2/ Thao tác tiến hànha/ Thí nghiệm về sự thẩm thấu Bước 1 : Cắt đôi củ khoai lang, khoai tây hoặc cà rốt gọt vỏ ngoài sau đó dùng dao khoét ở giữa 1 lỗ rỗng càng sát đáy càng tốt làm kh
Trang 1TẬP HUẤN SỬ DỤNG THIẾT BỊ DẠY
HỌC MÔN SINH HỌC THPT
Bài thực hành: Thí nghiệm về sự thẩm thấu và tính thấm của tế bào (Bài 20 sách giáo khoa SH 10NC)
Trần Anh Tuấn (Yên Thế - Bắc Giang)
(0983.888.080)
Trang 2ThÝ nghiÖm vÒ sù thÈm thÊu
vµ tÝnh thÊm cña tÕ bµo
1/ CHUẨN BỊ
a/ Dụng cụ:
Kính hiển vi, Lam kính, lamen, kim mũi mác, ống nghiệm , dao cắt, đèn cồn, cốc đong
có chia độ, khoan lá có đường kính lớn
Trang 3ThÝ nghiÖm vÒ sù thÈm thÊu
vµ tÝnh thÊm cña tÕ bµo
b/ Hóa chất:
Dung dịch đường hoặc muối 50%
Phẩm nhuộm hoặc xanh metylen 0.2%
c/ Mẫu vật
- Củ khoai lang, khoai tây, cà rốt … còn tươi, lá có màu (rau dền tía, thài lài tía, hoa có màu xanh), Lá
Trang 42/ Thao tác tiến hành
a/ Thí nghiệm về sự thẩm thấu
Bước 1 : Cắt đôi củ khoai lang, khoai tây hoặc cà rốt gọt vỏ ngoài sau đó dùng dao khoét
ở giữa 1 lỗ rỗng càng sát đáy càng tốt (làm khoảng 3-4 mẫu như vậy)
ThÝ nghiÖm vÒ sù thÈm thÊu
vµ tÝnh thÊm cña tÕ bµo
Trang 5Bước 2: Lấy 3 cốc có đánh dấu thứ tự 1, 2, 3 Cốc số 1 đựng nước cất
Cốc số 2 đựng dung dịch đường hoặc dung dịch mối
Cốc số 3 (dùng làm đối chứng) có thể đựng nước cất hoặc dung dịch đường hoặc dung dịch muối
cốc phải bằng nhau
ThÝ nghiÖm vÒ sù thÈm thÊu
vµ tÝnh thÊm cña tÕ bµo
Trang 6ThÝ nghiÖm vÒ sù thÈm thÊu
vµ tÝnh thÊm cña tÕ bµo
Bước 3:
lỗ vào các cốc đã chuẩn bị ở phần trước
- Miếng khoai ở cốc số 1 bên trong lỗ khoét đựng dung dịch đường hoặc muối
- Miếng khoai ở cốc số 2 bên trong lỗ khoét đựng nước cất
Trang 7ThÝ nghiÖm vÒ sù thÈm thÊu
vµ tÝnh thÊm cña tÕ bµo
- Miếng khoai ở cốc số 3 bên trong
lỗ khoét đựng dung dịch giống với dung dịch ở bên ngoài cốc số
3 và phải cùng nồng độ (bên ngoài cốc đựng nước cât thì bên trong cũng đựng nước cất……)
-
trong lỗ khoét ở 3 miếng khoai phải bằng nhau
Trang 8ThÝ nghiÖm vÒ sù thÈm thÊu
vµ tÝnh thÊm cña tÕ bµo
Bước 4:
Để các mẫu vật trong 3 cốc đến cuối buổi lấy các các củ khoai ra
và đổ hết nước ở trong lỗ khoét vào cốc sau đó quan sát hoặc
đo lại mực nước có ở trong cốc
3/ Kết luận:
- Rút ra kết luận (mực nước có
sự thay đổi)
Trang 9Thí nghiệm về sự thẩm thấu
và tính thấm của tế bào
b/ Thớ nghiệm tớnh thấm của tế bào sống hay đó chết
Ngoài thí nghiệm trong sách giáo khoa đã được tiến hành chúng tôi giới thiệu tới các đồng chí thí nghiệm tham khảo sau đây ( các
đồng chí có thể vận dụng vào trong quá trình giảng dạy tùy thuộc vào
điều kiện thực tế của nhà trường)
Trang 10ThÝ nghiÖm vÒ sù thÈm thÊu
vµ tÝnh thÊm cña tÕ bµo
(Thí nghiệm tham khảo 1)
Bước 1:
Dùng 2 cốc thủy tinh đựng nước
có đánh dấu thứ tự Cốc 1: Đựng nước lạnh Cốc 2: đựng nước nóng đun sôi
Trang 11ThÝ nghiÖm vÒ sù thÈm thÊu
vµ tÝnh thÊm cña tÕ bµo
xanh, vàng, đỏ, tím…) còn tươi (Tế bào còn sống) vào cả 2 cốc sau đó quan sát mầu nước ở cả 2 cốc rồi nhận xét
- Cốc đựng nước lạnh màu của nước trong cốc không đổi
- Cốc đựng nước nòng thì màu nước trong cốc có sự thay đổi
Trang 12ThÝ nghiÖm vÒ sù thÈm thÊu
vµ tÝnh thÊm cña tÕ bµo
Từ những thí nghiệm trên các đồng chí có thể rút ra những kết luận về tính thấm của tế bào còn sống hay đã chết
Trang 13ThÝ nghiÖm vÒ sù thÈm thÊu
vµ tÝnh thÊm cña tÕ bµo
Thí nghiệm tham khảo:
Ống nghiệm đựng cồn ngâm các mảnh lá tươi, ống nhiệm khác đun nóng sẽ quan sát được màu sắc được hòa tan trong các dung môi thoát ra các dung môi
đó Nước và các dung môi có chứa các sắc tố đã được thấm qua tế bào đã chết
Trang 14ThÝ nghiÖm vÒ sù thÈm thÊu
vµ tÝnh thÊm cña tÕ bµo
Có thể dùng một ống nghiệm khác (dùng làm đối chứng) đựng
nước cất cho các mảnh lá tươi vào và không đun nóng khi đó
sẽ so sánh được lượng sắc tố bị thoát ra ở ba ống nghiệm (Ống nào sắc tố thoát ra ngoài nhiều hơn chứng tỏ ống đó có chứa nhiều tế bào chết hơn)
Trang 15ThÝ nghiÖm vÒ sù thÈm thÊu
vµ tÝnh thÊm cña tÕ bµo
Thí nghiệm thao khảo 2: Thí nghiệm xác định khả năng chịu nóng của
mô bằng phương pháp dựa vào tính thấm của tế bào ở nhiệt độ cao (Thí nghiệm minh họa)
I/ Chuẩn bị;
- Bình tam giác cỡ lớn có nút đậy,
- Nồi đun cách thủy, Nhiệt kế Dung dịch HCl loãng, Đĩa petri
Trang 16ThÝ nghiÖm vÒ sù thÈm thÊu
vµ tÝnh thÊm cña tÕ bµo II/ Thao tác tiến hành
đậy nắp kín, đặt vào nồi (hoặc bình) đun cách thủy dưới đèn cồn
đo nhiệt độ đạt 400C, theo dõi nhiệt
độ trong khoảng 5 phút để xác định ngưỡng nhiệt độ
cho vào đĩa Petri đựng HCl loãng
và quan sát sự thay đổi mầu (Từ
Trang 17ThÝ nghiÖm vÒ sù thÈm thÊu
vµ tÝnh thÊm cña tÕ bµo
Do nhiệt độ cao thường phá hủy cấu trúc tế bào đặ biệt là diệp lục, HCl sẽ thấm qua chất nguyên sinh và làm lá mất mầu xanh biến đổi thành mầu nâu
Trang 18ThÝ nghiÖm vÒ sù thÈm thÊu
vµ tÝnh thÊm cña tÕ bµo
Bước 3: Xác định tính chịu nóng của mô
- Tùy theo các vết nâu trên lá mà đánh giá khả năng chịu nóng của mô lá
- Thường thay đổi độ quãng cách nhiệt ( khoảng 50C) để xếp loại tính chịu nóng của cây
* Rút ra kết luận:
Trang 19ThÝ nghiÖm vÒ sù thÈm thÊu
vµ tÝnh thÊm cña tÕ bµo