động thì giao kết hợp đồng lao động là một phần rất quan trọng, là hình thức banđầu chủ yếu làm phát sinh quan hệ pháp luật lao động.Hợp đồng lao động là công cụ pháp lý quan trọng để xá
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Lao động là hoạt động quan trọng nhất trong đời sống của con người Laođộng tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần cho xã hội Hoạt động lao động giúpcon người hoàn thiện bản thân và phát triển xã hội Khi xã hội đã đạt đến mức độphát triển nhất định thì sự phân hóa, phân công lao động xã hội diễn ra như một tấtyếu và ngày càng sâu sắc
Đối với Việt Nam sau khi gia nhập WTO với mục tiêu xây dựng đất nướcđến năm 2020 trở thành nước công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên nền tảng xuất phát
từ nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiều thành phầnkinh tế Sự phát triển của nền kinh tế thị trường và xu hướng hội nhập kinh tế đó tạonên sự phong phú, đa dạng trong quan hệ lao động, cũng như nảy sinh ra vấn đềphức tạp Chênh lệch về lợi ích của quan hệ lao động giữa người sử dụng lao độngvới người lao động làm thuê vốn có nay càng khắc họa rõ nét hơn Với những chủtrương và chính sách của Nhà nước là tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệpthành lập, đi vào hoạt động nhằm tạo ra của cải vật chất và giải quyết lớn lực lượnglao động dồi dào như hiện nay Với dân số đông, cơ cấu dân số trẻ như Việt Nam,nên các doanh nghiệp ra đời ngày càng nhiều
Nhằm nâng cao quyền tự chủ, tự quyết cho doanh nghiệp, Nhà nước chophép các doanh nghiệp quyền tuyển dụng lao động theo nhu cầu sản xuất kinhdoanh, trong đó hình thức tuyển dụng lao động thông qua hợp đồng lao động hiệnnay trở thành hình thức phổ biến, phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội hiện nay.Chính vì thế việc tuyển dụng chủ yếu thông qua hợp đồng lao động nhằm thiết lậpquan hệ lao động, sức lao động trong nền kinh tế thị trường, là lựa chọn ưu tiênhàng đầu của doanh nghiệp
Pháp luật lao động quy định quyền và nghĩa vụ của người lao động và củangười sử dụng lao động, các tiêu chuẩn lao động, các nguyên tắc sử dụng và quản lýlao động nhằm thúc đẩy sản xuất không ngừng phát triển Đối với pháp luật lao
Trang 2động thì giao kết hợp đồng lao động là một phần rất quan trọng, là hình thức banđầu chủ yếu làm phát sinh quan hệ pháp luật lao động.
Hợp đồng lao động là công cụ pháp lý quan trọng để xác lập mối quan hệ laođộng giữa người sử dụng lao động và người lao động Giao kết hợp đồng lao độngđược coi là vấn đề trung tâm trong mối quan hệ lao động Việc giao kết hợp đồnglao động không chỉ được thừa nhận bằng pháp luật trong nước, mà còn ghi nhậntrong hệ thống pháp luật của các nước trên thế giới Tuy nhiên, trong quá trình thựchiện giao kết hợp đồng lao động tại các doanh nghiệp cho thấy việc giao kết hợpđồng lao động còn bộc lộ tính thiếu chặt chẽ, chưa đầy đủ Thực tế áp dụng hợpđồng lao động còn nhiều vướng mắc, điều này dẫn đến tranh chấp về hợp đồng laođộng tại các doanh nghiệp phát sinh ngày càng nhiều
Xuất phát từ yêu cầu đòi hỏi thực tế của hợp đồng lao động nói chung, đặcbiệt là giao kết hợp đồng lao động nói riêng và thực tiễn trong các doanh nghiệp ở
thành phố Bắc Giang, em mạnh dạn chọn đề tài “ Thực trạng giao kết hợp đồng lao động tại Công ty TNHH Hải Âu Bắc Giang” làm bài báo cáo của mình Qua
việc nghiên cứu đề tài, luận văn góp phần hoàn thiện về pháp luật hợp đồng laođộng nhằm bảo vệ quyền, lợi ích của người lao động, người sử dụng lao động, cũngnhư lợi ích của Nhà nước
Trang 3MỤC LỤC Trang
LỜI MỞ ĐẦU i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC HÌNH vi
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ vi
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH HẢI ÂU BẮC GIANG 1
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Hải Âu Bắc Giang 1
1.1.1 Thông tin cơ bản Công ty 1
1.1.2 Loại hình đơn vị 1
1.1.3 Quá trình hình thành và phát triển 1
1.2 Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của Công ty 2
1.2.1.Chức năng của Công ty 2
1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty 2
1.3 Cơ cấu tổ chức và quản lý của Công ty TNHH Hải Âu Bắc Giang 2
1.3.1 Cơ cấu tổ chức 2
1.3.2 Chức năng nhiệm vụ phòng ban 3
1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Hải Âu Bắc Giang 4
1.4.1 Phân tích doanh thu 4
1.4.2 Phân tích lợi nhuận của công ty 8
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH HẢI ÂU BẮC GIANG 10
2.1 Pháp luật về giao kết HĐLĐ 10
Trang 42.1.1 Khái niệm HĐLĐ và giao kết HĐLĐ 10
2.1.2 Nguyên tắc giao kết HĐLĐ 14
2.1.3 Chủ thể giao kết hợp đồng lao động 17
2.1.4 Thời điểm giao kết HĐLĐ 19
2.1.5 Quy trình giao kết HĐLĐ 19
2.1.6 Các hành vi bị cấm đối người sử dụng lao động trong quá trình giao kết HĐLĐ 20
2.2 Thực trạng giao kết HĐLĐ tại Công ty TNHH Hải Âu Bắc Giang 21
2.2.1 Về nguyên tắc giao kết HĐLĐ 21
2.2.2 Chủ thể giao kết HĐLĐ 22
2.2.3 Thời điểm giao kết HĐLĐ 26
2.2.4 Quy trình giao kết hợp đồng 26
2.2.5 Các tranh chấp về hợp đồng lao động và thực tế giải quyết 29
2.3 Đánh giá thực trạng giao kết HĐLĐ tại Công ty TNHH Hải Âu Bắc Giang 30
2.3.1 Ưu điểm 30
2.3.2 Những hạn chế 32
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA VIỆC GIAO KẾT HĐLĐ TẠI CÔNG TY TNHH HẢI ÂU BẮC GIANG 34
3.1 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả việc giao kết HĐLĐ tại Công ty TNHH Hải Âu Bắc Giang 34
Trang 5TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
1. BCKQHDKD Báo cáo kết quả hoạt động
9 SXKD Sản xuất kinh doanh Sản xuất kinh doanh
Trang 7DANH MỤC HÌNH Hinh 1.1 : Sơ đồ tổ chức của Công ty 3
Hình 1.2: Biểu đồ lợi nhuận của công ty 2014 – 2016 8
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ Bảng 1.1: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Hải Âu Bắc Giang 2014 –
2016 6
Bảng 2.1 Các loại HĐLĐ Công ty đã ký giao 22
Bảng 2.2: Hợp đồng lao động Công ty đã ký kết với NLĐ 26
Trang 8CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH HẢI ÂU BẮC
GIANG 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Hải Âu Bắc Giang
1.1.1 Thông tin cơ bản Công ty
Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH HẢI ÂU BẮC GIANG
Trụ sở chính: tổ 8, khu 5, phường Lê Lợi, TP Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
Tài khoản: 0021000199950 đăng kí tại ngân hàng Công Thương Việt Nam chinhánh Bắc Giang
Công ty TNHH Hải Âu Bắc Giang là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập,
tự chủ về tài chính, có tư cách pháp nhân, mở tài khoản tại ngân hàng Công ThươngBắc Giang
1.1.3 Quá trình hình thành và phát triển
Trang 9tải Với lực lượng cán bộ công nhân viên khoảng hơn 200 người Có thể đảm đươngxây dựng các công trình xây dựng có quy mô lớn.
1.2 Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của Công ty
1.2.1.Chức năng của Công ty
+ Tổ chức sản xuất và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký với các cơquan chức năng của Nhà nước
+ Công ty TNHH Hải Âu Bắc Giang chuyên dịch vụ vận chuyển hàng hóa,mua bán, kinh doanh các loại vật liệu, máy móc thiết bị lắp đặt trong xây dựng nhưgạch xây nhà, gạch men ốp lát, các thiết bị vệ sinh, nội thất
+ Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ và khôngngừng phát triển Thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoáhiện đại hoá, đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất tinhthần của cán bộ công nhân viên và tạo lợi nhuận cho Công ty
1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty
+ Xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty vớiphương châm năm sau cao hơn năm trước
+ Thực hiện tốt chính sách cán bộ, tiền lương, làm tốt công tác quản lý laođộng, đảm bảo công bằng trong thu nhập, bồi dưỡng để không ngừng nâng caonghiệp vụ, tay nghề cho cán bộ công nhân viên của Công ty
+ Thực hiện tốt những cam kết trong hợp đồng kinh tế với các đơn vị nhằmđảm bảo đúng tiến độ sản xuất Quan hệ tốt với khách hàng, tạo uy tín với kháchhàng
1.3 Cơ cấu tổ chức và quản lý của Công ty TNHH Hải Âu Bắc Giang
1.3.1 Cơ cấu tổ chức
Trang 10Hinh 1.1 : Sơ đồ tổ chức của Công ty
Phòng tài chính kế toán
Là cơ quan tham mưu cho Giám đốc công ty về công tác kế toán tài chính,đảm bảo phản ánh kịp thời chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong toànCông ty
Phòng hành chính
Đội xe chuyên chở
Đội xe chuyên chở
Đội thi công XDĐội thi công XD
Trang 11Phòng hành chính nhân sự
Lập kế hoạch chi tiết bổ xung, bố trí nhân lực cho từng đơn vị chức năng.Xây dựng nội quy, qui chế hoạt động, nội quy lao động, tuyển dụng, đào tạo, bồidưỡng tay nghề, đảm bảo mọi chế độ chính sách
Tổ chức công tác đối nội, đối ngoại, mua sắm các trang thiết bị, văn phòngphẩm, điều hành sinh hoạt thông tin, quan tâm đời sống cán bộ, công nhân viên toànCông ty Văn thư đánh máy, quản lý hồ sơ tài liệu đúng qui định
Điều hành phương tiện cho cán bộ đi công tác, tổ chức công tác dịch vụ vănphòng, tổ chức chuẩn bị cho các cuộc họp của Công ty
Đội thi công xây dựng
Chịu trách nhiệm triển khai thi công các công trình xây dựng dân dụng củaCông ty.Quản lý toàn bộ các dự án về thi công xây dựng của công ty, thường xuyêntheo dõi các thông tin, thông số về công trình mới, tiến độ dự án
Xây dựng kế hoạch sửa chữa, quản lý theo dõi tình hình sửa chữa máy mócthiết bị trong toàn công ty Đề xuất phương án mua sắm, đổi mới, bổ sung trangthiết bị, máy móc, phương tiện kỹ thuật của công ty
Đội xe
Chịu sự phâp công quản lý của lãnh đạo của Công ty, có nhiệm vụ giao nhậnhàng hóa đúng nơi, đúng chỗ, đúng người theo sự chỉ đạo Đảm bảo chấ lượng vàthời gian giao hàng là chính xác, không được phóng nhanh vượt ẩu Phải tuân thủđúng nội quy quy định của Công ty và quy định của pháp luật
1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Hải Âu Bắc Giang
1.4.1 Phân tích doanh thu
Doanh thu của Công ty TNHH Hải Âu Bắc Giang qua các năm 2014-2016đều tăng qua các năm, không có sự chênh lệch quá lớn với tốc độ tăng trưởng trên
Trang 12dưới 10%/ năm Cụ thể, năm 2014 doanh thu của Công ty TNHH Hải Âu Bắc Giang
là 86.895 triệu đồng, đến năm 2015 đạt 104.463 triệu đồng, tăng 114.327 triệuđồng, tương ứng tăng 20,22% so năm 2014
Sang năm 2016 doanh thu của công ty đạt 114.331 triệu đồng, tăng 9.868triệu đồng tương ứng tăng 9.45% so với năm 2015 Nguyên nhân tăng là do doanhthu về bán hàng tăng cao vì năm 2015 và 2016 các công ty ký nhiều hợp đồng vềvận chuyển hàng hóa và hành khách trên các tuyến cố định Hà Nội Lào Cao, BắcGiang- Quảng Ninh Điều này đã làm cho doanh thu từ dịch vụ hoạt động sản xuấtkinh doanh tăng đột biến dẫn đến doanh thu của toàn công ty tăng cao
Trang 13Bảng 1.1: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Hải Âu Bắc Giang 2014 – 2016
6 Doanh thu hoạt động tài chính 2.767 1.535 2,429 -1.232 -44,52% 744 48,47%
7 Chi phí hoạt động tài chính 473 200 150 -273 -57,72% -200 -100,00%
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 18.349 18.937 26.802 588 3,20% 7.865 41,53%
10 LN thuần từ hoạt động kinh doanh 9.526 12.037 12.606 2.511 26,36% 569 4,73%
Trang 151.4.2 Phân tích lợi nhuận của công ty
Lợi nhuận luôn là vấn đề mà bất cứ doanh nghiệp nào, tổ chức kinh tế nàocũng phải quan tâm và là chỉ tiêu tổng hợp quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của một công ty Chính vì vậy cần phải phân tích chung tình hìnhlợi nhuận của công ty theo từng hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạtđộng khác để từ đó có thể thấy rõ lĩnh vực nào mang lại lợi nhuận nhiều, hoạt độngnào đem lại lợi nhuận cao cho công ty, trên cơ sở đó có chiến lược phát triển phùhợp với từng lĩnh vực hoạt động
Hình 1.2: Biểu đồ lợi nhuận của công ty 2014 – 2016
(Đơn vị tính: triệu đồng )
(Nguồn: phòng tài chính kế toán)
Từ bảng 1.1 và qua biểu đồ lợi nhuận (hình 1.1) ta thấy: lợi nhuận của công
ty liên tục tăng cao qua các năm, đặc biệt năm 2015 tốc độ tăng trưởng lợi nhuận là26.80% đây là con số rất tốt cho thấy Công ty TNHH Hải Âu Bắc Giang đang làm
ăn rất có hiệu quả Năm 2014 tổng lợi nhuận trước thuế chỉ đạt ở mức 9.482 triệuđồng, nhưng đến năm 2015 tổng lợi nhuận trước thuế đạt 12.023 triệu đồng, tươngđương tăng 2.541 triệu đồng với tỷ lệ tăng 26,80% so với năm 2014, đây là mức
Trang 16Năm 2015: Công ty đạt được mức lợi nhuận như vậy là do có sự đóng góprất lớn từ hoạt động kinh doanh và hoạt động tài chính, trong đó hoạt động sản xuấtkinh daonh là chủ yếu đạt 12.037 triệu đồng, còn hoạt động khác không có hiệu quảcao, thậm chí còn bị lỗ 14 triệu đồng, còn hoạt động tài chính đạt doanh thu 1.535triệu đồng.
Năm 2016: Tổng lợi nhuận lại tiếp tục tăng thêm nhờ sự gia tăng của lợinhuận hoạt động sản xuất kinh doanh 12,606 triệu và hoạt động khác không đổi,còn hoạt động tài chính thì đạt 2.279 triệu đồng
Trang 17CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TẠI
CÔNG TY TNHH HẢI ÂU BẮC GIANG 2.1 Pháp luật về giao kết HĐLĐ
2.1.1 Khái niệm HĐLĐ và giao kết HĐLĐ
2.1.1.1 Khái niệm HĐLĐ
Điều 1779 Bộ luật Dân sự năm 1804 về hợp đồng thuê dịch vụ và công nghệ,khoản 1 quy định: "Hợp đồng thuê người lao động để phục vụ một người nào đó" vàĐiều 1780 về hợp đồng thuê mướn gia nhân và công nhân: "Chỉ được cam kết phục
vụ theo thời gian hoặc cho một công việc nhất định" “Nói chung, các quan niệmnày đều coi hợp đồng lao động thuần túy tương tự như một loại hợp đồng dịch vụdân sự” [6, tr 35] Ưu điểm của khái niệm này là đã chỉ ra một phần nội dung củahợp đồng lao động và sự lệ thuộc pháp lý của người lao động đối với người sử dụnglao động, song cũng chưa xác định được vấn đề chủ thể và nội dung hợp đồng Nhưvậy hệ thống pháp luật của Pháp, Đức chỉ ghi nhận hợp đồng lao động như là mộtdạng hợp đồng dân sự, có bản chất của hợp đồng dân sự
Tổ chức quốc tế (ILO) đã định nghĩa hợp đồng lao động có tính chất khái quát vàphản ánh được bản chất của hợp đồng lao động Hợp đồng lao động là “ một thỏathuận ràng buộc pháp lý giữa người sử dụng lao động và một công nhân trong đóxác lập các điều kiện và chế độ làm việc”[25, tr 63] Ưu điểm của khái niệm này làchỉ rõ chủ thể và một số nội dung cơ bản của hợp đồng lao động, nhưng hạn chế ởviệc thu hẹp chủ thể chỉ là công nhân
Ở Việt Nam hợp đồng lao động được ghi nhận trong các văn bản pháp lý,qua các thời kỳ khác nhau, có thể thấy trong Sắc lệnh số 29/SL (12/3/1947) quyđịnh về việc tuyển chọn, quyền và nghĩa vụ của giới chủ và người làm công Hợpđồng lao động được thể hiện dưới hình thức “Khế ước làm công”
Trang 18Trong Thông tư số 01/BLĐ-TB&XH ngày 09/01/1988 hướng dẫn thi hànhQuyết định số 217/HĐBT ngày 14/11/1987 của Hội đồng bộ trưởng ban hành cácchính sách đổi mới kế hoạch hóa và hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa đối với
xí nghiệp quốc doanh về việc chuyển dần từng bước chế độ tuyển dụng vào biênchế nhà nước sang chế độ hợp đồng lao động có quy định “Hợp đồng lao động là sựthỏa thuận bằng văn bản giữa giám đốc xí nghiệp và người lao động về nghĩa vụ vàquyền lợi, về trách nhiệm và quyền hạn của hai bên trong quá trình lao động dogiám đốc ký kết theo mẫu đính kèm thông tư này” Khái niệm chỉ rõ bản chất, hìnhthức của hợp đồng lao động bằng văn bản và xác định cụ thể thẩm quyền ký kết hợpđồng lao động cũng như trách nhiệm và quyền hạn của các bên, nhưng quy địnhđịnh mọi trường hợp đều phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản là chưa hợplý
Ngày 30/8/1990, Hội đồng Nhà nước ban hành Pháp lệnh hợp đồng lao độngthì “Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động với người sử dụng,thuê mướn lao động (gọi chung là người sử dụng lao động) về việc làm có trả công,
mà hai bên cam kết với nhau về điều kiện sử dụng lao động và điều kiện lao động,
về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động”
Bộ luật lao động được Quốc hội thông qua ngày 23 tháng 6 năm 1994, có hiệu lựcthi hành từ 1/1/1995 ( được sửa đổi, bổ sung ngày 2/4/2002, có hiệu lực ngày01/01/2003) là cơ sở pháp lý điều chỉnh các quan hệ lao động, qua đó định nghĩahợp đồng lao động như sau: “Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người laođộng và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền
và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động” (Điều 26) Như vậy, khái niệm
Trang 19ta đã gia nhập WTO thì đòi hỏi Bộ luật Lao động cần phải được sửa đổi, bổ sungnhằm để điều chỉnh các quan hệ lao động mới phát sinh, đồng thời thể chế hóa mụctiêu, quan điểm, định hướng xây dựng đất nước của Đảng cộng sản Việt Nam vàchiến lược phát triển kinh tế xã hội 2011- 2020; Mặc khác, định hướng sửa đổi bổsung Hiến pháp năm 1992 phù hợp với các luật chuyên ngành liên quan đến Bộ luậtLao động như Bộ luật dân sự năm 2005, luật doanh nghiệp năm 2005, Luật thươngmại năm 2005, Luật cán bộ, công chức năm 2008, Luật Viên chức năm 2010, LuậtCông đoàn đang trong quá trình sửa đổi
Xuất phát từ nhiều vấn đề đã nêu trên, tại kỳ họp thứ 3, Quốc hội khóa XIIInước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thông qua Bộ luật lao động ngày2/7/2012, có hiệu lực ngày 01/5/2013 bao gồm 17 chương và 242 điều
Bộ luật lao động 2012 định nghĩa về hợp đồng lao động như sau: “Hợp đồnglao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việclàm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệlao động” (Điều 15) Như vậy, khái niệm hợp đồng lao động của Bộ luật Lao độngthể hiện tính khái quát hơn và phản ánh được bản chất của hợp đồng lao động, cácyếu tố cơ bản cấu thành nên hợp đồng lao động
Như vậy, khái niệm về hợp đồng lao động trong thực tế có nhiều cách tiếpcận khác nhau và tựu chung lại là kết quả của sự thỏa thuận giữa người sử dụng laođộng với người lao động Đó là sự thống nhất ý chí của các bên về nội dung của hợpđồng mà các bên muốn đạt được “Đây là loại quan hệ lao động tiêu biểu và cũng làhình thức sử dụng lao động phổ biến trong nền kinh tế thị trường”
Có thể nhận thấy rằng, khái niệm hợp đồng lao động được nhiều nước trênthế giới nhìn nhận chưa hoàn toàn giống nhau Một số nước chia thành luật công,luật tư như Đức, Pháp Hợp đồng lao động chịu ảnh hưởng hợp đồng dân sự, mặc
dù quan hệ lao động được điều chỉnh chủ yếu bởi một hệ thống pháp luật độc lập vàriêng biệt
2.1.1.2 Khái niệm giao kết hợp đồng lao động
Trang 20Hợp đồng lao động là nội dung chủ yếu, trọng tâm của Bộ luật lao động.Pháp luật lao động quy định quyền và nghĩa vụ của người lao động và của người sửdụng lao động, các tiêu chuẩn lao động, các nguyên tắc sử dụng và quản lý lao độngnhằm thúc đẩy sản xuất không ngừng phát triển Đối với pháp luật lao động, giaokết “hợp đồng lao động là xương sống của Luật lao động Việt Nam” Giao kết hợpđồng lao động là một phần rất quan trọng, là hình thức ban đầu chủ yếu làm phátsinh quan hệ pháp luật lao động Tiến sỹ Hoàng Thế Liên cũng cho rằng "hợp đồnglao động phải là nội dung quan trọng nhất của pháp luật lao động Nó giữ vai tròtrung tâm trong luật Lao động Mọi chế định khác nhằm vào việc tạo ra những tiền
đề để thực hiện khâu trung tâm này” [28, tr 66] Hơn nữa, quá trình giao kết hợpđồng lao động cũng là quá trình để các bên tìm hiểu, đánh giá về nhau một cách trựctiếp từ đó lựa chọn và ra quyết định chính thức Mặt khác, pháp luật cũng can thiệp
để việc giao kết hợp đồng lao động đảm bảo quyền lợi căn bản của các bên màkhông cần sự nhượng bộ của bên kia Giao kết hợp đồng lao động là giai đoạn đầutiên thể hiện sự hợp tác của các bên để đi đến sự thống nhất ý chí nhằm tạo lập quan
hệ lao động Vì vậy, “để xác lập được một quan hệ lao động hài hòa, ổn định trên cơ
sở tôn trọng lẫn nhau, các bên cần phải có ý thức và thiện chí đặc biệt là ý thức phápluật và thiện chí khi thương lượng”
Hành vi giao kết hợp đồng là điều kiện ràng buộc các chủ thể và vì vậy sựgiao kết bao giờ cũng có tính đích danh Hợp đồng lao động là công cụ pháp lý quantrọng để xác lập mối quan hệ lao động giữa người sử dụng lao động và người laođộng Giao kết hợp đồng lao động được coi là vấn đề trung tâm trong mối quan hệlao động “Giao kết hợp đồng lao động là hành vi pháp lý làm phát sinh quan hệ lao
Trang 21những điều kiện để đạt được hiệu quả điều chỉnh của pháp luật đó là cần có sựthống nhất về nhận thức giữa các chủ thể khác nhau về cùng một quy định của phápluật
Như vậy, giao kết hợp đồng lao động là quá trình người lao động và người sửdụng lao động bày tỏ ý chí nhằm đi đến việc xác lập quan hệ lao động Pháp luật laođộng không quy định về trình tự, thủ tục giao kết hợp đồng lao động mà chỉ đặt rakhung pháp lý buộc các bên phải tuân theo khi giao kết Đó là các quy định vềnguyên tắc giao kết, điều kiện, chủ thể, hình thức, nội dung…
- Nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực
Đây là nguyên tắc thể hiện một cách sinh động là sự cụ thể hóa một trong nhữngnguyên tắc cơ bản của Bộ luật lao động Nguyên tắc này biểu hiện mặt chủ quan củangười tham gia hợp đồng lao động, khi giao kết hợp đồng lao động luôn luôn đảmbảo cho người lao động cũng như người sử dụng lao động được quyền tự nguyệnbày tỏ ý chí của mình, mọi hành vi cưỡng bức dụ dỗ, lừa gạt… đều không đúng vớibản chất của hợp đồng Như vậy, khi tham gia hợp đồng lao động các bên phải thỏathuận trọn vẹn và đầy đủ yếu tố ý thức tinh thần, sự mong muốn đích thực củamình Tuy nhiên, không phải bao giờ nguyên tắc tự nguyện cũng được áp dụng mộtcách tuyệt đối, có những trường hợp bị chi phối bởi người thứ ba như trường hợp
Trang 22người lao động dưới 15 tuổi khi giao kết hợp đồng lao động đối với một số côngviệc được pháp luật cho phép thì phải có sự đồng ý của cha mẹ hoặc người đại diệnhợp pháp Trong trường hợp này các chủ thể trong quan hệ hợp đồng lao động còn
bị chi phối bởi ý chí của người thứ ba Do đó sự biểu hiện của nguyên tắc tự nguyệnbình đẳng, thiện chí, hợp tác trong hợp đồng lao động vừa có tính tuyệt đối, vừa cótính tương đối Tính tuyệt đối của nguyên tắc này bị chi phối bởi ý chí chủ quan củacác chủ thể trong quan hệ lao động Còn tính tương đối của nguyên tắc này bị chiphối bởi sự không đồng đều về mặt năng lực chủ thể của các bên khi tham gia giaokết hợp đồng lao động Trên thực tế trong quá trình thiết lập các quan hệ lao độngthì nguyên tắc tự nguyện bình đẳng, thiện chí, hợp tác trong nhiều trường hợp thểhiện không rõ ràng, quy trình thương lượng đàm phán hợp đồng giữa hai bên hầunhư không có Thông thường các đơn vị, doanh nghiệp khi ký kết hợp đồng vớingười lao động thường dựa trên mẫu hợp đồng lao động đã được người sử dụng laođộng viết trước, người lao động chỉ được xem xét, nếu đồng ý thì ký vào hợpđồnglao động, cách làm này không phản ánh đúng bản chất của quan hệ lao động.Cách ký hợp đồng lao động như trên về ưu điểm là nhanh chóng, không mất thờigian, nhưng nó đã tạo ra khoảng cách, đánh mất thiện cảm và cơ hội hiểu biết củangười lao động Ngược lại, người lao động không an tâm tin tưởng vào người sửdụng lao động Do đó, việc chuẩn bị đầy đủ những điều kiện cần thiết, giúp ngườilao động tham gia giao kết hợp đồng lao động từ các cơ quan quản lý Nhà nước vềlao động là rất cần thiết, có như vậy mới thực hiện đúng nguyên tắc tự nguyện bìnhđẳng, thiện chí, hợp tác từ các bên khi tham gia vào quan hệ pháp luật lao động này
- Nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực là đảm