Thuế tiờu thụ đặc biệt của các doanh nghiệp sản xuất một số mặt hàng đặc biệt mà nhà nước không khuyến khích sản xuất, cần hạn chế mức tiêu thụ vỡ không phục vụ thiết thực cho nhu cầu đờ
Trang 1LÝ THUYẾT
1.Kế toán các khoản nợ phải trả
1.1 Thuế và các khoản gián thu
Có TK 331 (giá mua phải trả)
4 Thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu
Nợ TK 133(giá mua + thuế NK + thuế TTĐB)* tỷ lệ % thuế suất
Có TK 33312 (Thuế GTGT hàng NK)
5 Trả nợ người bán ở nước ngoài
Nợ TK 331
Có TK 144, 1122
Trang 2Phần chênh lệch ngoại tệ tăng ghi Có TK 515, giảm ghi
Ví dụ: Mua một TSCĐ ở nước ngoài, giá mua 10000 USD,
Chưa thanh toán tiền Thuế suất nhập khẩu 5%, thuế tiêu thụđặc biệt 5%, thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu là 10%, doanh nghiệp đã nộp thuế cho nhà nước bằng tiền mặt
TSCĐ này được mua bằng quỹ đầu tư phát triển biết tỷ giá ngày giao dịch 20.500 vnd/usd
Nộp các khoản thuế
1e Nợ TK 3333: 10.250.000
Nợ TK 3332: 10762.500
Trang 3Nợ TK 33312: 22.601.250
Có TK 111: 43.613.750
Chuyển nguồn
1f Nợ TK 414: 226.012.500 ( 205.000.000 +10.250.000+ 10.762.500)
Có TK 411: 226.012.500
Xuất khẩu trực tiếp
Là bán hàng ra nước ngoài hay bán vào khu chế suất, Ký hợp đồng trực tiếp với người mua nước ngoài, giao hàng và đòi tiền trực tiếp đối với người mua
1 Khi xuất hàng xuống cảng chưa làm xong thủ tục hải quan
Trang 4Vớ dụ: Xuất kho 1.000 thành phẩm B bỏn cho khỏch hàng
Z ở nước ngoài , giỏ xuất kho 69.000 đ/TP, với giỏ bỏn là 10,2 USD/tp, vài ngày sau hàng mới giao lờn tàu , đó thu 2/3 số tiền qua ngõn hàng Tỷ giỏ giao dịch thực tế là 20.000VND/USD, thuế xuất khẩu là 2%
Thuế tiờu thụ đặc biệt
của các doanh nghiệp sản xuất một số mặt hàng đặc biệt mà nhà nước không khuyến khích sản xuất, cần hạn chế mức tiêu thụ vỡ không phục vụ thiết thực cho nhu cầu đời sống nhân dân như : rượu, bia, thuốc lá, vàng mã, bài lá (Các đối tuợng nộp thuế TTĐB còn phải nộp thuế GTGT)
tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối
tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
thuế của hàng hóa , dịch vụ chịu thuế và thuế suất
Trong đú
Trang 5Giá tính thuế của hàng hóa s n xuất trong nản xuất trong n
Giá tính thuế của hàng hóa s n xuất trong nản xuất trong n uớc là giá
do cơ sở s n xuất bán ra tại nơi s n xuất ản xuất trong n ản xuất trong n
do cơ sở s n xuất bán ra tại nơi s n xuất ản xuất trong n ản xuất trong n đó có thuế tiêu thụ đặc biệt:
Thuế TTĐB ph i nộp = Giá bán đ có thuế TT B ph i nộp = Giá bán đ có thuế TT ải nộp = Giá bán đã có thuế TT ải nộp = Giá bán đã có thuế TT ã có thuế TT ã có thuế TT ĐB x Thuế suất (%)/(1+ thuế suất %)
nhập khẩu là giá tính thuế nhập khẩu + thuế nhập
khẩu:
Thuế tiêu thụ đặc biệt ph i nộp=Số l ải nộp = Giá bán đã có thuế TT
Thuế tiêu thụ đặc biệt ph i nộp=Số l ải nộp = Giá bán đã có thuế TT ượng hàng nhập khẩu x Giá tính thuế đơn vị x Thuế suất (%)
vớ dụ Thuế tiờu thụ đặc biệt :
1 Doanh nghiệp nhập khẩu lụ hàng trị giỏ 1000 USD, thuế NK 3%, thuế xuất thuế TTDB 100%, tiền mua
chưa trả, TGNH 21.000 vnd/ usd
2. DNSX trong nước bỏn lụ sản phẩm giỏ bỏn ban đầu khụng thuế GTGT 200.000.000 đ, chưa thu tiền, thuế TTDB 60% trị giỏ hàng bỏn khụng tớnh thuế GTGT.
Trang 6- Tài khoản 133 Thuế GTGT đầu vào( thuế GTGT khấu trừ)
- Tài khoản 3331 Thuế GTGT đầu ra( thuế GTGT phải nộp)
Bút toán khấu trừ thuế :
Là bút toán làm cho cả 2 TK thuế khấu trừ và thuế phải nộp đồng thời giảm
Trang 7Cuối tháng thanh toán lương( tất toán TK lương)
Lấy tổng phát sinh bên có TK 334 trừ(-) tổng phát sinh bên nợ TK 334 : số chênh lệch là tiền lương phải chi trả cho người lao động.
Trang 8Là khoản tiền ứng trước cho CBCNV của DN có trách
nhiệm chi tiêu cho những mục đích nhất định thuộc hoạt động SXKD hoặc hoạt động khác của DN, sau đó có trách nhiệm thanh toán lại khoản tạm ứng với doanh nghiệp
Trang 9_ Trường hợp số thực chi đã được duyệt > số tiền đã tạm ứng Nợ TK 151.152.153.211.133
Có TK 141
Có TK 111
1.2.2 Kế toán chi phí trả trước NH,DH
Là những khoản chi phí thực tế đã phát sinh, nhưng có liên quan đến hoạt động SXKD của nhiều kỳ thuộc về một niên
độ kế toán, hoặc những khoản chi phí phát sinh có giá trị lớnkhông thể tính hết toán bộ vào chi phí 1 lần ngay trong kỳ,
mà phải phân bổ dần cho nhiều kỳ kế toán, mục đích nhằm thể hiện đúng chi phí đã tham gia vào hoạt động SXKd, tạo
sự tương ứng giữa doanh thu và chi phí
NV1 Căn cứ chứng từ phản ánh chi phí trả trước phát sinh
Trả tiền mua vé
1,Nợ TK 142: 12.000.000
Có TK 111: 12.000.000
Trang 10NV1 Tăng TSCĐ do mua sắm( mới, cũ )
- Nếu TSCĐ mua về đưa ngay vào sử dụng
Ví dụ 1: Mua 01 máy mài có giá trị 100.000.000 đ, VAT
10%, thanh toán bằng TGNH, chi phí VC hết 1.000.000 đ trả bằng tiền mặt, biết rằng TSCD này được mua từ quỹ đầu
Trang 11Có TK 111: 1.000.000
Nguyên giá:100.000.000 + 1.000.000 = 101.000.000
Ví dụ 2: 1.Theo kế hoạch sử dụng quỹ ĐTPT, DN quyết
định mua về 01 TSCĐ với giá 70.000.000 đ, thuế GTGT 3.500.000 đ, chưa thanh toán tiền
2 Chi phí bốc dỡ vận chuyển hết 400.000đ, thuế GTGT 40.000 đ, trả bằng tiền tạm ứng
3 Các chi phí phát sinh sau đó cho việc lắp đặt chạy thử TSCD như sau:Vật liệu 250.000 đ, tiền công thuê ngoài thựchiện lắp đặt 300.000 đ, đã trả bằng tiền mặt
4.Sau đó TSCĐ này được chính thức bàn giao cho bộ phận
sử dụng để đưa vào sử dụng, kế toán ghi tăng nguyên giá TSCD và chuyển nguồn quỹ đầu tư phát triển sang nguồn vốn kinh doanh
Trang 12+ Sau đó công trình XDCB được bàn giao chính thức đưa vào sử dụng
1 Doanh nghiệp xây dựng mới một nhà kho để cất giữ vật
tư , bao gồm các khoản chi phí :
- Xuất đá,ciment, gạch ,cát 80.000.000 đ
- CCDC xuất dùng 20.000.000 đ
- Chi phí tiền công 30.000.000 đ
- Thanh toán 6.000.000 đ, tiền mặt trả phí quản lý công trình
2 Nhà kho hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng với giá
quyết toán toàn bộ công trình Được biết nhà kho sử dụng quỹ ĐTPT để XD
Trang 13Nợ TK 211.213
Có TK 411
Ví dụ: Nhận góp vốn liên doanh của đơn vị X 01 máy móc
thiết bị đưa vào SX Hội đồng liên doanh đánh giá
150.000.000 đ
Nợ TK 211: 150.000.000
Có TK 411: 150.000.000
NV4 Khi thanh lý, nhượng bán TSCĐ
+ Khi phát sinh các chi phí nhượng bán, thanh lý
Ví dụ: Thanh lý 01 TSCĐ HH có nguyên giá 200.000.000
đ Đã khấu hao 170.000.000 đ, chi phí thanh lý hết
1.000,000 đ, trả bằng tiền mặt Thu nhập từ thanh lý được 30.000.000 đ, VAT 10% bằng TGNH( đã có báo có)
Trang 14Ví dụ về TSCĐ thuê hoạt động
Trình tự hạch toán
1/ Khi nhận TSCĐ về ghi đơn Nợ TK 001: ( Giá trị TSCĐ
thuê )
2/ Phản ánh số tiền thuê thanh toán cho bên thuê :
+ Nếu thanh toán riêng từng kỳ :
3/ Khi hoàn trả TSCĐ cho bên cho thuê
Ghi đơn có TK 001
Ví dụ : DN Y thụê DN T 1 phương tiện vận tải phục vụ
bán hàng trị giá 200.000.000 thời gian thuê 12 tháng, tiền thuê 1 tháng giá chưa có thuế
2 500.000đ thuế GTGT 10% Tiền thuê trả trước 1 lần tổng số 33.000.000 bằng tiền mặt
Trang 15Ví dụ về TSCĐ cho thuê hoạt động
Sử dụng TK 3387
Trình tự hạch toán
1/ Phản ánh số tiền thu về cho thuê TSCĐ( nếu thu riêng
cho từng kỳ thuê )
2/ Trích khấu hao TSCĐ cho thuê phù hợp với số doanh
thu cho thuê trong kỳ :
Ví dụ : Vẫn ví dụ ở phần trên bên cho thuê sẽ phản ánh
+ Nhận trước tiền thuê 12 tháng
Trang 16Nguyên giá / số năm sử dụng /12 tháng
Ví dụ kế toán sửa chữa nhỏ TSCĐ
Tại doanh nghiệp có bảo dưỡng thường xuyên máy móc thiết bị tập hợp chi phí như sau:
- vật liệu phụ xuất dùng : 100.000
- nhiên liệu xuất dùng 200.000
- Phụ tùng thay thế 1.800.000
- Tạm ứng 440.000( trong đó thuế GTGT KT 40.000)
- Kế toán ghi sửa chữa nhỏ thường xuyên do
Ví dụ kế toán sửa chữa lớn TSCĐ
Ngày 15.06.2011 công ty X bàn giao TSCĐ hữu hình sử dụng ở phân xưởng sản xuất, đã sửa chữa lớn xong ( biên bản giao nhận TSCĐ SCL hoàn thành) Theo hợp đồng sửa chữa trị giá phải thanh toán cho công ty X là 10.500.000 đ, trong đó thuế GTGT khấu trừ là 500.000 đ, doanh nghiệp đãứng trước cho công ty X 2.000.000 đ bằng tiền mặt trong tháng 05.2011 Số còn lại sẽ trả bằng TGNH Kế toán sẽ phân bổ chi phí này trong vòng 10 tháng bắt đầu từ tháng này
Trang 17Mua VL không có thừa thiếu
(1) Công ty mua vật liệu của công ty X thanh toán
bằng TGNH theo giá mua chưa thuế là 40.000.000 đ.thuế GTGT khấu trừ 10% là 4.000.000 đ đã nhập kho đủ , , chi phí vận chuyển bốc dỡ chi bằng tiền mặt theo giá thanh toán là 420.000 đ trong đó thuế GTGT
là 5%,
a.Nợ TK 152: 40.000.000 b.Nợ TK 152:
400.000
Nợ TK 133 : 4.000.000 Nợ TK 133: 20.000
Có TK 112 : 44.000.000 Có TK 111: 420.000
Gía nhập kho: 40.420.000
Trang 18(2) Công ty mua vật liệu của công ty K thanh toán
bằng TGNH theo giá mua chưa thuế , thuế GTGT là 10%:
- Vật liệu chính 2000 kg x 30.000 đ= 60.000.000
-Vật liệu phụ 500kg x 20.000 đ= 10.000.000
đã nhập kho đủ, chi phí vận chuyển trả bằng tiền tạm ứng theo giá thanh toán là : 2.750.000 đ trong đó thuếGTGT khấu trừ là 10% Được phân bổ cho vật liệu chính và vật liệu phụ theo trọng lượng nhập kho
Hàng về hoá đơn chưa về
(3) Ngày 28/6/N công ty ký hợp đồng mua vật liệu với
công ty P với số lượng là 500 kg vật liệu chính, công ty
P đã giao đủ vật liệu theo hợp đồng, do công ty chưa thanh toán tiền mua hàng nên đến cuối ngày 30/6/N công ty P chưa chuyển hóa đơn GTGT, Kế toán tạm nhập kho với giá là 20.000 đ/kg
Nợ TK 152: 10.000.000 (500kg* 20.000)
Có TK 331: 10.000.000
Trang 19Hoá đơn về hàng chưa về
(4) Ngày 28/06/N doanh nghiệp ký hợp đồng mua
vật liệu với công ty Q đã giao hóa đơn GTGT số 24569
là (1000 kg x 40.000 đ)= 40.000.000 đ,VAT 10% tiền chưa thanh toán Đến cuối ngày 30/6/N vật liệu chưa
Mua hàng có giảm giá do sai quy cách
(6) Ngày 29/06/N Công ty mua vật liệu của công ty H
thanh toán bằng TGNH theo giá mua chưa thuế là :( 2000 kg x 40.000) = 80.000.000 đ, thuế GTGT khấu trừ 10%
Khi kiểm nhận nhập kho công ty phát hiện có 400 kg sai quy cách nên công ty H đã giảm giá 2000 đ/kg và chi tiền mặt thanh toán trả lại cho công ty H
Trang 20(7) Ngày 29/06/N Công ty mua vật liệu của công ty L
thanh toán bằng tiền mặt giá mua chưa thuế là :( 1000
kg x 100.000 đ )= 100.000.000 , thuế GTGT khấu trừ 10%
- Khi kiểm nghiệm nhập kho phát hiện 200 kg sai quy cách nên đã trả lại cho công ty L, được công ty L trả lại bằng tiền mặt
(8) Ngày 30/06/N Công ty mua vật liệu của công ty V
theo phương thức giao hàng tại kho, tiền chưa thanh toán, theo giá mua chưa thuế là(1000 kg x 70.000 đ)= 70.000.000 đ, thuế GTGT khấu trừ 10%, khi kiểm nhậnnhập kho phát hiện thiếu 50 kg
xử lý theo các trư ờng h ợp sau :
(1) Chưa rõ nguyên nhân
( 2) Công ty V cho biết đã giao thiếu và giao thêm cho doanh nghiệp 50 kg
( 3) Công ty V cho biết đã giao thiếu nhưng không cònvật liệu nên đã trả lại bằng tiền mặt
( 4) Bắt đền người áp tải trừ vào lương
Trang 21Mua hàng xảy ra trường hợp thừa
(9) Ngày 30/06/N công ty mua vật liệu của công ty Z
theo phương thức giao hàng tại kho chưa thanh toán giá mua chưa thuế là :
(1000 kg X 40.000 đ )= 40.000.000 đ, thuế GTGT khấutrừ 10%, khi kiểm nghiệm nhập kho phát hiện thừa 200
kg
xử lý theo các trường hợp sau
(1) Chưa rõ nguyên nhân
(2) Công ty Z đề nghị giữ hộ số vật liệu thừa
(3)Công ty Z nhận lại số vật liệu thừa
(4)Công ty Z xuất hóa đơn bán luôn số vật liệu thừa nhưng công ty chưa thanh toán
Trang 22Công cụ- dụng cụ
Mua CCDC nhập kho
Doanh nghiệp sản xuất Trung Nguyên hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong tháng 6/N có tình hình nhập xuất công cụ dụng cụ nhưsau:
(1) Mua CCDC thanh toán bằng TGNH theo giá
thanh toán là 4.200.000 đ , trong đó thuế GTGT khấu trừ là 5% , chi phí vận chuyển bốc dỡ hết 132.000 đ , trong đó thuế GTGT là 10% , đã nhập kho đủ.trả bằngtiền mặt
Mua sử dụng ngay một lần không nhập kho
(2) Mua CCDC thanh toán bằng tiền mặt giá mua
chưa thuế 200.000 đ, thuế GTGT khấu trừ 10% , sử dụng ngay cho phân xưởng sản xuất không nhập kho
Trang 23(3) Mua CCDC thanh toán bằng TGNH giá mua chưa
thuế 6000.000 đ, thuế GTGT khấu trừ 10%, sử dụng ngay ở bộ phận quản lý, kế toán phân bổ trong 6 thángbắt đầu từ tháng này
(6) Xuất CCDC loại phân bổ 2 lần giá thực tế là
6.000.000 đ dùng cho quản lý doanh nghiệp
Trang 24(7) Xuất CDCD loại phõn bổ 20 thỏng cho phõn
xưởng sản xuất giỏ thực tế xuất là 12.000.000
a Nợ TK 242: 12.000.000
Cú TK 153 12.000.000
b Nợ TK 627 (12.000.000 /20 thỏng) 600.000
Cú TK 242: 600.000
(8) Bỏo hỏng CCDC loại phõn bổ 2 lần tại phõn
xưởng sản xuất giỏ thực tế xuất kho là 6.000.000 đ, phế liệu thu hồi nhập kho là 100.000 đ
Lập dự phũng giảm giỏ hàng tồn kho
• Nguyên tắc xác định Theo điều 19 chuẩn mực kế toán VN số 02- Hàng tồn kho, qui định:
- Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện
được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Việc lập dự phòng giảm giá vật tư, hàng hoá được tính riêng cho từng mặt hàng (từng thứ) được thực hiện vào cuối niên độ kế toán (ngày 31/12) ,truớc khi lập báo cáo tài chính năm Chỉ lập dự phòng cho vật tu, hàng hoá thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.
- Giúp cho doanh nghiệp bảo toàn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
- Đảm bảo cho doanh nghiệp phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá không cao hơn giá cả trên thị trường (hay giá
Trang 25trÞ thuÇn cã thÓ thùc hiÖn ®ưîc) t¹i thêi ®iÓm lËp b¸o c¸o.
Sè dù phßng cÇn trÝch lËp cho n¨m N+1
= Tæng gi¸ gèc… _
Giá trị thuần
có thể thực hiện được
TK 159 (Dự phòng giảm giá hàng tồn kho)
Trích lập dự phòng : Nợ TK 632
Có TK 159
Hoàn nhập : Nợ TK 159
Có TK 632
VÝ dô: C«ng ty H ngµy 31/12/N tån kho 17.000 Kg vËt liÖu
X, gi¸ ghi sæ kÕ to¸n 5.000 ®/Kg, dù kiÕn gi¸ trÞ thuÇn cã thÓ thùc hiÖn ®ưîc sang n¨m (N+1) lµ 4.500 ®/Kg KÕ to¸n tiÕn hµnh tÝnh to¸n møc cÇn trÝch lËp dù phßng
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm đang chế tạo trên các dây chuyền sản xuất cuối mỗi kỳ kế toán, để tính được giá thành sản xuất thực tế của những sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ nhằm đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh
Trang 26doanh của doanh nghiệp kế toán phải tiến hành đánh giá những sản phẩm dở dang lúc cuối kỳ Tuỳ thuộc đặc điểm tổchức sản xuất, quy trình công nghệ tính chất của sản phẩm trình độ và yêu cầu quản lý mà những sản phẩm dở dang lúc cuối kỳ có thể tính theo những phương pháp sau đây:
2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
2.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo nguyên vật liệu chính
Theo phương pháp này thì trong giá trị của những sản phẩm
dở dang cuối kỳ chỉ có một loại duy nhất đó là chi phí
nguyên vật liệu chính còn các chi phí chế biến khác thì tính hết cho sản phẩm hoàn thành mà không tính cho sản phẩm
dở dang
Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính thực tế sử dụng phù hợp với những doanh nghiệp mà chi phí nguyên vật liệu chính chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm thông thường là > 70% như doanh nghiệp chế biến trà, cà phê …
CP NVL chínhthực tế sử dụngtrong kỳ
x
Số lượng sản phẩm
dở dangcuối kỳ
Số lượng SP hoàn thành trong kỳ
+
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
Ví dụ:
Chi phí sản xuất dở dang đầu tháng là 500.000đ
Chi phí phát sinh trong tháng là 8.000.000đ trong đó chi phí nguyên vật liệu chính chiếm là 6.000.000đ
Sản phẩm hoàn thành trong tháng 800sp, sản phẩm dở dang cuối tháng 200sp
Như vậy:
Trang 27CP NVL trực tiếp thực tế sử dụng trong kỳ
x
Số lượng sản phẩm
dở dang cuối kỳ
Số lượng SP hoàn thành trong kỳ
+
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
Ví dụ:
Chi phí sản xuất dở dang đầu tháng là 500.000đ
Chi phí phát sinh trong tháng là 8.000.000đ trong đó chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm là 6.300.000
Sản phẩm hoàn thành trong tháng 800sp, sản phẩm dở dang cuối tháng 200sp
Như vậy:
= 500.000 + 6.300.000 x
Trang 28CPSX dở
dang
cuối kỳ
200 = 1.360.000
CP NVL trực tiếp thực tế sử dụng trong kỳ
x
Số lượng sản phẩm
dở dang cuối kỳquy đổithành
SP hoàn thành
Số lượng SP hoàn thành trong kỳ
+
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ quy đổi thành SP hoàn thành
2.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
Dựa theo mức độ hoàn thành và số lượng sản phẩm dở sang
để qui sản phẩm dở dang thành sản phẩm hoàn thành theo mức độ hoàn thành thực tế Tiêu thức quy đổi thường dựa vào giờ công hoặc tiền lương định mức Để đảm bảo mức độchính xác của việc đánh giá phương pháp này chỉ nên áp dụng để tính các chi phí chế biến, còn chi phí nguyên vật liệu thì nên tính theo số thực tế đã dùng
a) Nguyên vật liệu phụ bỏ một lần vào quá trình sản xuất
Trang 29+ CPNVLTT phát sinh trong kỳ
x
Số lượng
SP dở dang cuốikỳ
Số lượng SP
dở dang cuốikỳ
+ Số lượng SP hoàn thành nhập kho
CPNCTT phát sinhtrong kỳ
x
Số lượng
SP dở dang cuối
kỳ quy đổi thành
SP hoàn thành
Số lượng SP hoàn thành trong kỳ
+
Số lượng SP dở dang cuối kỳ quy đổi thành SP hoàn thành
CPSXC phát sinh trong kỳ
x
Số lượng
SP dở dang cuối
kỳ quy đổi thành
SP hoàn thành
Số lượng SP hoàn thành trong kỳ
+
Số lượng SP dở dang cuối kỳ quy đổi thành SP hoàn thành
x
Tỷ lệ hoàn thành được xác định
+
CPNCT
T dở dang cuối kỳ
+
CPSXC
dở dang cuối kỳ