Mặc dù TN đã dặn trước ở nhà nhưng trong giờ TN cũng y/c HS nhắc lại các thao tác tiến hành TN.. HS nhắc lại các thao tác tiến hành TN.. Các tb sống tác động như 1 màng bán thấm có tính
Trang 11/ Kiến thức:
- Biết cách làm 1 số TN đơn giản
- HS có thể quan sát , nhận biết được hiện tượng thẩm thấu để củng
cố bài học
2/ Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích - tổng hợp, so sánh giải quyết vấn đề
- Rèn luyện thao tác thực hành, tính tỉ mỉ trong công việc
3/ Thái đo:
- Qua việc thực hành, HS có thể yêu thích môn học
- Thấy được tính liên thông kiến thức vật lí – hoá học – sinh học
1/ GV:
a) Phương pháp: diễn giảng, hỏi đáp, thảo luận nhóm, thực hành TN
BÀI 20:
THỰC HÀNH: THÍ NGHIỆM SỰ THẨM
I.M C TIÊU:
I I CHU N
B :
Trang 2b) Phương tiện: - SGK, SGV, tài liệu tham khảo
- Các dụng cụ – hoá chất TN & nguyên liệu theo y/c SGK
2/ HS : - Đọc bài trước ở nhà Chuẩn bị các mẫu vật như đã dặn ở tiết trước
(khoai tây, hạt đậu trắng hoặc đậu phộng)
1/ Ổn định lớp – Kiểm diện (1’)
2 / Kiểm tra bài cũ : Nộp bài tường trình của bài thực hành tiết trước
3/ Tiến trình bài mới :
HĐ 1: TN sự thẩm thấu (TN 1)
a) Cách tiến hành :
* Bước 1 :
- Làm mẫu (sử dụng 2 củ khoai
cùng kích thước)
- Củ 1 gọt vỏ rồi chia thành 2
phần :
+ Ở mỗi phần đều khoét bỏ ruột
giống như hình chiếc cốc (A & B)
+ Đặt 2 phần A & B vào đĩa pêtri
- Củ 2 không gọt vỏ :
+ Đun sôi trong 5 phút
GV đã phân công các nhóm thực hiện TN trước ở nhà (mỗi nhóm
6 – 8 HS)
Mặc dù TN đã dặn trước ở nhà nhưng trong giờ TN cũng y/c
HS nhắc lại các thao tác tiến hành TN
- Y/c HS trình bày sản phẩm TN ở nhà đem vào
HS nhắc lại các thao tác tiến hành TN
HS trình bày sản phẩm
TN (1)
III N I DUNG &TI N TRÌNH BÀI D Y:
Trang 3+ Vớt ra để nguội, gọt vỏ cắt
thành 2 phần, dùng 1 phần khoét bỏ ruột
giống
như hình chiếc cốc (C)
+ Đặt vào đĩa pêtri
* Bước 2:
- Rót nước cất vào 3 đĩa pêtri
- Rót dd đường đậm đặc vào cốc
B & C
- Đánh dấu mực dd bằng cách
ghim trên thành cốc B & C
- Cốc A để rỗng không chứa dd
- Sau 24 giờ, quan sát hiện tượng
b) Kết quả:
- Phần khoai cốc A: Không có
nước
- Phần khoai cốc B: Mực dd
đường dâng cao hơn
- Phần khoai cốc C: Mực dd
đường hạ thấp hơn
c) Giải thích:
- Cốc B: Dd đường dâng cao do
có sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa
- Y/c HS nêu kết quả TN (1)
Y /c HS giải thích các hiện tượng TN khi
HS nêu kết quả TN (1)
HS giải thích các hiện tượng TN (1) dựa vào kiến thức đã học bài
Trang 4trong & ngoài cốc Các tb sống tác động
như 1 màng bán thấm có tính chọn lọc
Nước di chuyển từ ngoài cốc vào trong
=> Làm dd trong cốc dâng lên
- Cốc C: Do bị luộc chín => tb
chết, mất tính thấm chọn lọc, chất tan có
thể đi tự do Đường sẽ khuếch tán ra
ngoài theo chiều gradien nồng độ
- Cốc A: Do không có sai khác về
nồng độ chất tan nên nước không xâm
nhập vào trong
HĐ 2: TN tính thấm của tb sống
& tb chết (TN 2)
a) Cách tiến hành:
* Bước 1:
- Dùng kim mũi mác tách 10 phôi
đã từ hạt đậu ủ nẩy mầm
- Lấy 5 phôi cho vào ống nghiệm
đun cách thuỷ 5 phút
* Bước 2:
- Cho tất cả các phôi ngâm phẩm
nhuộm xanh metylen khoảng 2 giờ
- Rửa sạch phôi
quan sát kết quả TN
- Mực dd trong cốc khoai B tại sao lại dâng lên?
- Mực dd trong cốc khoai B tại sao lại
hạ thấp ?
- Mực dd trong cốc khoai A tại sao lại không có nước?
Y/c HS trình bày sản phẩm TN (2) ở nhà đem vào
GV cũng y/c HS nhắc lại các bước tiến hành TN (2)
18
HS trình bày sản phẩm
TN (2)
HS nhắc lại các bước tiến hành TN (2)
HS thao tác TN (làm tiêu bản) theo
Trang 5* Bước 3:
- Cắt phôi thành lát mỏng
- Lên kính bằng nước cất, đậy lá
kính
- Quan sát dưới KHV
b) Kết quả:
- Lát phôi sống không nhuộm
màu
- Lát phôi chết bị nhuộm màu
c) Giải thích:
- Phôi sống không bị nhuộm màu
do màng tb có tính thấm chọn lọc, chỉ
cho 1 số chất cần thiết đi qua tb
- Phôi chết bị nhuộm màu do
màng tb không còn tính thấm chọn lọc,
nên phẩm màu có thể thấm vào dễ dàng
* KL: Chỉ có tb sống mới có tính
thấm chọn lọc
GV y/c HS cắt lát phôi mỏng thật mỏng
Làm tiêu bản tránh bọt khí
Y/c HS nêu kết quả TN (2)
Giải thích tại sao đun sôi cách thuỷ 5 phút ?
Tại sao lát phôi sống không nhuộm màu ?
Tại sao lát phôi chết bị nhuộm màu ?
Từ đó, có KL gì
về tính thấm chọn lọc
hướng dẫn của
GV
HS nêu kết quả TN (2)
HS dựa vào kiến thức
đã học ở bài 18
để trả lời
Chỉ có tb sống mới có tính thấm chọn lọc
Trang 6của tb ?
4/ Thu hoạch: Làm bảng tường trình về KQ TN theo các y/c phần IV/ SGK trang 70
5/ Dặn dò:(1’) Về nhà làm tường trình để nộp
Học bài để KT 1 tiết