Công nghệ sản xuất bánh kẹo
Trang 1CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
BÁNH KẸO
Trang 2I.TỔNG QUAN
I.1 Một số loại sản phẩm Bánh-Kẹo
Trang 3CTY BÁNH KẸO KINH ĐÔ
Bingo Bánh Bơ & Bánh Mặn
Sharry Peanut Shortbread
Trang 5Top Choco
Kẹo Sôcôla Thập Cẩm
Peanut Chocolate
Trang 6Cracker Hooray Petit Beurre Lulla
Trang 7Layer Cake
Bánh Bông Lan Thanh Dâu
Trang 8Kem Vani Sữa
Trang 9AFC Bánh Mặn Original Crackers Fruity Cookies
Fruit Filled Cookies - Apple Flavor
Trang 10CTY BÁNH KẸO HẢI HÀ
Trang 14CTY BÁNH KẸO TRÀNG AN
Trang 17CTY BÁNH KẸO HỮU NGHỊ
Trang 18I.2 Tiềm năng của thị trường bánh kẹo
- Sản lượng bánh kẹo tại Việt Nam năm 2008 vào khoảng 476.000 tấn, đến năm 2012 sẽ đạt khoảng 706.000 tấn; tổng giá trị bán lẻ bánh kẹo ở thị trường Việt Nam năm 2008 khoảng 674 triệu USD, năm 2012
sẽ là 1.446 triệu USD
-Tỷ lệ tăng trưởng doanh số bán lẻ bánh kẹo ở thị trường Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2008-2012 tính theo USD ước tính khoảng 114,71%/năm, trong khi con số tương tự của các nước trong khu vực như Trung Quốc là 49,09%; Philippines 52,35%; Indonesia
Trang 19I.3 Vấn đề cần làm khi VN gia nhập WTO
DN Bánh Kẹo Việt nam cần:
- Chú trọng đầu tư thiết bị và dây chuyền công nghệ
- Phát triển đa dạng hóa sản phẩm
-Phát triển sản phẩm có chất lượng cao, giá thành rẽ (nguồn: Báo kinh tế Việt Nam)
Trang 22Lựa chọn nguyên liệu cho sản phẩm
Khía cạnh kỷ thuật
- yêu cầu kỷ thuật của nguyên liệu
- yêu cầu vấn đề bảo quản của nguyên liêu
- thời gian bảo quản
- sử dụng như thế nào
- vận chuyển và bao gói
Khía cạnh thương mại
Trang 23NGUYÊN LIỆU CHÍNH
Trang 24II.1 BỘT MÌ
Bột mì là nguyên liệu chính để sản xuất bánh
Bột mì không đóng góp nhiều vào tạo mùi vị bánh (trừ cám)
Bột mì đóng góp rất lớn vào tạo cấu trúc nướng,
độ cứng, và bề mặt của Bánh qui
Thành phần chính của bột mì
- Protit
Trang 25Protit trong bột mì
Anbumin và Globulin chiếm khoảng 20%,
Protalamin và Glutenlin chiếm 80%
- Gluten là sản phẩm quả quá trình nhào bột mì với nước
- Rữa bột nhào, tinh bột trôi đi, còn lại một khối dẻo gọi là gluten
- Gluten thu được gọi là gluten ướt
Trang 31Protit-Vai trò của gluten trong
sản xuất bánh qui
Gluten cho phép giữ lại bóng khí trong quá trình nướng bột nhào tạo ra cấu trúc xốp và cảm giác
ăn ngon miệng cho sản phẩm
Chất lượng gluten có ảnh hưởng rất lớn đến cấu trúc bánh
Số lượng gluten không ảnh hưởng đến chất lượng, tuy nhiên hàm lượng gluten cao làm tăng
ẩm cho bột nhào
Trang 32Protit-Chất lượng gluten
Gluten vững chắc và khó căng ra nhưng rất mền dẻo
→phù hợp cho bánh mì hoặc Cracker (qui giòn)
Gluten yếu và dễ căng ra, kéo dài nhưng không mền dẻo → phù hợp cho bánh qui
Bột có hàm lượng protit cao thường có loại gluten
vững chắc và bột có hàm lượng protit thấp có gluten yếu
Bột mì có hàm lượng protit <9% là tốt (nếu lớn hơn 9,5% thường tạo ra nhiều vấn đề).Trừ bánh Cracker
Trang 35Protit - Các yếu tố có thể thay đổi tính chất vật lý của gluten
Trang 37Tính chất nướng bánh của bột mì
Lực nở của bột mì
Khả năng tạo thành gluten hoặc tạo thành bột nhào với tính chất xác định gọi là lực nở của bột mì
Khả năng sinh đường và tạo bọt khí của bột mì
- Đường là chất cần thiết để tạo CO2 khi lên men làm
nở bột nhào
- Tạo thành màu sắc, mùi, cấu tạo và độ xốp của
bánh
Trang 38Chỉ tiêu kỷ thuật của bột mì
Trang 39Nguyên liệu thay thế
Protit trong các loại ngũ cốc không hình thành gluten như trong bột mì Do đó không thể thay thế hoàn toàn bột mì
Nguyên liệu thay thế (với % thay thế thấp)
- Bột ngô
- Bột gạo
- Lúa mạch
- Bột đậu nành…
Trang 40Nguyên liệu thay thế-Bột ngô
Bột ngô có hàm lượng protit từ 9 – 13%
Thay thế một phần rất nhỏ trong bánh qui cứng-ngọt
- Tạo bề mặt bánh có màu vàng nhạt
- Tạo cấu trúc bánh khá dễ chịu
- Tăng độ dai, giảm độ giãn dài của gluten (do hàm lượng protit tăng)
- ‘Pha loãng’ bột nhào làm cho bột nhào ít dai và dễ
Trang 41Nguyên liệu thay thế-Bột gạo
Vị của bột gạo nhạt
Chỉ sử dụng với bánh ‘rice crackers’ ở Nhật
Nếu thay thế với một lượng ít sẽ tạo cấu trúc bánh mềm và giảm thời gian nướng bánh
Trang 42Nguyên liệu thay thế-Bột đỗ tương
Hàm lượng protit từ 45 – 62%
Chất béo 1 – 20%
Cung cấp lượng lớn protit cho bánh qui dinh dưỡng
Cung cấp nguồn lecithin tự nhiên Nó có thể làm giảm tính dẻo và tăng tính giãn dài của bột
Hàm lượng thay thế chỉ nên từ 3 – 4%
Trang 43II.2 ĐƯỜNG
Đường là nguyên liệu chính trong sản xuất Bánh kẹo
Trong sản xuất kẹo
Trang 44 Đường là thành phần chính của các sản phẩm sôcôla; mứt; thạch; kẹo caramen (chocolate; jams;jellies; caramels) ảnh hưởng đến aw hạn chế phát triển của VSV
Đường dạng tinh thể dùng để trang trí trên bề mặt bánh qui sau khi nướng
Đường làm tăng điểm nhiệt độ gletatin hóa của tinh bột, do đó cho phép kéo giài thời gian nướng bánh
Trang 45Số lượng và kích thước đường
– trong sản xuất bánh kẹo
Lượng đường cao tạo ra bánh qui cứng
Trong sản xuất kẹo:
Kích thước tinh thể đường = cấu trúc
- Kích thước tinh thể lớn = thô, cứng và giòn
⇒ Không tốt
- Kích thước tinh thể nhỏ = mịn, mềm
⇒ Tốt
Trang 47Đường-tính chất hóa học
Chuyển hóa trong môi trường acid
Phân hủy trong môi trường kiềm
Phản ứng caramen hóa
Trang 48Đường – tiêu chuẩn kỷ thuật
≤ 10
≤ 10
≤ 6 mg/kg
Dư lượng SO2
≤ 0,5
≤ 0,5
≤ 0,5 mg/kg
Chì (Pb)
≤ 1,5
≤ 1,5
≤ 1,5 mg/kg
Đồng (Cu)
≤ 1
≤ 1
≤ 1 mg/kg
Asen (as)
≤ 1000
≤ 150
≤ 20 IU
Đường kính trắng
Đường tinh luyện Đơn vị tính
Chỉ tiêu
Trang 50II.3 MẬT TINH BỘT
Là sản phẩm trung gian của quá trình thủy phân tinh bột bằng acid hoặc enzyme
Trang 51MẬT TINH BỘT
Là nguyên liệu chính trong sản xuất kẹo
Đóng vai trò chất chống hồi đường (tăng độ nhớt dung dịch, tăng độ hòa tan đường)
Thành phần (tùy theo mức độ phân hủy)
- Đường hóa thấp: 10%G;11%M; 79%Dex
- Đường hóa TB: 20%G; 22%M; 48%Dex
- Đường hóa cao:40%G; 42%M;18%Dex
Trang 52Mật tinh bột-vai trò trong sản xuất kẹo
Glucoza
- tăng độ hòa tan của đường
- hút ẩm rất mạnh
- kẹo chảy nước
- thời gian bảo quản ngắn
Trang 53Mật tinh bột-vai trò trong sản xuất kẹo
Trang 54Mật tinh bột-vai trò trong sản xuất kẹo
Trang 55Mật tinh bột-tiêu chuẩn kỷ thuật
Tiêu chuẩn cảm quan
- màu vàng nhạt hoặc không màu
- có vị ngọt mát
- không có vị mặn và tanh
Trang 56Mật tinh bột-tiêu chuẩn kỷ thuật
Tiêu chuẩn hóa lý
- Bx = 80 -82%
- Rs = 35 – 37%
- pH = 4,6 – 4,8
- muối < 0,3%
Trang 57Tính chất của sirô Glucose
Tạo màu nâu
Khả năng lên men
Trang 58Các loại Sirô dùng trong Kẹo
Trang 59Kẹo – Sirô thấp DE (DE 35-39)
Ngăn ngừa sự kết tinh đường do độ nhớt cao
Trang 60Kẹo– Sirô trung bình DE (DE 41-45)
Ngăn ngừa kết tinh đường
Thời gian bảo quan dài hơn
Độ ngọt không cao
Kẹo tạo ra ngon hơn
Trang 61Kẹo – Sirô cao DE (DE 55-65)
Ngăn ngừa sự kết tinh đường
Hấp thu nước nhiều hơn
Độ giòn tăng (hàm lượng dextrin ít)
Độ ngọt cao hơn so với DE thấp và trung bình
Loại này phù hợp với các sản phẩm cần phủ lớp nguyên liệu lỏng
Trang 63Mạch nha – vai trò trong sản xuất kẹo
- thực hiện quá trình nấu dễ (dung dịch ít dextrin)
- thời gian bảo quản dài
Trang 64Mạch nha-tiêu chuẩn kỷ thuật
Tiêu chuẩn kỹ thuật
- Bx : 80 %
- hàm lượng maltoza : 80 % (Bx)
- không có các tạp chất không tan
Tiêu chuẩn cảm quan :
- mầu vàng ,
- trong suốt
Trang 65Các tính chất của sirô Glucose liên
quan trong sx kẹo
Độ nhớt
Độ ẩm tương đối (ERH)
Độ ngọt
Trang 66Độ nhớt của sirô Glucose dùng trong
Bánh kẹo
Ảnh hưởng cấu trúc khối kẹo
Ngăn ngừa sự hồi đường
– Độ nhớt cao ngăn ngừa sự di chuyển của
đường– Tăng độ hòa tan đường
Trang 67Độ nhớt của sirô Glucose
dùng trong kẹoViscosity of Glucose Syrups (cps at 38 °C)
0 5000 10000 15000 20000 25000
Trang 68Độ ẩm tương đối cân bằng
Equilibrium Relative Humidity(ERH)
ERH là điểm tại đó sản phẩm không nhận thêm
nước cũng không mất nước vào không khí
ERH là mô tả theo tỷ lệ phầm trăm và theo hoạt độ nước (Aw)
ERH 70% = 0.7 Aw
Trang 69100 90 80 70 60 50 40 30 20 10
Fondant
Fudge Jellies
Marshmallow
Grained Nougat
Caramel Nougat
Most moulds Osmophilic yeasts
Trang 70Độ ẩm tương đối cân bằng dùng trong
sản xuất Kẹo
Thời gian bảo quản ảnh hưởng bởi ERH
– Thấp = hấp thu nước, dẫn đến dính nhớt
– Cao = mất nước và khô
Càng cao DE, càng thấp ERH
Trang 71Giá trị ERH của một số loại kẹo
Hard Candy < 30 Jellies 60-76 Caramel 45-50 Licorice 57-65 Creams 80-85 Marshmallow 64-72 Fondant 75-80 Turkish Delight 60-70 Fudge 65-75
Trang 73Độ ngọt của sirô Glucose
dùng trong Kẹo
Trang 74II.5 ĐƯỜNG CHUYỂN HÓA
Là sản phẩm quá trình thủy phân đường sacaroza trong môi trường acid
Trang 75NGUYÊN LIỆU PHỤ
Trang 76II.6 TRỨNG
Vai trò
- Giá trị dinh dưỡng
- chất tạo màu (carotenoids trong lòng đỏ)
- Tạo nhủ tương (Lecithin)
- Đông tụ
- Tạo bọt (sử dụng chủ yếu trong sản xuất bánh)
Dạng sản phẩm trứng dùng trong sản xuất
Trang 77Thành phần
% Water Protein Fat CHO Whole 100 74.6 12.1 11.2 1.2 White 58 88.0 10.1 0.2 0.8 Yolk 31 48.0 16.4 32.9 2.0
Trang 78Vai trò của trứng-tạo bọt
Một chất keo lơ lững: bọt được bao quanh bởi lòng trắng trứng
Globulins có khả năng hình thành bọt rất lớn
Ovomucin ổn định bọt
Trang 79Vai trò của trứng- các yếu tố ảnh hưởng
đến tạo bọt
Phương pháp, thời gian và nhiệt độ quá trình
đánh trộn
- khi thời gian tăng, thể tích và độ ổn định lúc
đầu tăng sau đó giảm
- độ ổn định đạt lớn nhất tại thời điểm trước khi
Trang 80Vai trò của trứng- các yếu tố ảnh hưởng
Trang 81Vai trò của trứng- các yếu tố ảnh hưởng
Trang 82II.7 SỮA
Vai trò
- tăng mùi vị
- tạo cấu trúc mềm, xốp mịn
- tăng giá trị dinh dưỡng
Dạng sản phẩm sữa dùng trong sản suất
- sữa đặc
- sữa bột
Trang 83II.8 GELATIN
Vai trò
- chống hồi đường
- giữ cho kẹo mềm và ổn định
- kẹo có tính đàn hồi (nồng độ > 10% tạo ra ứng lực
Trang 84II.9 CHẤT BÉO
Vai trò
- tạo mùi vị đặc trưng
- tăng giá trị dinh dưỡng
- tạo cấu trúc
Các loại dùng trong sản xuất
- Bơ
- Dầu dừa
Trang 86Tạo bọt khí trong sản xuất kẹo
- kích thước và sự phân bố của bọt
- tính chất hình thành bọt của dung dịch (đường, mật
Trang 87Tạo bọt khí trong sản xuất kẹo
Sự ổn định của bọt
Hiện tượng ôi thiu-oxihóa
Sự phát triển của vi sinh vật
Hiện tượng vỡ do làm lạnh
Trang 88II.11 TINH DẦU
Trang 89- tổng hợp-nhưng không giống màu tự nhiên
- tổng hợp-giống với màu tự nhiên
- tự nhiên-có được từ cây và động vật
Trang 90Tổng hợpErythrosine
E127
Tổng hợpAmarath
E124
Tổng hợpCarmoisine
E122
Tự nhiênCarmine
E120
Màu đỏ
Tổng hợp, tự nhiên
Riboflavin (vitamin B2)
E101
Tự nhiênCurcumin
E100
Màu vàng và màu cam
Trang 91Tổng hợpGreen S
E142
Tự nhiênChlorophyll derivative
E141
Tự nhiênChlorophyll
E110
Màu xanh tươi (green)
Tự nhiênCaramel
E150
Màu nâu
Trang 92II.13 AXIT THỰC PHẨM
Vai trò
- điều vị
- chuyển hóa
- điều chỉnh sự đông tụ pectin (mứt và thạch)
- bảo quản (acid acetic và sorbic)
Các loại axit sử dụng
- Tartaric
- Malic
Trang 93II.14 MUỐI
Vai trò
- điều vị
- tăng độ bền và tính hút nước của gluten
- giảm sự phát triển của men (proteolytic enzymes)
Qui cách sử dụng
- dùng từ 1 -1,5% so với bột
Trang 94II.15 NATRI METABISUNFIT (Na2S2O5)
(Sodium metabisulphite, SMS )
Vai trò
- thay đổi chất lượng gluten
- thay đổi tính chất lưu biến của bột
Qui cách sử dụng
- 0,03/100 đơn vị bột (cho phép giảm 10% lượng nước bổ sung vào bột so với khi không có SMS)
Trang 96III.BÁNH QUI(Biscuit; cracker; cookies)
Trang 97III.1 PHÂN LOẠI
Phân loại theo bánh bán sản xuất chính
- theo tên: biscuit; cracker và cookies
- theo phương pháp định hình của bột và bánh: bánh lên men; cán; cắt; ép khuôn; đùn; rót; đùn ‘’kết hợp’’
- theo thành phần của thực đơn với chất béo
và đường
Trang 99PHÂN LOẠI
Trang 102II.2 BÁNH QUI và DINH DƯỠNG
Trang 103BÁNH QUI và DINH DƯỠNG
Dinh dưỡng cho người thông thường (RADs: Recommended Daily Amounts)
- năng lượng (1g protit = 4kcals; 1g chất béo= 9kcals)
- protit
- khoáng chất
- vitamin
- xơ
Trang 104BÁNH QUI và DINH DƯỠNG
Bánh qui cho người có phản ứng đặc biệt với một số loại nguyên liệu
- bột mì và nguyên liệu tương tự
- sữa, trứng, …
Trang 105BÁNH QUI và DINH DƯỠNG
Bánh qui sản xuất cho sự lựa chọn
- cho người ăn kiêng
- bánh giàu thành phần vitamin
- bánh cho trẻ em (không dùng cho trẻ < 4 tháng tuổi)
- cho người bị bệnh tiểu đường
- bánh theo yêu cầu từng vùng miền (Do Thái)
- bánh với yêu cầu giảm chất béo và đường
Trang 106III.3 THỰC ĐƠN CỦA MỘT SỐ LOẠI BÁNH
Bánh qui kem-giòn(cream cracker)
Trang 107THỰC ĐƠN CỦA MỘT SỐ LOẠI BÁNH
Bánh qui xốp (wafer biscuits)
Trang 109THỰC ĐƠN CỦA MỘT SỐ LOẠI BÁNH
Bánh có bột nhào mềm và tạo hình bằng phương
pháp rót-đùn (deposited soft dough)
Trang 110THỰC ĐƠN CỦA MỘT SỐ LOẠI BÁNH
Sponge drops biscuits
Trang 111THỰC ĐƠN CỦA MỘT SỐ LOẠI BÁNH
Bánh ngọt cứng và bánh bán ngọt
Trang 112III.4 SẢN XUẤT BÁNH QUI QUI TRÌNH VÀ THIẾT BỊ
Xử lý nguyên liệu
Nhào bột
Trang 113TẠO HÌNH NHÀO BỘT
LÀM MÁT
Trang 117Yêu cầu khối bột nhào
Độ ẩm bột nhào
- phải đủ để gluten hút nước và trương nở
- phải đủ để làm chín bánh khi nướng
- phải phù với phương pháp tạo hình
PP cán,đinh cỡ, cắt : W = 20 -21%
PP ép quay : W = 18 -20%
PP ép đùn : W = 24 -25%
PP rót : W = 26 -27%
Trang 118Yêu cầu khối bột nhào
Yếu tố nguyên liệu đối với độ ẩm bột nhào
- đường có trong bột
- kích thước hạt tinh bột
- loại bột (chất lượng gluten)
Trang 119Yêu cầu khối bột nhào
Sự đồng đều của khối bột nhào
- thứ tự nhào bột
- nhiệt độ nhào bột
- thời gian nhào bột
Trang 120 Thứ tự nhào bột
- đồng hóa nước, đường, trứng, sữa…
- bổ sung thuốc nở
- dịch đồng hóa nhào với bột mì
Thời gian nhào bột
12 – 15 phút
Trang 123Yêu cầu khối bột nhào
Tốc độ cánh khuấy
- nhiệm vụ chính là đảo trộn
- tốc độ nhanh → đứt vụn mạng gluten
Trang 124THIẾT BỊ NHÀO
Trang 125LOẠI TRỤC ĐỨNG
Trang 127LOẠI TRỤC NGANG
Trang 129LOẠI TRỤC NGANG
Trang 1303.TẠO HÌNH
Phương pháp ép quay
Phương pháp cán, định cỡ, cắt
Phương pháp ép đùn và rót
Trang 131Phương pháp ép quay
Độ ẩm của bột nhào
18 -20%
Trang 135Vị trí lưỡi dao cao
Vị trí lưỡi dao thấp
Trang 139Nguyên lý ép quay cho bột nhào có độ ẩm cao
Trang 141Máy cán
Trang 143Máy định cỡ
Trang 147Phương pháp ép đùn và rót
Độ ẩm của bột nhào
27 -27%
Trang 153Máy tạo hình cho loại bánh dai
Trang 157Các giai đoạn nướng
Giai đoạn 1- làm chín bánh
Gia đoạn 2- tạo vỏ bánh
Giai đoạn 3- làm khô
Trang 159Các giai đoạn nướng- giai đoạn 1
Trang 160Các giai đoạn nướng- giai đoạn 2
Các biến đổi
- quá trình dextrin hóa tạo lớp vỏ bánh
- quá trình caramen hóa tạo màu vàng cho vỏ bánh
Trang 161Các giai đoạn nướng- giai đoạn 3
Trang 1625 LÀM MÁT-BAO GÓI
Làm mát
- đạt đến độ ẩm yêu cầu
- kết hợp phun hương
Trang 163 Bao gói
- yêu cầu vật liệu bao gói
- phương pháp xếp bánh
Trang 164 Kẹo cứng:
- kẹo cứng hoa quả: cam, dứa, táo, nho…(không nhân, có nhân)
- kẹo cứng tinh dầu: bạc hà, hoa hồng, hoa quế…
- kẹo cứng bơ: bơ sữa, bơ dừa, bơ cacao…
- kẹo thuốc: kẹo kháng sinh (penicilin, biomixin ),
- kẹo dinh dưỡng ( sinh tố A, B, C…)
Kẹo mềm:
- kẹo mềm tinh bột: quýt, nho, vải…
- kẹo mềm pectin: quýt, chanh, dâu…
- kẹo mềm aga: cam, chanh, dứa, sữa…
- kẹo mềm albumin: quýt, dứa…
Trang 166IV.1 YÊU CẦU KỶ THUẬT
Trang 167IV.2 THỰC ĐƠN
Đường sacaroza : 100kg 99,9% chất khô
Mật tinh bột : 40kg 80% chất khô
Axit chanh : 0,5kg 97% chất khô
Tinh dầu chanh : 5ml
Trang 168IV.3 QUI TRÌNH SẢN XUẤT
Nguyên liệu
Hòa sirô
Nấu Làm nguội
Trang 169Lăn Vuốt
Tạo hình Làm mát
Trang 171Hòa sirô
Thứ tự hòa sirô
- hòa tan đường với nước (1000C, khuấy 30 phút)
- cho mật tinh bột và gia nhiệt (1050C)
- chuyển sirô sang thùng chưa (lắng và tách cặn)
Trang 172Hòa sirô-Thiết bị
Trang 1732 Nấu kẹo- Môi trường nấu
Nhiệt độ nấu Thời gian nấu Tốc độ chuyển hóa
150°C - 155°C 30 - 35mins 15% - 20%
1 Sự chuyển hóa cao của Sucrose
2 Sự đổi màu hoặc tạo thành màu nâu
Quá trình hóa học xảy ra trong quá trình nấu
-C12 H22 O11 + H20 nhiệt độ C6 H12 O6 + C6H12 06
SUCROSE + WATERACID DEXTROSE + FRUCTOSE
-Biến đổi màu
-Bốc hơi nước;
- Caramen hóa do nhiệt độ cao
Trang 174Điều kiện của quá trình
Rate of Inversion
Discharge Temp °C
Wt Sugar to
Wt glucose syrup
1 Batch Vacuum 135°C-140°C 12-15 m 4% - 6% 110°C-115°C 70/30 - 66.33
2 Coil Vacuum
Discontinuous
140°C-145°C 1-1.5 m 1 - 0.5 115°C-120°C 50/50 - 60/40