Phạm vi tính giá thành- Chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp được tính vào giá thành sx thực tế của sản phẩm theo mức chi phí thực tế phát sinh nếu chi phí thực tế phát si
Trang 1CHƯƠNG 8
KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ
Trang 28.1- KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
Trang 4- Theo công dụng kinh tế
Chi phí NVL trực tiếp Chi phí sản xuất Chi phí nhân công TT Chi phí s xuất chung
CP sản xuất chung
Trang 5b/ Giá thành sản phẩm
Là biểu hiện bằng tiền những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa gắn liền với kết qủa sản xuất hòan thành nhất định.
Trang 6Phạm vi tính giá thành
- Chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp được tính vào giá thành sx thực tế của sản phẩm theo mức chi phí thực tế phát sinh nếu chi phí
thực tế phát sinh không vượt qúa mức hao phí
bình thường Trường hợp những chi phí này vượt trên mức bình thường thì phần chi phí vượt trên mức bình thường không được tính vào giá thành sản phẩm, dịch vụ mà phải tính vào giá vốn hàng bán.
Trang 7mỗi đơn vị sản phẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất Công suất bình thường là số lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong các điều kiện sản xuất bình thường.
Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn
công suất bình thường thì chi phí SX chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh.
Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì chi phí SX chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường Khỏan chi phí sản xuất chung không phân bổ đươcï ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ.
Trang 8- Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh.
Trang 9Quan hệ giữa CPSX và giá thành s.phẩm
- Giống nhau: về bản chất đều là biểu
hiện bằng tiền của hao phí lao động.
- Khác nhau: về lượng
Tổng Z sxttếsp = Dđk + CBT - GiảmCPSX- Dck
Trang 10- Đối tượng kế toán chi phí sản xuất
- Đối tượng tính giá thành
- Kỳ tính giá thành
Trang 118.1.2- Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (phương pháp kê khai thường xuyên)
TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu TT
TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
TK 627 – Chi phí sản xuất chung
TK 154 – Chi phí sxkd dở dang
Sơ đồ kế toán CPSX pp kê khai th.xuyên
Trang 128.1.3- Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ( phương pháp kiểm kê định kỳ)
TK 621 – Chi phí NVL trực tiếp
TK 622 – Chi phí nhân công tr.tiếp
TK 627 – Chi phí sản xuất chung
TK 154 – Chi phí SXKD dở dang
TK 631 – Giá thành sản xuất
Sơ đồ kế toán CPSX, giá thành SP (KKĐKỳ)
Trang 13- Phần lớn các sp dịch vụ khi hoàn thành được xác định là tiêu thụ vì được thực hiện theo đơn đặt hàng.
Trang 15• Chi phí thực hiện dịch vụ cung cấp cho khách hàng cũng bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
Trang 16Trình tự tập hợp chi phí SX và tính giá thành dịch vụ cũng tương tự hoạt động sản xuất sản phẩm trong DN sản xuất.
Tuy nhiên dịch vụ không có hình thái vật
chất nên không có sp hoàn thành chuyển
vào nhập kho (TK155) Dịch vụ hoàn thành thường tiêu thụ ngay nên giá thành dịch vụ hoàn thành chuyển thẳng vào giá vốn hàng
Trang 178.2.2- Kế toán hoạt động kinh doanh nhà hàng
* Đặc điểm cơ bản: SX chế biến và tiêu
thụ ngay, sản phẩm không dự trữ được
Trang 18• Đặc điểm chi phí thực hiện dịch vụ:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: NVL trực tiếp chế biến các món ăn, pha chế thức uống: thịt, cá, tôm, cua, rau,
légume, dầu mỡ, chanh, ớt, gia vị ;
rượu, soda, trái cây pha chế thức
uống…
NVL có thể xuất từ kho hoặc mua về
đưa vào chế biến ngay.
Trang 19khoản trích theo lương của bộ phận nhân
viên trực tiếp chế biến món ăn, thức uống
như: đầu bếp,bartender
tiếp cho quá trình chế biến món ăn, thức
uống như: nhiên liệu để nấu, lương nhân
viên phục vụ và quản lý SXCB, dụng cụ đồ
dùng, khấu hao TSCĐ bộ phận chế biến, điện nước sử dụng ở bộ phận chế biến
Trang 208.2.3- Kế toán hoạt động kinh doanh khách sạn
cho thuê phòng, và cácdịch vụ kèm theo
(nếu có) như: giặt ủi, karaoke, massage…
sang kỳ sau, nên cuối kỳ chưa thanh toán
tiền phòng.
CP DD ckỳ = Số ngày khách x CP định mức ngày
đã ở đêm của loại phòng đó
Trang 21Giặt ủi: xà bông giặt, nước xả thơm…
Trang 22- Chi phí nhân công trực tiếp: lương và trích trên lương của bộ phận lao động:
Cho thuê phòng: nhân viên phục vụ
phòng Massage: nhân viên massage Giặt ủi: nhân viên giặt ủi.
- Chi phí sản xuất chung: CP phục vụ quản lý
khác.
Trang 238.2.4- Kế toán hoạt động kinh doanh du
lịch
* Đặc điểm chi phí KD hướng dẫn du lịch
- Chi phí NVLTT: tiền ăn, uống, ngủ, thuê phương tiện đi lại, vé đò, phà, vé vào
cửa tham quan thắng cảnh…
- Chi phí NCTT: lương và trích trên lương của nhân viên hướng dẫn du lịch
- Chi phí sx chung: công tác phí nhân
viên hướng dẫn DL, CP giao dịch ký HĐ,
HH môi giới
Trang 24* Đặc điểm chi phí kinh doanh vận chuyển du lịch:
tài xế và phụ lái.
chi phí sửa chữa ph tiện vận tải, lệ phí giao thông, phí bảo hiểm xe…
* Chi phí thực hiện dở dang cuối kỳ: CP phát sinh liên quan đến những dịch vụ thực hiện chưa hoàn thành.