

ettsiasal

monis

Thư viện biểu hiện đầy đủ

Coho salmon

(Oncorhync

hus kisutch)

Tiêm cơ Không

rõ ràng

Remibact

erium

salmonia

rum

DNA của Aeromonas salmonicida

Rainbow trout (Oncorhync huss

mykiss)

Tiêm cơ Không

p57 Tiêm cơ Có

Vibrio

angullar

um

Gene OMP

38

Asian seabass Tiêm cơ có

Ngày đăng: 17/10/2013, 21:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w