1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ÔN TẬP KẾ TOÁN TÀI CHÍNH ppt

59 536 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Kế Toán Tài Chính ppt
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại tài liệu ôn tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 558 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuế tiờu thụ đặc biệt của các doanh nghiệp sản xuất một số mặt hàng đặc biệt mà nhà nước không khuyến khích sản xuất, cần hạn chế mức tiêu thụ vỡ không phục vụ thiết thực cho nhu cầu đờ

Trang 1

LÝ THUYẾT

1.Kế toán các khoản nợ phải trả

1.1 Thuế và các khoản gián thu

Có TK 331 (giá mua phải trả)

4 Thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu

Nợ TK 133(giá mua + thuế NK + thuế TTĐB)* tỷ lệ % thuế suất

Có TK 33312 (Thuế GTGT hàng NK)

5 Trả nợ người bán ở nước ngoài

Nợ TK 331

Có TK 144, 1122

Trang 2

Phần chênh lệch ngoại tệ tăng ghi Có TK 515, giảm ghi

Ví dụ: Mua một TSCĐ ở nước ngoài, giá mua 10000 USD,

Chưa thanh toán tiền Thuế suất nhập khẩu 5%, thuế tiêu thụđặc biệt 5%, thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu là 10%, doanh nghiệp đã nộp thuế cho nhà nước bằng tiền mặt

TSCĐ này được mua bằng quỹ đầu tư phát triển biết tỷ giá ngày giao dịch 20.500 vnd/usd

Nộp các khoản thuế

1e Nợ TK 3333: 10.250.000

Nợ TK 3332: 10762.500

Trang 3

Nợ TK 33312: 22.601.250

Có TK 111: 43.613.750

Chuyển nguồn

1f Nợ TK 414: 226.012.500 ( 205.000.000 +10.250.000+ 10.762.500)

Có TK 411: 226.012.500

Xuất khẩu trực tiếp

Là bán hàng ra nước ngoài hay bán vào khu chế suất, Ký hợp đồng trực tiếp với người mua nước ngoài, giao hàng và đòi tiền trực tiếp đối với người mua

1 Khi xuất hàng xuống cảng chưa làm xong thủ tục hải quan

Trang 4

Vớ dụ: Xuất kho 1.000 thành phẩm B bỏn cho khỏch hàng

Z ở nước ngoài , giỏ xuất kho 69.000 đ/TP, với giỏ bỏn là 10,2 USD/tp, vài ngày sau hàng mới giao lờn tàu , đó thu 2/3 số tiền qua ngõn hàng Tỷ giỏ giao dịch thực tế là 20.000VND/USD, thuế xuất khẩu là 2%

Thuế tiờu thụ đặc biệt

của các doanh nghiệp sản xuất một số mặt hàng đặc biệt mà nhà nước không khuyến khích sản xuất, cần hạn chế mức tiêu thụ vỡ không phục vụ thiết thực cho nhu cầu đời sống nhân dân như : rượu, bia, thuốc lá, vàng mã, bài lá (Các đối tuợng nộp thuế TTĐB còn phải nộp thuế GTGT)

tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối

tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

thuế của hàng hóa , dịch vụ chịu thuế và thuế suất

Trong đú

Trang 5

Giá tính thuế của hàng hóa s n xuất trong nản xuất trong n

Giá tính thuế của hàng hóa s n xuất trong nản xuất trong n uớc là giá

do cơ sở s n xuất bán ra tại nơi s n xuất ản xuất trong n ản xuất trong n

do cơ sở s n xuất bán ra tại nơi s n xuất ản xuất trong n ản xuất trong n đó có thuế tiêu thụ đặc biệt:

Thuế TTĐB ph i nộp = Giá bán đ có thuế TT B ph i nộp = Giá bán đ có thuế TT ải nộp = Giá bán đã có thuế TT ải nộp = Giá bán đã có thuế TT ã có thuế TT ã có thuế TT ĐB x Thuế suất (%)/(1+ thuế suất %)

nhập khẩu là giá tính thuế nhập khẩu + thuế nhập

khẩu:

Thuế tiêu thụ đặc biệt ph i nộp=Số l ải nộp = Giá bán đã có thuế TT

Thuế tiêu thụ đặc biệt ph i nộp=Số l ải nộp = Giá bán đã có thuế TT ượng hàng nhập khẩu x Giá tính thuế đơn vị x Thuế suất (%)

vớ dụ Thuế tiờu thụ đặc biệt :

1 Doanh nghiệp nhập khẩu lụ hàng trị giỏ 1000 USD, thuế NK 3%, thuế xuất thuế TTDB 100%, tiền mua

chưa trả, TGNH 21.000 vnd/ usd

2. DNSX trong nước bỏn lụ sản phẩm giỏ bỏn ban đầu khụng thuế GTGT 200.000.000 đ, chưa thu tiền, thuế TTDB 60% trị giỏ hàng bỏn khụng tớnh thuế GTGT.

Trang 6

- Tài khoản 133 Thuế GTGT đầu vào( thuế GTGT khấu trừ)

- Tài khoản 3331 Thuế GTGT đầu ra( thuế GTGT phải nộp)

Bút toán khấu trừ thuế :

Là bút toán làm cho cả 2 TK thuế khấu trừ và thuế phải nộp đồng thời giảm

Trang 7

Cuối tháng thanh toán lương( tất toán TK lương)

Lấy tổng phát sinh bên có TK 334 trừ(-) tổng phát sinh bên nợ TK 334 : số chênh lệch là tiền lương phải chi trả cho người lao động.

Trang 8

Là khoản tiền ứng trước cho CBCNV của DN có trách

nhiệm chi tiêu cho những mục đích nhất định thuộc hoạt động SXKD hoặc hoạt động khác của DN, sau đó có trách nhiệm thanh toán lại khoản tạm ứng với doanh nghiệp

Trang 9

_ Trường hợp số thực chi đã được duyệt > số tiền đã tạm ứng Nợ TK 151.152.153.211.133

Có TK 141

Có TK 111

1.2.2 Kế toán chi phí trả trước NH,DH

Là những khoản chi phí thực tế đã phát sinh, nhưng có liên quan đến hoạt động SXKD của nhiều kỳ thuộc về một niên

độ kế toán, hoặc những khoản chi phí phát sinh có giá trị lớnkhông thể tính hết toán bộ vào chi phí 1 lần ngay trong kỳ,

mà phải phân bổ dần cho nhiều kỳ kế toán, mục đích nhằm thể hiện đúng chi phí đã tham gia vào hoạt động SXKd, tạo

sự tương ứng giữa doanh thu và chi phí

NV1 Căn cứ chứng từ phản ánh chi phí trả trước phát sinh

Trả tiền mua vé

1,Nợ TK 142: 12.000.000

Có TK 111: 12.000.000

Trang 10

NV1 Tăng TSCĐ do mua sắm( mới, cũ )

- Nếu TSCĐ mua về đưa ngay vào sử dụng

Ví dụ 1: Mua 01 máy mài có giá trị 100.000.000 đ, VAT

10%, thanh toán bằng TGNH, chi phí VC hết 1.000.000 đ trả bằng tiền mặt, biết rằng TSCD này được mua từ quỹ đầu

Trang 11

Có TK 111: 1.000.000

Nguyên giá:100.000.000 + 1.000.000 = 101.000.000

Ví dụ 2: 1.Theo kế hoạch sử dụng quỹ ĐTPT, DN quyết

định mua về 01 TSCĐ với giá 70.000.000 đ, thuế GTGT 3.500.000 đ, chưa thanh toán tiền

2 Chi phí bốc dỡ vận chuyển hết 400.000đ, thuế GTGT 40.000 đ, trả bằng tiền tạm ứng

3 Các chi phí phát sinh sau đó cho việc lắp đặt chạy thử TSCD như sau:Vật liệu 250.000 đ, tiền công thuê ngoài thựchiện lắp đặt 300.000 đ, đã trả bằng tiền mặt

4.Sau đó TSCĐ này được chính thức bàn giao cho bộ phận

sử dụng để đưa vào sử dụng, kế toán ghi tăng nguyên giá TSCD và chuyển nguồn quỹ đầu tư phát triển sang nguồn vốn kinh doanh

Trang 12

+ Sau đó công trình XDCB được bàn giao chính thức đưa vào sử dụng

1 Doanh nghiệp xây dựng mới một nhà kho để cất giữ vật

tư , bao gồm các khoản chi phí :

- Xuất đá,ciment, gạch ,cát 80.000.000 đ

- CCDC xuất dùng 20.000.000 đ

- Chi phí tiền công 30.000.000 đ

- Thanh toán 6.000.000 đ, tiền mặt trả phí quản lý công trình

2 Nhà kho hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng với giá

quyết toán toàn bộ công trình Được biết nhà kho sử dụng quỹ ĐTPT để XD

Trang 13

Nợ TK 211.213

Có TK 411

Ví dụ: Nhận góp vốn liên doanh của đơn vị X 01 máy móc

thiết bị đưa vào SX Hội đồng liên doanh đánh giá

150.000.000 đ

Nợ TK 211: 150.000.000

Có TK 411: 150.000.000

NV4 Khi thanh lý, nhượng bán TSCĐ

+ Khi phát sinh các chi phí nhượng bán, thanh lý

Ví dụ: Thanh lý 01 TSCĐ HH có nguyên giá 200.000.000

đ Đã khấu hao 170.000.000 đ, chi phí thanh lý hết

1.000,000 đ, trả bằng tiền mặt Thu nhập từ thanh lý được 30.000.000 đ, VAT 10% bằng TGNH( đã có báo có)

Trang 14

Ví dụ về TSCĐ thuê hoạt động

Trình tự hạch toán

1/ Khi nhận TSCĐ về ghi đơn Nợ TK 001: ( Giá trị TSCĐ

thuê )

2/ Phản ánh số tiền thuê thanh toán cho bên thuê :

+ Nếu thanh toán riêng từng kỳ :

3/ Khi hoàn trả TSCĐ cho bên cho thuê

Ghi đơn có TK 001

Ví dụ : DN Y thụê DN T 1 phương tiện vận tải phục vụ

bán hàng trị giá 200.000.000 thời gian thuê 12 tháng, tiền thuê 1 tháng giá chưa có thuế

2 500.000đ thuế GTGT 10% Tiền thuê trả trước 1 lần tổng số 33.000.000 bằng tiền mặt

Trang 15

Ví dụ về TSCĐ cho thuê hoạt động

Sử dụng TK 3387

Trình tự hạch toán

1/ Phản ánh số tiền thu về cho thuê TSCĐ( nếu thu riêng

cho từng kỳ thuê )

2/ Trích khấu hao TSCĐ cho thuê phù hợp với số doanh

thu cho thuê trong kỳ :

Ví dụ : Vẫn ví dụ ở phần trên bên cho thuê sẽ phản ánh

+ Nhận trước tiền thuê 12 tháng

Trang 16

Nguyên giá / số năm sử dụng /12 tháng

Ví dụ kế toán sửa chữa nhỏ TSCĐ

Tại doanh nghiệp có bảo dưỡng thường xuyên máy móc thiết bị tập hợp chi phí như sau:

- vật liệu phụ xuất dùng : 100.000

- nhiên liệu xuất dùng 200.000

- Phụ tùng thay thế 1.800.000

- Tạm ứng 440.000( trong đó thuế GTGT KT 40.000)

- Kế toán ghi sửa chữa nhỏ thường xuyên do

Ví dụ kế toán sửa chữa lớn TSCĐ

Ngày 15.06.2011 công ty X bàn giao TSCĐ hữu hình sử dụng ở phân xưởng sản xuất, đã sửa chữa lớn xong ( biên bản giao nhận TSCĐ SCL hoàn thành) Theo hợp đồng sửa chữa trị giá phải thanh toán cho công ty X là 10.500.000 đ, trong đó thuế GTGT khấu trừ là 500.000 đ, doanh nghiệp đãứng trước cho công ty X 2.000.000 đ bằng tiền mặt trong tháng 05.2011 Số còn lại sẽ trả bằng TGNH Kế toán sẽ phân bổ chi phí này trong vòng 10 tháng bắt đầu từ tháng này

Trang 17

Mua VL không có thừa thiếu

(1) Công ty mua vật liệu của công ty X thanh toán

bằng TGNH theo giá mua chưa thuế là 40.000.000 đ.thuế GTGT khấu trừ 10% là 4.000.000 đ đã nhập kho đủ , , chi phí vận chuyển bốc dỡ chi bằng tiền mặt theo giá thanh toán là 420.000 đ trong đó thuế GTGT

là 5%,

a.Nợ TK 152: 40.000.000 b.Nợ TK 152:

400.000

Nợ TK 133 : 4.000.000 Nợ TK 133: 20.000

Có TK 112 : 44.000.000 Có TK 111: 420.000

Gía nhập kho: 40.420.000

Trang 18

(2) Công ty mua vật liệu của công ty K thanh toán

bằng TGNH theo giá mua chưa thuế , thuế GTGT là 10%:

- Vật liệu chính 2000 kg x 30.000 đ= 60.000.000

-Vật liệu phụ 500kg x 20.000 đ= 10.000.000

đã nhập kho đủ, chi phí vận chuyển trả bằng tiền tạm ứng theo giá thanh toán là : 2.750.000 đ trong đó thuếGTGT khấu trừ là 10% Được phân bổ cho vật liệu chính và vật liệu phụ theo trọng lượng nhập kho

Hàng về hoá đơn chưa về

(3) Ngày 28/6/N công ty ký hợp đồng mua vật liệu với

công ty P với số lượng là 500 kg vật liệu chính, công ty

P đã giao đủ vật liệu theo hợp đồng, do công ty chưa thanh toán tiền mua hàng nên đến cuối ngày 30/6/N công ty P chưa chuyển hóa đơn GTGT, Kế toán tạm nhập kho với giá là 20.000 đ/kg

Nợ TK 152: 10.000.000 (500kg* 20.000)

Có TK 331: 10.000.000

Trang 19

Hoá đơn về hàng chưa về

(4) Ngày 28/06/N doanh nghiệp ký hợp đồng mua

vật liệu với công ty Q đã giao hóa đơn GTGT số 24569

là (1000 kg x 40.000 đ)= 40.000.000 đ,VAT 10% tiền chưa thanh toán Đến cuối ngày 30/6/N vật liệu chưa

Mua hàng có giảm giá do sai quy cách

(6) Ngày 29/06/N Công ty mua vật liệu của công ty H

thanh toán bằng TGNH theo giá mua chưa thuế là :( 2000 kg x 40.000) = 80.000.000 đ, thuế GTGT khấu trừ 10%

Khi kiểm nhận nhập kho công ty phát hiện có 400 kg sai quy cách nên công ty H đã giảm giá 2000 đ/kg và chi tiền mặt thanh toán trả lại cho công ty H

Trang 20

(7) Ngày 29/06/N Công ty mua vật liệu của công ty L

thanh toán bằng tiền mặt giá mua chưa thuế là :( 1000

kg x 100.000 đ )= 100.000.000 , thuế GTGT khấu trừ 10%

- Khi kiểm nghiệm nhập kho phát hiện 200 kg sai quy cách nên đã trả lại cho công ty L, được công ty L trả lại bằng tiền mặt

(8) Ngày 30/06/N Công ty mua vật liệu của công ty V

theo phương thức giao hàng tại kho, tiền chưa thanh toán, theo giá mua chưa thuế là(1000 kg x 70.000 đ)= 70.000.000 đ, thuế GTGT khấu trừ 10%, khi kiểm nhậnnhập kho phát hiện thiếu 50 kg

xử lý theo các trư ờng h ợp sau :

(1) Chưa rõ nguyên nhân

( 2) Công ty V cho biết đã giao thiếu và giao thêm cho doanh nghiệp 50 kg

( 3) Công ty V cho biết đã giao thiếu nhưng không cònvật liệu nên đã trả lại bằng tiền mặt

( 4) Bắt đền người áp tải trừ vào lương

Trang 21

Mua hàng xảy ra trường hợp thừa

(9) Ngày 30/06/N công ty mua vật liệu của công ty Z

theo phương thức giao hàng tại kho chưa thanh toán giá mua chưa thuế là :

(1000 kg X 40.000 đ )= 40.000.000 đ, thuế GTGT khấutrừ 10%, khi kiểm nghiệm nhập kho phát hiện thừa 200

kg

xử lý theo các trường hợp sau

(1) Chưa rõ nguyên nhân

(2) Công ty Z đề nghị giữ hộ số vật liệu thừa

(3)Công ty Z nhận lại số vật liệu thừa

(4)Công ty Z xuất hóa đơn bán luôn số vật liệu thừa nhưng công ty chưa thanh toán

Trang 22

Công cụ- dụng cụ

Mua CCDC nhập kho

Doanh nghiệp sản xuất Trung Nguyên hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong tháng 6/N có tình hình nhập xuất công cụ dụng cụ nhưsau:

(1) Mua CCDC thanh toán bằng TGNH theo giá

thanh toán là 4.200.000 đ , trong đó thuế GTGT khấu trừ là 5% , chi phí vận chuyển bốc dỡ hết 132.000 đ , trong đó thuế GTGT là 10% , đã nhập kho đủ.trả bằngtiền mặt

Mua sử dụng ngay một lần không nhập kho

(2) Mua CCDC thanh toán bằng tiền mặt giá mua

chưa thuế 200.000 đ, thuế GTGT khấu trừ 10% , sử dụng ngay cho phân xưởng sản xuất không nhập kho

Trang 23

(3) Mua CCDC thanh toán bằng TGNH giá mua chưa

thuế 6000.000 đ, thuế GTGT khấu trừ 10%, sử dụng ngay ở bộ phận quản lý, kế toán phân bổ trong 6 thángbắt đầu từ tháng này

(6) Xuất CCDC loại phân bổ 2 lần giá thực tế là

6.000.000 đ dùng cho quản lý doanh nghiệp

Trang 24

(7) Xuất CDCD loại phõn bổ 20 thỏng cho phõn

xưởng sản xuất giỏ thực tế xuất là 12.000.000

a Nợ TK 242: 12.000.000

Cú TK 153 12.000.000

b Nợ TK 627 (12.000.000 /20 thỏng) 600.000

Cú TK 242: 600.000

(8) Bỏo hỏng CCDC loại phõn bổ 2 lần tại phõn

xưởng sản xuất giỏ thực tế xuất kho là 6.000.000 đ, phế liệu thu hồi nhập kho là 100.000 đ

Lập dự phũng giảm giỏ hàng tồn kho

• Nguyên tắc xác định Theo điều 19 chuẩn mực kế toán VN số 02- Hàng tồn kho, qui định:

- Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện

được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

- Việc lập dự phòng giảm giá vật tư, hàng hoá được tính riêng cho từng mặt hàng (từng thứ) được thực hiện vào cuối niên độ kế toán (ngày 31/12) ,truớc khi lập báo cáo tài chính năm Chỉ lập dự phòng cho vật tu, hàng hoá thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.

- Giúp cho doanh nghiệp bảo toàn vốn kinh doanh của doanh nghiệp

- Đảm bảo cho doanh nghiệp phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá không cao hơn giá cả trên thị trường (hay giá

Trang 25

trÞ thuÇn cã thÓ thùc hiÖn ®ưîc) t¹i thêi ®iÓm lËp b¸o c¸o.

Sè dù phßng cÇn trÝch lËp cho n¨m N+1

= Tæng gi¸ gèc… _

Giá trị thuần

có thể thực hiện được

TK 159 (Dự phòng giảm giá hàng tồn kho)

Trích lập dự phòng : Nợ TK 632

Có TK 159

Hoàn nhập : Nợ TK 159

Có TK 632

VÝ dô: C«ng ty H ngµy 31/12/N tån kho 17.000 Kg vËt liÖu

X, gi¸ ghi sæ kÕ to¸n 5.000 ®/Kg, dù kiÕn gi¸ trÞ thuÇn cã thÓ thùc hiÖn ®ưîc sang n¨m (N+1) lµ 4.500 ®/Kg KÕ to¸n tiÕn hµnh tÝnh to¸n møc cÇn trÝch lËp dù phßng

Sản phẩm dở dang là những sản phẩm đang chế tạo trên các dây chuyền sản xuất cuối mỗi kỳ kế toán, để tính được giá thành sản xuất thực tế của những sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ nhằm đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh

Trang 26

doanh của doanh nghiệp kế toán phải tiến hành đánh giá những sản phẩm dở dang lúc cuối kỳ Tuỳ thuộc đặc điểm tổchức sản xuất, quy trình công nghệ tính chất của sản phẩm trình độ và yêu cầu quản lý mà những sản phẩm dở dang lúc cuối kỳ có thể tính theo những phương pháp sau đây:

2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang

2.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo nguyên vật liệu chính

Theo phương pháp này thì trong giá trị của những sản phẩm

dở dang cuối kỳ chỉ có một loại duy nhất đó là chi phí

nguyên vật liệu chính còn các chi phí chế biến khác thì tính hết cho sản phẩm hoàn thành mà không tính cho sản phẩm

dở dang

Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính thực tế sử dụng phù hợp với những doanh nghiệp mà chi phí nguyên vật liệu chính chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm thông thường là > 70% như doanh nghiệp chế biến trà, cà phê …

CP NVL chínhthực tế sử dụngtrong kỳ

x

Số lượng sản phẩm

dở dangcuối kỳ

Số lượng SP hoàn thành trong kỳ

+

Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ

Ví dụ:

Chi phí sản xuất dở dang đầu tháng là 500.000đ

Chi phí phát sinh trong tháng là 8.000.000đ trong đó chi phí nguyên vật liệu chính chiếm là 6.000.000đ

Sản phẩm hoàn thành trong tháng 800sp, sản phẩm dở dang cuối tháng 200sp

Như vậy:

Trang 27

CP NVL trực tiếp thực tế sử dụng trong kỳ

x

Số lượng sản phẩm

dở dang cuối kỳ

Số lượng SP hoàn thành trong kỳ

+

Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ

Ví dụ:

Chi phí sản xuất dở dang đầu tháng là 500.000đ

Chi phí phát sinh trong tháng là 8.000.000đ trong đó chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm là 6.300.000

Sản phẩm hoàn thành trong tháng 800sp, sản phẩm dở dang cuối tháng 200sp

Như vậy:

= 500.000 + 6.300.000 x

Trang 28

CPSX dở

dang

cuối kỳ

200 = 1.360.000

CP NVL trực tiếp thực tế sử dụng trong kỳ

x

Số lượng sản phẩm

dở dang cuối kỳquy đổithành

SP hoàn thành

Số lượng SP hoàn thành trong kỳ

+

Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ quy đổi thành SP hoàn thành

2.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương

Dựa theo mức độ hoàn thành và số lượng sản phẩm dở sang

để qui sản phẩm dở dang thành sản phẩm hoàn thành theo mức độ hoàn thành thực tế Tiêu thức quy đổi thường dựa vào giờ công hoặc tiền lương định mức Để đảm bảo mức độchính xác của việc đánh giá phương pháp này chỉ nên áp dụng để tính các chi phí chế biến, còn chi phí nguyên vật liệu thì nên tính theo số thực tế đã dùng

a) Nguyên vật liệu phụ bỏ một lần vào quá trình sản xuất

Trang 29

+ CPNVLTT phát sinh trong kỳ

x

Số lượng

SP dở dang cuốikỳ

Số lượng SP

dở dang cuốikỳ

+ Số lượng SP hoàn thành nhập kho

CPNCTT phát sinhtrong kỳ

x

Số lượng

SP dở dang cuối

kỳ quy đổi thành

SP hoàn thành

Số lượng SP hoàn thành trong kỳ

+

Số lượng SP dở dang cuối kỳ quy đổi thành SP hoàn thành

CPSXC phát sinh trong kỳ

x

Số lượng

SP dở dang cuối

kỳ quy đổi thành

SP hoàn thành

Số lượng SP hoàn thành trong kỳ

+

Số lượng SP dở dang cuối kỳ quy đổi thành SP hoàn thành

x

Tỷ lệ hoàn thành được xác định

+

CPNCT

T dở dang cuối kỳ

+

CPSXC

dở dang cuối kỳ

Ngày đăng: 25/03/2014, 06:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w