1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

khong

67 101 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 637 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN HÒA BÌNH Công trình Thủy điện Hòa Bình nằm trên địa phận thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình, cách phía Tây Thủ đô Hà Nội khoảng 75 km. Thủy điện Hòa Bình là bậc thang cuối cùng, thuộc hệ thống các bậc thang Thủy điện trên sông Đà. Công trình Thủy điện Hòa Bình do Đảng và Nhà nước Liên Xô trước đây giúp đỡ xây dựng, là biểu tượng của tình hữu nghị Việt Xô, Thủy điện Hòa Bình từng được mệnh danh là “Công trình thế kỷ” của đất nước. Công trình bao gồm 8 tổ máy, công suất mỗi tổ máy là 240 MW, tổng công suất lắp đặt là 1920MW. Thủy điện Hòa Bình được khởi công xây dựng ngày 06111979. Ngăn sông đợt 1 ngày 1211983; đợt 2 ngày 911986. Đây là công trình có quy mô lớn bậc nhất ở Đông Nam Á tại thời điểm xây dựng, điều kiện thi công phức tạp. Tổ máy số 1 đưa vào vận hành tháng 121988; M2 4111989; M3 2731991; M4 19121991; M5 1511993; M6 2961993; M7 7121993; M8 441994. Sau 15 năm xây dựng và đưa dần các tổ máy vào vận hành, ngày 20121994 công trình đã được khánh thành, đánh dấu một bước phát triển nhảy vọt về sự phát triển của ngành năng lượng Việt Nam. Từ khi đi vào vận hành cho đến nay Công trình Thủy điện Hòa Bình đã đóng góp vô cùng hiệu quả vào công cuộc phát triển kinh tế xã hội của đất nước, điều đó khảng định chủ trương đúng đắn của Đảng và Nhà nước về việc xây dựng Nhà máy Thủy điện Hòa Bình trên sông Đà.Tổng sản lượng điện thương phẩm dự kiến tới tháng 6 năm 2016 đạt 200 tỷ Kvh là sản lượng điện lớn nhất của một nhà máy phát điện trong toàn hệ thống

Trang 1

TÀI LIỆU HƯỚNG DÃN HỌC SINH THỰC TẬP NĂM 2016

TẠI CÔNG ĐOẠN THIẾT BỊ TRẠM - PX SC ĐIỆN

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN

VỀ CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN HÒA BÌNH

Công trình Thủy điện Hòa Bình nằm trên địa phận thành phố Hòa Bình, tỉnh HòaBình, cách phía Tây Thủ đô Hà Nội khoảng 75 km Thủy điện Hòa Bình là bậc thangcuối cùng, thuộc hệ thống các bậc thang Thủy điện trên sông Đà

Công trình Thủy điện Hòa Bình do Đảng và Nhà nước Liên Xô trước đây giúp đỡxây dựng, là biểu tượng của tình hữu nghị Việt - Xô, Thủy điện Hòa Bình từng đượcmệnh danh là “Công trình thế kỷ” của đất nước

Công trình bao gồm 8 tổ máy, công suất mỗi tổ máy là 240 MW, tổng công suất lắpđặt là 1920MW

Thủy điện Hòa Bình được khởi công xây dựng ngày 06/11/1979 Ngăn sông đợt 1ngày 12/1/1983; đợt 2 ngày 9/1/1986 Đây là công trình có quy mô lớn bậc nhất ởĐông Nam Á tại thời điểm xây dựng, điều kiện thi công phức tạp Tổ máy số 1 đưa vàovận hành tháng 12/1988; M2 4/11/1989; M3 27/3/1991; M4 19/12/1991; M5 15/1/1993;M6 29/6/1993; M7 7/12/1993; M8 4/4/1994

Sau 15 năm xây dựng và đưa dần các tổ máy vào vận hành, ngày 20/12/1994 côngtrình đã được khánh thành, đánh dấu một bước phát triển nhảy vọt về sự phát triển củangành năng lượng Việt Nam

Từ khi đi vào vận hành cho đến nay Công trình Thủy điện Hòa Bình đã đóng góp vôcùng hiệu quả vào công cuộc phát triển kinh tế xã hội của đất nước, điều đó khảng địnhchủ trương đúng đắn của Đảng và Nhà nước về việc xây dựng Nhà máy Thủy điện HòaBình trên sông Đà

Tổng sản lượng điện thương phẩm dự kiến tới tháng 6 năm 2016 đạt 200 tỷ Kvh

là sản lượng điện lớn nhất của một nhà máy phát điện trong toàn hệ thống

Trang 2

CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ

Chức năng, nhiệm vụ chính của công trình bao gồm:

1 Chống lũ giảm nhẹ thiên tai, bảo đảm an toàn cho vùng đồng bằng Bắc Bộ vàThủ đô Hà Nội

2 Sản xuất điện năng cung cấp cho phát triển kinh tế xã hội của đất nước với sảnlượng bình quân từ 9,0 đến 10 tỷ kWh (sau khi có Thủy điện Sơn La)

3 Tăng cường nước về mùa khô phục vụ nông nghiệp và nhu cầu khác ở vùng đồngbằng Bắc Bộ

4 Cải thiện điều kiện vận tải đường thủy trên sông Đà, góp phần thúc đẩy phát triểnkinh tế xã hội các tỉnh vùng Tây Bắc

Ngoài chức năng, nhiệm vụ chính, Công ty Thủy điện Hòa Bình còn tập trung vào các ngành nghề sau:

● Quản lý, vận hành cho các nhà máy Thủy điện, Trạm phân phối điện

● Sửa chữa, bảo dưỡng, đại tu, cải tạo, nâng cấp các thiết bị công trình của Nhà máyThủy điện, Trạm điện

● Tư vấn giám sát lắp đặt thiết bị cơ khí thủy lực, cơ khí thủy công, thiết bị quantrắc, thiết bị điện, thông tin của các công trình Thủy điện, Trạm điện

● Dịch vụ thí nghiệm, sửa chữa

● Tổ chức đào tạo nguồn lực cho các Nhà máy Thủy điện, Trạm điện

● Tổ chức thực tập, kiến tập cho sinh viên các trường Đại học,cao đẳng, trung cấp kỹthuật về máy điện, tự động

Trang 3

MÔ HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ Công ty đang tổ chức và hoạt động theo Quyết định số 214/QĐ-EVN-HĐQT ngày 20 tháng 3 năm 2007 của Hội đồng Quản trị, nay là Hội đồng Thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam

SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY

Phòng TC-LĐ

Văn phòng

Phòng KT-AT

SC CƠ KHÍ

Phân xưởng

Tự động

Phân xưởng Vận hành

Phân xưởng Thuỷ lực

Phân xưởng Dịch vụ

Trang 4

THAM KHẢO THÔNG SỐ KỸ THUẬT PHẦN XAY DỰNG LẮP ĐẶT

Loại đập: Đập đá đổ, lõi sét

Mực nước gia cường ứng với lũ (0,01%) 122 m

Mực nước hạ lưu ứng với lưu lượng thiết kế 1máy 13,4 m

Diện tích mặt hồ ứng với mực nước dâng bình

thường

206 km2

Dung tích hồ ứng với mực nước dâng bình thường 9,9 tỷ m3

Điện lượng bình quân hàng năm

Sau khi có hồ chứa Sơn la sản lưởng hàng năm tăng

8,16 tỷ kWh 9-10 tỷ kWh

SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN CHÍNH

Trang 5

Sơ đồ nối điện được thiết kế với 04 khối ghép đôi (hai tổ máy là một khối ghépđôi) là loại sơ đồ 4-3 (4 máy cắt 3 phần tử: tổ máy, đường dây, thanh cái) Từ các khối

ghép đôi được dẫn tới các thanh cái phụ và đến 02 thanh cái chính 220 kV Từ thanh cái

220 kV được đấu nối với 9 xuất tuyến đường dây 220 kV( L270-276 Tây HN1, TâyHN2 và hai máy biến áp tự ngẫu AT1 & AT2, các máy biến áp này biến đổi điện áp từ

220 kV xuống 110 kV cung cấp cho các đường dây 110 kV L171 và L172 cho khu vưcHòa Bình và L173 cho Mai châu; Phía 35 KV giảm xuống 6 kV liên lạc với trạm KPY6-2 cấp nguồn cho hệ thống tự dùng nhà máy Sơ đồ nối điện chính như hình vẽ

……….

S ơ đồ điện nhất thứ hệ thống điện tự dùng 6,3 kV?

Trang 6

1-Sơ đồ điện nhất thứ hệ thống tự dùng 6,3kV:

2- Thuyết minh sơ đồ:

- KPY 6-2 được đặt tại Trạm 220/110/35kV, là một phần quan trọng trong hệ thống tựdựng của nhà máy, đảm bảo cung cấp điện liên tục cho hệ thống phụ tải tự dùng 0,4 kV

Trang 7

- Trạm KPY 6-2 gồm 2 phân đoạn TC21 và TC22, liên lạc giữa 2 phân đoạn bằng máycắt B600 KPY 6-2 trực tiếp nhận điện từ hai máy biến áp tự dùng TD61 và TD62 quacác máy cắt B630 và B640, ngoài ra KPY 6-2 được cung cấp điện bởi một máy phátđiện Diesel qua các máy cắt B650 và B660.

- KPY6-2 liên lạc với KPY6-1 qua hai máy cắt B605và B603 KPY6-1(TC11); giữaB606 và B604 KPY6-1(TC12);

- KPY6-2 liên lạc với KPY6-3; qua hai máy cắt B609 và B607 KPY6-3(TC31); giữaB690 và B 608 KPY6-3(TC32);

- KPY6-1 được nối liên lạc với máy biến áp TD91 hai máy cắt B610 và B620

- KPY6-3 được nối liên lạc với máy biến áp TD92 hai máy cắt B670 và B680

Như vậy Hệ thống tự dùng 6,3 kV được cung cấp từ hai phía tổ máy 1 & 8 và từ lưới vềqua các máy biến áp TD 61, TD 62 ngoài ra có nguồn dự phòng là máy phát Điêzel

1 Sơ đồ và nêu các phụ tải 0,4 kV KTП 10

Trang 8

Nguồn 0,4 kV từ các tủ lực D101-D102 được cấp đến các tủ phân phối, rồi cấpđến phụ tải.

400

D101-1 D101-12

Dự phòng Diesel D101-2 Kho OPY

D102-1 D102-2 D102-13 D102-12

CDSC 95 và 105

Trang 9

Cỏc phụ tải 0,4 kV - KTП 10 bao gồm: Hệ thống chiếu sỏng, hệ thống thụng giú,điều nhiệt, hệ thống cứu hỏa, một chiều, DDieezel, điều khiển mỏy cắt, dao cỏch ly, tủbảng hàn, xưởng sửa chữa biến thế.

Sơ đồ thanh cỏi một chiều 220V OPY:

Tỏc dụng của hệ thống một chiều ắc qui tại trạm 220/110/35 kV?

Tác dụng hệ thống ắc qui 1 chiều tại trạm 220/110/35kV dùng để cung cấp dòng

điện 1 chiều ổn định, liên tục cho các mạch điều khiển, mạch bảo vệ, liên động, tín hiệutại trạm Ngoài ra hệ thống ắc qui còn cung cấp nguồn điện chiếu sáng sự cố Cung cấpnguồn cho mạng thông tin, cho máy phát Diesel, nối liên lạc với hệ thống 1 chiều gianmáy

Sơ đồ nhất thứ và tự dựng của mỏy phỏt điện Diesel OPY 220kV

+ Sơ đồ nhất thứ mỏy phỏt điện Diesel OPY 220kV:

SF3

SF32 SF31

hồ

đo lường

Trang 10

+ Sơ đồ tự dùng máy phát điện Diesel:

Giải thích sơ đồ:

B϶6 : Máy phát điện DIESEL 6KV

: Máy cắt chân không đầu cực máy phát

: Máy cắt khí SF6 - 6KV

TC21 Và TC22: Phân đoạn I và phân đoạn II của KPY6-2

B600: Máy cắt 6KV Phân đoạn

TU: Biến điện áp

CS: Chống sét

Bэ6

TỪ MBA-TD61

TC22TC21

Cáp cho palăng điện 2,2T

Trang 11

S ơ đồ hệ thống cứu hoả tại cao độ 95 và 105 Trạm 220/110/35kV?

1- Sơ đồ hệ thống cứu hoả:

Giéng cáp

ГK1K1 :

Trang 12

số 1 và số 2 đặt tại trạm 220/110/35 kV cung cấp cho các kênh cứu hoả FCZ 19-20;FCZ 42-43 cứu hoả hầm, giếng cáp; Cung cấp cho cứu hoả các máy biến áp AT-TD,cung cáp nước cứu hỏa cho khu vực máy phát Điêzel, kho chứa chất thải độc hại, ngoài

ra cung cấp cho các trụ lấy nước, các họng vách tường

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN

Trang 13

THÔNG SỐ KT MỘT SỐ THIẾT BỊ TẠI TRẠM 220/110/35 KV

Toàn bộ sản lượng điện năng của 8 tổ máy phát ra sau khi qua các máy biến áp

0 a tăng từ 15,75 kV lên 220 kV được dẫn qua hệ thống cáp dầu 220 kV lên trạmchuyển tiếp cao độ 50 APK vào các thanh cái phụ theo khối sau đó được truyền dẫn lêntrạm 220/110/35 kV vào hai thanh cái chính 220 kV Từ hai thanh cái 220 kV lượngđiện năng được phân phối truyền tải đi 7 xuất tuyến đường dây 220 kV từ (L270-L276);Lên trạm 500 kV để cấp nguồn cho hệ thống lưới 500 kV; và qua các máy biến áp tựngẫu AT1, AT2 cấp nguồn cho lưới 110 kV ( L171, 172, 173) và nguồn tự dùng của nhàmáy qua các MBA TD 31, TD32 vào KPY 6-2

Phần thiết bị chính tại trạm phân phối 220/110/35 kV

1 Thanh cái 220 kV C21: là loại dây dẫn AC 500/64 để đảm bảo tiết diện dẫn

dòng người ta đi 3 dây xếp hình tam giác cho mỗi pha; Việc cách điện sử dụng sứbát kép dạng treo loại ΠCД–70ECД–70E, 19 bát/chuỗi được móc treo cùng hàng xà cổng chữ ΠCД–70E

2 Thiết bị đóng cắt gồm: Các máy cắt khí SF6 220/110/6,3 KV do các hãng Simen,

ALSTOM sản xuất; Các Dao cách ly 220/110/35 KV do các hãng Simen,

ALSTOM, COME sản xuất:

+ Máy cắt 220 kV cho phía thanh cái và xuất tuyến đường dây từ B251 đến B258 và B240, B260 nối thanh cái; các máy cắt 220 kV phía tổ máy gồm các máy cắt B231 đến B238

+ Máy cắt 110 kV cho thanh cái 110 và xuất tuyến đường dây 110 kV: ( B112, B171, B172, B173)

loại máy cắt này?

+ Phần nguyên lý cấu tạo tham khảo trong qui trình sửa chữa vận

Trang 14

+ Bảng số liệu về thời gian:

Đóng cắt nhanh(Mức min có thể)

+ Bảng số liệu môi trường dập hồ quang SF6:

4 Giá trị áp lực khớ SF6 giảm thấp báo tín hiệu tại 20 0 C. Bar 5,2

5 Mạch khoá chung khi giá trị áp lực khí SF6giảm thấp tại 200C. Bar 5,0

6 Giá trị áp lực nhỏ nhất cho phép thao tác cơ khí Bar 3,0

Bảng đặc tính cách điện theo IEC:

vệ chọn lọc

Nhược điểm: Giá thành sản xuất cao, khả năng sửa chữa phục hồi khó khăn do côngnghệ và đũi hỏi kỹ thậu cao, cỏc chi tiờt mỏy khụng cú dự phũng việc mua của hóng làrất đắt, việc đại tu sửa chữa đũi hỏi phải cú thiết bị chuyờn dụng mới thực hiện được

Trang 15

Quá trỡnh làm việc đóng cắt một lượng nhỏ khí SF6 lão hóa trở thành sản phẩm phụ rấtđộc hại ảnh hưởng tới sức khỏe và môi trường, đòi hỏi phải có qui trinh thu gom sử lý

Thông số kỹ thuật của máy cắt SF6 loại SI-245 - 220kV?

Thông số kỹ thuật cơ bản của máy cắt loại SI-245-220kV:

460460

10501050

4050218

Điện áp trở về phục hồi lớn nhất:

- Điện áp xung

- Độ biến thiên xung

kVkV/ms

3642,0

%cỏiw

%

2

170

70 đến 1101300

85 đến 110

16 Thời gian tiếp xúc trong chu trình tự đóng lại ms 606

17 Thời gian không tiếp xúc trong chu trình tựđóng lại. ms 300

30

Trang 16

18 Điện trở tiếp xúc mΩ 50

21 Áp lực cắt máy và khoá mạch thao tác của khíSF6. bar 5,5

8040

a-Thông số kỹ thuật của máy cắt 220kV:

O-0,3-CO-3min-CO-15s-CO

+ Bảng số liệu về thời gian:

STT Thụng số Đơnvị Định mức (Mức min có thể)Đóng cắt nhanh

Bảng đặc tính cách điện theo IEC:

3 Điện áp chịu được ở tần số công nghiệp:

Trang 17

- Giữa hai tiếp điểm.

- Giữa các pha

275275

+ Bảng số liệu thiết bị phụ:

+ Bảng số liệu giá trị áp lực khí SF6:

3 Mạch khóa chung máy cắt do giảm quá thấp áp

lực khí

Thông số kỹ thuật Dao cách ly 220/110/35 kV

+ Loại DCL 220 kV: Hãng ALSTOM sản xuất Uđm 245 kV, Iđm: 3150 A

+ Loại DCL 220 kV: Hãng COELME sản xuất Uđm 245 kV, Iđm: 3150 A

+ Loại DCL 110 kV: Hãng SIMEN sản xuất Uđm 125 kV, Iđm: 1250 A

1-Dao 220kV: Kiểu PHД3-1-220/3200T1 SX: Liên xô

+ Uđm= 220kV Ulv lớn nhất 252kV

+ Iđm=3200A Tần số 50hZ Loại cầu dao 1pha Kiểu bộ truyền động: DH-220T1

2- Dao 110kV: Kiểu3DN1CBEB2-123kV-1250A

+ Uđm=123kV

+ Iđm=1250A Tần số 50hZ Loại cầu dao 3pha Hãng SIMENS

+P173-1: Kiểu PTDH3/w2-132kV-1250A của Ấn độ

Uđm=132kV.Iđm=1250A Tần số 50hZ Loại cầu dao 3pha

+P112-1:Kiểu SCDT-123kV-1250A Uđm=123kV Iđm=1250A Tần số 50hZ Loại cầudao 3pha Hãng SIMENS(ớ)

Trang 18

3- Dao 35kV: Kiểu PHФ3-2-35b/630T1 SX: Liên xô Uđm= 35kV Ulv lớn nhất36kV Iđm=630A Tần số 50hZ Loại cầu dao 3pha Kiểu bộ truyền động loại P-T1.

1- HKФ220-58T1: Sản xuất: Liên xô Uđm= 220/√3.

+ Uđm thứ cấp cuộn chính: 100/√3 và 100Vôn

+ Công suất cực đại= 200VA

+ Số tầng sứ: 02 tầng

+ Dầu cách điện: TK∏

2- HKФ 110-83T1: Sản xuất: Liên xô

+ Uđm= 110/√3

+ Uđm thứ cấp cuộn chính: 100/√3 và 100Vôn

+Công suất cực đại= 200VA

+Số tầng sứ: 01 tầng +Dầu cách điện: TK∏

3-TU 35 kV loại 3HOM-35-65T1: Sản xuất: Liên xô Uđm= 35/√3

.+ Uđm thứ cấp cuộn chính: 100/√3 và 100Vôn

+Cụng suất cực đại= 100VA

Cấu tạo, nguyên lý làm việc của máy biến điện áp 220kV kiểu UTF-245?

I.Cấu tạo: Máy biến điện áp kiểu UTF-245 do hãng AR TECHC do Tây ban nha sảnxuất, có S=100VA, Uđm=220/√3V, cấp chính xác 0,2/0,2

Gồm các phần tử sau: Mạch từ, cuộn dây sơ cấp và thứ cấp, sứ cách điện, dầu cách điện157KG

Trang 19

Cuộn dây: -Máy biến điện áp gồm có 2 cuộn dây sơ cấp và thứ cấp Cuộn dây sơ cấp có

số vòng dây rất nhiều phù hợp với điện áp của mạng cần đo Còn cuộn dây thứ cấp có

số vòng dây ít hơn Biến điện áp được chế tạo sao cho điện áp đầu ra thứ cấp là U2đm =100V hoặc 100/√3V

-Phía cuộn dây sơ cấp của TU được đấu song song với mạch cần đo, đầu ra thứ cấp đấuvào mạch đo lường, bảo vệ tuỳ theo yêu cầu sử dụng

-Các cuộn dây điện áp của dụng cụ đo lường thường có điện trở khá lớn do vậy cuộndây thứ cấp của TU làm việc gần như ở chế độ không tải Một đầu của cuộn thứ cấp TU

và vỏ máy TU sẽ được nối đất để đảm bảo an toàn cho 2 cuộn sơ cấp và thứ cấp khicách điện bị hư hỏng

-Mạch từ: Là các lá thép kỹ thuật điện ghép cách điện với nhau Tuỳ theo yêu cầu sửdụng mà các lá thép có hình dáng khác nhau, các cuộn dây sơ cấp và thứ cấp được quấnđều trên mạch từ và được bố trí sao cho từ trường phân bố đều trên toàn bộ cuộn dây.-Cách điện: Cấp F theo yêu cầu sử dụng, sứ cách điện màu nâu, chiều dài đường rẽ cáchđiện 31mm/kV

I-Nguyên lý làm việc:

Máy biến điện áp hoạt động theo nguyên tắc cảm ứng điện từ như máy biến áp thôngthường, chỉ khác là thiết bị này được chế tạo với độ chính xác cao hơn nhiều, phụ tảiphía thứ cấp có thể thay đổi trong phạm vi rộng Máy biến điện áp được mắc song songvào mạch nhất thứ

Cấu tạo, nguyên lý làm việc của máy biến điện áp TC220kV VEOT 245?

I-Cấu tạo: Đây là máy biến điện áp của hãng AR TECHC do Tây Ban Nha sản xuất,

kiểu VEOT 245 cóS=200VA,Uđm=220kV/√3kV; cấp chính xác 0,2/0,2

Gồm các phần sau: Mạch từ, cuộn dây sơ cấp và thứ cấp, cách điện, dầu cách điện.

+ Cuộn dây:

-Máy biến điện áp gồm có 2 cuộn dây sơ cấp và thứ cấp Cuộn dây sơ cấp có số vòngdây rất nhiều phù hợp với điện áp của mạng cần đo Còn cuộn dây thứ cấp có số vòng íthơn Biến điện áp được chế tạo sao cho điện áp đầu ra thứ cấp là U2đm = 100V hoặc 100/

Trang 20

V3 vôn Phía cuộn dây sơ cấp của TU được đấu song song với mạch cần đo, đầu ra thứcấpđấuvào mạch đo lường, bảo vệ tuỳ theo yêu cầu sử dụng.

-Các cuộn dây điện áp của dụng cụ đo lường thường có điện trở khá lớn do vậy cuộndây thứ cấp của TU làm việc gần như ở chế độ không tải Một đầu của cuộn thứ cấp TU

và vỏ máy TU sẽ được nối đất để đảm bảo an toàn cho 2 cuộn sơ cấp và thứ cấp khicách điện bị hư hỏng

-Mạch từ: Là các lá thép kỹ thuật điện ghép cách điện với nhau Tuỳ theo yêu cầu sửdụng mà các lá thép có hình dáng khác nhau, các cuộn dây sơ cấp và thứ cấp được quấnđều trên mạch từ và được bố trí sao cho từ trường phân bố đều trên toàn cuộn dây.-Cách điện: Theo yêu cầu sử dụng, cách điện các cuộn dây của TU được sử dụng bằngcác vật liệu cách điện khác nhau

-Máy biến điện áp 220C1 là loại máy đơn pha, toàn bộ cuộn dây sơ cấp và thứ cấp vàmạch từ đều được ngâm trong dầu cách điện

-Phía trên đỉnh máy biến điện áp có bộ dãn nở dầu, có bộ chỉ thị mức dầu Khi máy vậnhành hoặc do nhiệt độ môi trường thay đổi mà mức dầu này có thể cao thấp khác nhau.-Vỏ ngoài máy biến điện áp loại này là bằng sứ cách điện

-Tổ hợp một máy biến điện áp được lắp ráp vào với nhau đảm bảo độ kín tốt nhờ cácgioăng cao su chịu dầu

I-Nguyên lý làm việc:

Máy biến điện áp hoạt động theo nguyên tắc cảm ứng điện từ như máy biến áp thôngthường, chỉ khác là thiết bị này được chế tạo với độ chính xác cao hơn nhiều, phụ tải

phía thứ cấp có thể thay đổi trong phạm vi rộng

Máy biến điện áp được mắc song song vào nhất thứ

Cấu tạo, nguyên lý làm việc của máy biến điện áp 220kV OTF?

I-Cấu tạo: Đây là máy biến điện áp của hãng AR TECHC do Tây Ban Nha sản xuất,

kiểu OTF 245 có S=100VA,Uđm=220kV/√3kV; 100/√3V/100/√3V, cấp chính xác0,2/0,2

Gồm các phần sau: Mạch từ, cuộn dây sơ cấp và thứ cấp, cách điện, dầu cách điện.+Cuộn dây:

Trang 21

-Máy biến điện áp gồm có 2 cuộn dây sơ cấp và thứ cấp Cuộn dây sơ cấp có số vòngdây rất nhiều phù hợp với điện áp của mạng cần đo Còn cuộn dây thứ cấp có số vòng íthơn Biến điện áp được chế tạo sao cho điện áp đầu ra thứ cấp làU2đm =100Vhoặc100/V3v

-Phía cuộn dây sơ cấp của TU được đấu song song với mạch cần đo, đầu ra thứcấpđấuvào mạch đo lường, bảo vệ tuỳ theo yêu cầu sử dụng

-Các cuộn dây điện áp của dụng cụ đo lường thường có điện trở khá lớn do vậy cuộndây thứ cấp của TU làm việc gần như ở chế độ không tải Một đầu của cuộn thứ cấp TU

và vỏ máy TU sẽ được nối đất để đảm bảo an toàn cho 2 cuộn sơ cấp và thứ cấp khicách điện bị hư hỏng

-Mạch từ: Là các lá thép kỹ thuật điện ghép cách điện với nhau Tuỳ theo yêu cầu sửdụng mà các lá thép có hình dáng khác nhau, các cuộn dây sơ cấp và thứ cấp được quấnđều trên mạch từ và được bố trí sao cho từ trường phân bố đều trên toàn bộ cuộn dây.-Cách điện:Theo yêu cầu sử dụng, cách điện các cuộn dây của TU được sử dụng bằngcác vật liệu cách điện khác nhau

-Máy biến điện áp 220C1 là loại máy đơn pha, toàn bộ cuộn dây sơ cấp và thứ cấp vàmạch từ đều được ngâm trong dầu cách điện

-Phía trên đỉnh máy biến điện áp có bộ dãn nở dầu, có bộ chỉ thị mức dầu Khi máy vậnhành hoặc do nhiệt độ môi trường thay đổi mà mức dầu này có thể cao thấp khác nhau.-Vỏ ngoài máy biến điện áp loại này là bằng sứ cách điện.Tổ hợp một máy biến điện ápđược lắp ráp vào với nhau đảm bảo độ kín tốt nhờ các gioăng cao su chịu dầu

Cấu tạo nguyên lý làm việc của máy biến dòng 220kV TI201?

1-Cấu tạo: Gồm các phần sau: Mạch từ, cuộn dây sơ cấp và thứ cấp, cách điện.

Trang 22

- Cuộn dây: Tiết diện và cấu tạo cuộn dây sơ phụ thuộc trị số dòng điện sơ cấp địnhmức, còn kết cấu cách điện phụ thuổc trị số điện áp định mức và vị trí đặt máy biếndòng.

- Gồm 2 cuộn dây sơ cấp và thứ cấp Cuộn dây sơ cấp có số vòng dây ít, (có loại chỉ có

1 vòng), tiết diện dây lớn Thông thường cuộn dây sơ cấp chỉ có 1 vòng dây hoặc dochính dây dẫn mạch lực xuyên qua lõi thép của cuộn dây thứ cấp Cuộn dây thứ cấp có

số vòng dây nhiều hơn và được chế tạo theo quy chuẩn dòng điện thứ cấp I2đm = 5A hoặc1A Máy biến dòng điện luôn làm việc ở trạng thái gần như ngắn mạch do cuộn dây củađồng hồ đo có điện trở rất nhỏ xấp xỉ bằng 0

-Chú ý: Khi máy biến dòng làm việc thì cuộn thứ cấp phải được nối đất để đảm bảo antoàn khi khi cách điện bị hư hỏng thì cuộn thứ cấp không có điện áp cao so với đất -Mạch từ: Có dạng hình xuyến hay chữ nhật làm bằng các lá thép kỹ thuật mỏng Có thể

có 1 hay nhiều lõi Các lõi thép này quấn các cuộn dây thứ cấp độc lập có cùng cấpchính xác hay khác nhau Tuỳ theo số vòng dây cuộn sơ cấp thì máy biến dòng đượcchia ra loại 1 vòng dây hay nhiều vòng dây, chia theo vị trí đặt có loại xuyên và loại đỡ.-Cách điện TI làm bằng nhựa đúc tổng hợp Êpôxi bao phủ toàn bộ các cuộn dây và lõisau chế tạo Loại cách điện sứ bao bọc bên ngoài sử dụng cho loại TI ngâm dầu cáchđiện Vỏ sứ bao bọc bên ngoài, phía trên có bình giãn nở dầu và bộ chỉ thị mức dầu.-TI201 là loại ngâm dầu 1 tầng sứ Toàn bộ TI được lắp đặt trên cột ghép và được giữbằng các bộ ê cu bu lông chân đế loại M24

2-Nguyên lý làm việc:

Máy biến dòng điện hoạt động theo nguyên tắc cảm ứng điện từ như máy biến áp, chỉkhác là được chế tạo với độ chính xác cao, phụ tải phía thứ cấp có thể thay đổi trongphạm vi rất rộng

Máy biến dòng điện được mắc nối tiếp vào mạch lực Khi vận hành TI tuyệt đốikhông được để hở mạch cuộn dây thứ cấp

1-TI220kV: loại TФ3M220b-1500/T1

Trang 23

+ Sản xuất: Liên xô Uđm= 220kV

+ Umax:252kV I đm sơ cấp: 1500A

4-TI220kV-Trạm chuyển tiếp: loại CA-245-1000/1A hãng ARTECHC

Sản xuất: tây ban nha

+ Uđm=192kV Ucao=154kV Ilv=10kA.Hãng SX:SIMENS

+ Đồng hồ đếm sét kiểu 3EX5050 Thang đo dòng 0,1,2,3,đến 30mA/√2

Ý nghĩa, mục đích của hệ thống chống sét: CS van, dây CS, thu lôi và hệ thống tiếp địa trạm 220/110/35kV?

Hệ thống chống sét của Trạm 220/110/35kV bao gồm: Hệ thống tiếp địa, chống sétvan, dây chống sét và các cột thu lôi để bảo vệ sự làm việc an toàn, ổn định cho hệ

Trang 24

thống điện, các công trình trong trạm và cách điện các cuộn dây máy biến áp, máy biếnđiện áp, biến dòng điện, các cuộn dây động cơ điện, cuộn dây tổ máy phát điện.

Ý nghĩa, mục đích: Nhằm tiêu tốn dòng điện sét tới trị số đảm bảo an toàn cho tất cả các

thiết bị công trình trong trạm và như vậy cần phải có các thiết bị chống sét như hệ thốngtiếp địa, chống sét van, cột thu lôi

1- Tác dụng của cột thu lôi và dây chống sét là: để sét đánh chính xác vào các điểm đãđược tính toán trước Hệ thống thu lôi thu sét thông qua bộ thu sét (gồm kim thu sét,dây thu sét) dẫn dòng điện sét xuống đất nhờ dây dẫn sét

2- Chống sét van có tác dụng: Khi có quá điện áp do sét đánh vào dây dẫn hoặc vào dâychống sét và gây phóng điện ngược tới dây dẫn hoặc dưới hình thức cảm ứng khi có sétđánh gần đường dây lan truyền từ nơi sét đánh dọc theo đường dây vào trạm, trongtrường hợp đó nếu biên độ lớn hơn mức cách điện của đường dây thì sẽ có phóng điệnxuống đất, nhưng do thiết bị điện đã được lắp các chống sét van nên sóng quá điện ápnày sẽ thông qua chống sét tháo xuống đất Khi điện áp sét chỉ còn bằng điện áp mạngthì điện trở chống sét lại nhanh chóng tăng lên rất lớn để chấm dứt dòng điện kế tục từmạng điện Chống sét van cũng làm giảm độ dốc của sóng sét, vì thế nên có thể bảo vệđược hiện tượng xuyên kích giữa các vòng dây trong cùng 1 pha của các máy điện 3- Hệ thống tiếp địa: (Vành đai nối đất trong trạm) dùng để tản dòng điện sét trong đấtgồm : Các cọc tiếp đất, cọc tiếp địa Được chôn thẳng đứng và cách mặt đất từ 0,5 đến 1mét và giữ mức điện thế thấp trên các vật được nối đất, đảm bảo an toàn cho người làmviệc khi bất ngờ bị chạm phải thiết bị điện mà phần vỏ máy bị dò điện do phần cáchđiện bên trong bị hư hỏng

- Điện trở nối đất: Với thiết bị điện có điểm trung tính nối đất yêu cầu R≤ 0,5Ω

Là loại ắc qui khô, dung dịch dạng keo

+ Kiểu loại SMG-600 Hãng FIAMM-Italia

+ Dung lượng định mức 600Ah

+ Uđm=2V Uphụ nạp ở 20 độ C = 2,23V/bình Unạp lớn nhất với I nạp không lớn hơn0,25C10(150A):2,4V/bình Nhiệt độ môi trường làm việc: -15 đến 400C Kích thước

Trang 25

bình: Cao-Dài-Rộng=689 x 206 x 145mm m= 48kg/bình.Trọng lượng ắc qui khôngtính chất điện phân: 61kg.

+ Các thiết bị trạm ắc qui và bảng điện 1 chiều: Gồm các máy phụ nạp và trực nạp dùng

để phân phối phụ tải 1 chiều và trực nạp ắc qui đồng thời để kiểm tra trạng thái dũngđiện 1 chiều Cấu tạo cơ bản gồm các thiết bị:-Bảng 1 chiều có 2 phân đoạn thanh cáiEC21 và EC22-Nguồn cấp điện của máy trực phụ nạp MN1, MN2, MN3 có U=380V,F=50hZ, lấy điện từ tủ lực D101-1-6, D102-1-6 thuộc KTé10 Tổng số bình=108/1phânđoạn

Công dụng nguồn ắc qui 1 chiều ? phương trình quá trình tái tạo nước của ắc qui kiểu kín SMG-600?

1- Công dụng nguồn ắc-qui 1chiềutạitrạm OPY220/110/35kV:

Hệ thống ắc qui một chiều tại trạm 220/110/35kV dùng để cung cấp dòng điện mộtchiều, liên tục cho các mạch điều khiển, mạch bảo vệ, mạch tín hiệu tại trạm Ngoài ra

hệ thống ắc-qui còn cung cấp nguồn điện chiếu sáng sự cố, cấp nguồn cho mạng thôngtin, cấp nguồn cho máy phát điện Diesel, nối liên lạc với hệ thống một chiều gian máy.2-Phóng nạp :Ắc qui khô SMG- 600 là ắc qui axít, dungdịch điện phân dạng keo có tínhnăng tái hợp nướcrất cao,hiệu xuất tái tạonước và chất điện phân đạt xấp xỷ100%

Trong quá trình nạp điện cho ắc qui khô SMG-600, có các phản ứng hoá học sau đâyxảy ra:

-Ôxy được tạo ra ở cực dương bằng

phản ứng:H2O → O2- + 2H+ +2e- Và khuếch tán

xuyên qua dung dịch

điện phân dạng keo tới bề mặt của bản cực âm

-Ở tại bản cực âm O2- tác dụng với Pb và axit sunphuric,

phản ứng này đã tái tạo nước

Pb + H2SO4 + O2- → PbSO4↓ + H2O

-Trong qúa trình nạp điện khí hoá tái sinh tại bản cực âm tạo thành một chu trình khépkín

PbSO4 + 2H+ + 2e- →Pb + H2SO4

-Quá trình tái tạo nước và chất điện phân đạt 100% vào cuối quá trình nạp điện tại cực

âm của ắc qui khô mà không làm thay đổi trạng thái và chất lượng sự tích nạp điện củacác bản cực ắc qui

Quá trình phóng điện:

AV

R

Ip

Ip

+_

Trang 26

Dòng điện chạy trong bình ắc qui hướng từ cực âm sang cực dương, các Ion dương H+chuyển dịch về cực dương, còn các Ion âm SO4 dịch chuyển về cực âm Khi đó ô xítchì no (PbO2) ở cực dương và chì (Pb) ở cực âm sẽ chuyển thành sunfat chì ( PbSO4)

+Phản ứng xẩy ra ở cực âm: thành sunfat chì ( PbSO4)

Thông số kỹ thuật trạm phân phối 6kV KPY6-2

1-Thông số KФ- Lien xô SX lắp đặt tại trạm OPYPY6-2:

Trạm phân phối hợp bộ KPY6-2 được thay thế bằng trạm phân phối kiểu kín 12kV,cách điện không khí, sử dụng loại máy cắt khí SF6 10 kV

- Tủ điện: loại Unigear của ABB kiểu kín

- Uđm= 12kV

- Iđm = 1250A Inm = 40kA/3s

- Máy cắt điện: loại HD4/P12.12.40 do ABB sản xuất

+ Uđm= 12kV

+ Iđm = 1250A

+ Inm = 40kA/3s

- Máy biến điện áp: loại TJP4.0, ABB sản xuất

+ Uđm = 6,3kV Tổ đấu dây Y0/Y0/tam giỏc hở Tỷ số biến: 6300/100√3/100/3

- Máy biến dòng điện:Loại đơn pha lắp đặt trên 3 pha Loại TPU40.21, hãng ABB.+ Uđm = 12kV

+ Inm = 40kA/3s Tỷ số biến: 300-600/5A(đối với tủ máy cắt đầu vào, 100-200/5A(đốivới tủ máy cắt phụ tải)

- Chống sét van thanh cái: loại đơn pha đặt trên 3 pha của từng phân đoạn, được ghépchung với tủ máy biến điện áp Công tơ đếm sét chung cho cả 3 pha

- Các rơ le bảo vệ loại REF 615, REU 615, Uđm = 100V

- Các đồng hồ đo lường đa năng 3 pha loại INT-1630 hãng Crompton Uđm = 100V,Iđm= 5A

- Bộ chỉ thị tín hiệu hư hỏng sự cố loại UC625, U =220Vdc, nguồn phụ U = 220Vdc.Đầu vào tín hiệu: 8 đầu, đầu ra tín hiệu: 8 đầu

- Cáp 3 pha lõi đồng: CU/XLPE/PVC; Uđm: 10kV Tiết diện dẫn điện cho 1 pha:150mm2 U thử nghiệm xoay chiều: 15kV

2-Vai trò nhiệm vụ trạm phân phối 6kV KФ- Lien xô SX lắp đặt tại trạm OPYPY6-2:

Trang 27

KPY 6-2 được đặt tại cao độ 105 trạm 220/110/35kV của công ty TĐHB, là mộtphần quan trọng Trong hệ thống tự dùng của công ty, đảm bảo cung cấp điện liên tục vàchắc chắn cho hệ thống phụ tải tự dùng của công ty.

- Trạm KPY 6-2 gồm 2 phân đoạn TC21 và TC22, liên lạc giữa 2 phân đoạn bằng MNB600 và dao cách ly P600-2 KPY 6-2 trực tiếp nhận điện từ hai máy biến áp tự dùngTD61 và TD62 qua các máy cắt B630 và B640, ngoài ra KPY 6-2 Được cung cấp điệnbởi một máy phát điện ĐiêZel qua các máy cắt B650 và B660

- KPY6-2 được nối liên lạc với KPY6-1 qua hai máy cắt B605và B603 KPY6-1(1); giữaB606 và B604 KPY6-1(2);

- KPY6-2 được nối liên lạc với KPY6-3; qua hai máy cắt B609 và B607 KPY6-3(1);giữa B690 và B 608 KPY6-3(2);

- KPY6-2 cấp điện cho KT∏ 10 qua hai máy cắt B601 và B602, cấp điện cho KT∏ 9qua hai máy cắt B691 và B692, cấp điện KT∏ 5 qua máy cắt B652 đến MBA T52…

Thông số KФ- Lien xô SX lắp đặt tại trạm OPYT cơ bản của MBA khô T101, T102 trạm phân phối KФ- Lien xô SX lắp đặt tại trạm OPYTΠ 10- trị số Uk% có ý nghĩa gì?

0,4kV Kiểu loại: TCZA 400/10

-Điện áp định mức phía cao: 6,3kV, phía hạ: 0,4kV

-Công suất định mức: 400KVA

-Dòng điện định mức phía cao: 36,7A, phía hạ: 577A

-Cấp cách điện F chịu nhiệt 1500C

-Điện áp ngắn mạch Uk%: 5,32%Uđm

-Tổ đấu dây: tam giác /sao-11 Số nấc điều áp: 5 nấc phía hạ áp.-Trọnglượng: 2290Kg

Thông số kỹ thuật máy phát điện Ddieezel loại JFG5001-4/6300

Thông số kỹ thuật của mỏy phát điện Diesel loại JFG500-4/6300:

- Động cơ nổ Diesel kéo máy phát điện loại G12V190Z1

- Công suất máy phát điện: P = 800kW

- Dòng điện kích thích: Ikt = 7,5A

- Kích thước máy phát (Dài x rộng x cao) : 2222 x555 x77)

- Tổng trọng lượng máy phát điện: m =4700kg

Trang 28

T hông số kỹ thuật của MBA 1 pha OЏa- 105000KVA?a- 105000KФ- Lien xô SX lắp đặt tại trạm OPYVA?

+ Là máy biến áp 1 pha 2 cuộn dây kiểu O a-105.000 /220-TB -3

+ Trong đó:0-là máy biến thế một pha

+ S-là nước làm mát dầu cưỡng bức

+ 105.000 KVA là công suất định mức của máy

+ 220 là điện áp định mức của máy

*Các thông số kỹ thuật cơ bản của MBA:

- Cấp cách điện cuộn dây MBA loại B

-Kiểu và các tỷ số biến đổi của các máy biến dòng điện:

+ Đặt ở đầu sứ cao thế:TBT-110I-1000/1

+ Đặt ở đầu sứ trung tính: TBT-110III1000/1

- Kiểu làm mát: Nước làm mát dầu cưỡng bức

- T0 nước vào làm mát nhỏ hơn 300C

- Động cơ bơm dầu 6,8KW v= 1450 v/ph

- Áp lực nước đầu vào : 0,4Kg/cm2

- Áp lực nước đầu ra : 0,2Kg/cm2

- Áp lực dầu trước bộ làm mát : 1,8kg/cm2

- Áp lực dầu sau bộ làm mỏt : 1kg/cm2

Các khối MBA 3 pha có hệ thống làm mát dầu tuần hoàn cưỡng bức nước làm mátcưỡng bức(ND)

Hệ thống làm mát dầu bao gồm cỏc thành phần chính sau:

- Các bộ làm mỏt dầu (làm nhệm vụ trao đổi nhiệt)

Trang 29

- Bơm dầu

- Các bộ lọc hút ẩm (để khôi phục phần nào tính chất của dầu)

- Lưới lọc (để lọc cơ khí dầu)

- Đồng hồ kiểm tra đo lường để kiểm tra tự động và tín hiệu

- các van 1 chiều (để ngăn không cho dầu chảy ngược

- Các van dầu và nước, các ống dẫn dầu và nước

- Van an toàn tác động khi áp lực nước tăng đến 0,8 kg/cm2

- Các bơm dầu kiểu MT100/15T1

+ Pđm = 6,8 KW

+ n = 1490 v/phỳt

+ Q = 100m3/h

+ hd = 15 m

Mỗi bộ làm mát có 2 bơm dầu 1 bơm làm việc, 1 bơm dự phòng

- Các đồng hồ kiểm tra đo lường, tín hiệu điều khiển trong 1 bộ làm mát có lắp:

+ Nhiệt kế đo nhiệt độ dầu vào, ra để đánh giá kết quả hiệu suất bộ làm mát

+ Đồng hồ đo lưu lượng nước vào các bộ làm mát

+ Đồng hồ đo áp lực đầu đẩy của bơm dầu

+ Đồng hồ đo áp lực dầu sau khi làm mát

Tham khảo về các máy biến áp tự ngẫu AT

Hai máy biến áp tự ngẫu 220/110/35 được sử dụng cho 3 đường dây 110 kV là

171, 172, 173 và tự dùng nhà máy Thông số kỹ thuật máy biến áp kiểu 63000/220/110-85T1

ATDUTH-Thông số kỹ thuật cơ bản của MBA tự ngẫu AT

1 Thông số kỹ thuật

- Công suất định mức: 63000/63000/32000 kVA

Trang 30

+ Cuộn cao ỏp: 158A

+ Cuộn trung ỏp: 301A

- Dũng điện không tải: 0,5%

- Điện áp thí nghiệm cuộn cao thế:

+ Với giỏ trị hiệu dụng f= 50Hz, thời gian một phỳt: 325kV

+ Với giá trị biên độ:750kV

- Điện áp thí nghiệm cuộn trung thế:

+ Với giỏ trị hiệu dụng f= 50Hz, thời gian một phỳt: 200kV

+ Với giá trị biên độ: 480kV

- Điện áp thí nghiệm cuộn hạ thế:

+ Với giỏ trị hiệu dụng f= 50Hz, thời gian một phỳt: 85kV

+ Với giá trị biên độ: 200kV

- Trọng lượng:

+ Tổng: 128 tấn

+ Phần tỏc dụng: 50,2 tấn

+ Dầu trong thựng mỏy: 45,5 tấn

Kiểu làm mát: Làm mát kiểu dầu tuần hoàn cưỡng bức- quạt gió cưỡng bức (KD)

- Số nấc của bộ điều chỉnh điện áp dưới tải: + 8x 1,5%

Trang 31

“KHỞI ĐỘNG ĐEN” được cung cấp nguồn điện 6,3kV từ máy phát điezen ẽí6 -Nguồn cung cấp điện thứ nhất: Cấp điện 6,3kV tại máy biến áp TD91 (Lắp đặttại cao độ 15,5 gian máy) Các hộ tiêu thụ điện tự dùng của nhà máy sẽ lấy điệnnguồn từ tổ máy phát số 1 (Uđm=15,75kV) qua máy biến áp TD91 hạ điện áp xuống6,3kV.

-Nguồn cung cấp điện thứ hai: Cấp điện 6,3kV tại máy biến áp TD61 (Lắp đặt tạitrạm OPY110kV) Các hộ tiêu thụ điện tự dùng của nhà máy sẽ lấy điện nguồn từlưới quốc gia 220kV qua máy biến áp tự ngẫu AT1 hạ xuống 35kV và biến áp tựdùng TD61 hạ điện áp xuống 6,3kV

-Nguồn cung cấp điện thứ ba: Cấp điện 6,3kV tại máy biến áp TD62 (Lắp đặt tạitrạm OPY110kV) Các hộ tiêu thụ điện tự dùng của nhà máy sẽ lấy điện nguồn từlưới quốc gia 220kV qua máy biến áp tự ngẫu AT2 hạ xuống 35kV và biến áp tựdùng TD62 hạ điện áp xuống 6,3kV

-Nguồn cung cấp điện thứ tư: Cấp điện 6,3kV tại máy biến áp TD92 (Lắp đặt tạicao độ 15,5 gian máy) Các hộ tiêu thụ điện tự dùng của nhà máy sẽ lấy điệnnguồn từ tổ máy phát số 8 (Uđm=15,75kV) qua máy biến áp TD92 hạ điện áp xuống6,3kV

-Nguồn cung cấp điện thứ năm: Cấp điện 6,3kV tại máy phát điezen ẽí6 (Lắp đặttại trạm OPY110kV) Trong trường hợp “KHỞI ĐỘNG ĐEN” các hộ tiêu thụ điện

tự dùng của nhà máy sẽ lấy điện nguồn 6,3kV từ tổ máy phát điện điezen ẽí6

Sơ đồ cấp điện tự dùng 6,3kV tại nhà máy thuỷ điện Hoà Bình có 3 trạm phânphối trọn bộ điện áp 6,3kV: KPY6-1; KPY6-2 và KPY6-3 Các trạm phân phối trọn

bộ điện áp 6,3kV dùng để nhận điện xoay chiều 3pha, tần số công nghiệp 50Hz, điện

áp 6,3kV từ các nguồn cung cấp điện và phân phối điện 6,3kV tới các trạm biến áptrọn bộ ấTẽ để hạ điện áp xuống 0,4kV và phân phối điện áp 0,4kV tới các hộ tiêuthụ điện tự dùng 0,4kV

-Trạm phân phối trọn bộ điện áp 6,3kV KPY6-1 gian máy: Được lắp đặt trongnhà kỹ thuật điện ẹíẽ cao độ 15,5 Trạm gồm 2 thanh cái: Thanh cái phân đoạn 1(TC11) và thanh cái phân đoạn 2 (TC12) Trạm trực tiếp nhận điện 6,3kV từ nguồncung cấp điện thứ nhất (TD91) bằng máy cắt 6,3kV 610 (Vào TC11) và 620 (VàoTC12)

-Trạm phân phối trọn bộ điện áp 6,3kV KPY6-2 OPY: Được lắp đặt trong nhàđiều khiển trạm OPY-220/110kV (Nhà ẽẽể) Trạm gồm 2 thanh cái: Thanh cái phân

Trang 32

đoạn 1 (TC21) và thanh cái phân đoạn 2 (TC22) Liên lạc giữa 2 thanh cái phânđoạn bằng máy cắt 6,3kV 600 Trạm trực tiếp nhận điện 6,3kV từ nguồn cung cấpđiện thứ hai (TD61) và thứ ba (TD62) bằng máy cắt 6,3kV 630 (Vào TC21) và 640(Vào TC22) Trong trường hợp khởi động đen trạm trực tiếp nhận điện 6,3kV từnguồn cung cấp điện thứ 5 (Máy phát điện điezen ẽí6) bằng máy cắt 6,3kV 650 (VàoTC21) và 660 (Vào TC22)

- Trạm phân phối trọn bộ điện áp 6,3kV KPY6-3 gian máy: Được lắp đặt dướihành lang thanh dẫn máy phát số 6 cao độ 9,8 gian máy Trạm gồm 2 thanh cái:Thanh cái phân đoạn 1 (TC31) và thanh cái phân đoạn 2 (TC32) Trạm trực tiếp nhậnđiện 6,3kV từ nguồn cung cấp điện thứ tư (TD92) bằng máy cắt 6,3kV 670 (VàoTC31) và 680 (Vào TC32)

Liên lạc giữa 3 trạm phân phối trọn bộ điện áp 6,3kV được thực hiện như sau:-Liên lạc giữa KPY6-1 và KPY6-2:

+ Giữa TC11 và TC21: Bằng máy cắt 6,3kV 603(TC11) và 605(TC21).+ Giữa TC12 và TC22: Bằng máy cắt 6,3kV 604(TC12) và 606(TC22).-Liên lạc giữa KPY6-3 và KPY6-2:

+ Giữa TC31 và TC21: Bằng máy cắt 6,3kV 607(TC31) và 609(TC21).+ Giữa TC32 và TC22: Bằng máy cắt 6,3kV 608(TC32) và 690(TC22)

II SƠ ĐỒ CẤP ĐIỆN TỰ DÙNG 0,4 KV:

Ở sơ đồ cấp điện tự dùng 0,4kV của nhà máy thuỷ điện Hoà bình có tất cả

11 trạm biến áp trọn bộ ấTẽ để hạ điện áp từ 6,3kV xuống 0,4kV và phân phối điện

áp 0,4kV tới các hộ tiêu thụ điện tự dùng 0,4kV

- Trạm biến áp trọn bộ KTP1: Được lắp đặt dưới hành lang thanh dẫn máy phát

số 1 cao độ 9,8 gian máy Nhiệm vụ cung cấp điện tự dùng 0,4kV cho các hộ tiêuthụ điện tự dùng 0,4kV của tổ máy phát số 1 và tổ máy phát số 2 (Gồm những phụtải chính như: Bơm dầu MHY; bơm nước làm mát bộ biến đổi bằng Tiristo; các bơmnước sau làm mát máy biến áp Osa; các động cơ van nước kỹ thuật TBC; các vanđiện xả cạn buồng xoắn máy phát; )

n - Trạm biến áp trọn bộ KTP2: Được lắp đặt dưới hành lang thanh dẫn máy phát số 3cao độ 9,8 gian máy Nhiệm vụ cung cấp điện tự dùng 0,4kV cho các hộ tiêu thụ điện

tự dùng 0,4kV của tổ máy phát số 3 và tổ máy phát số 4 (Gồm những phụ tải chínhnhư: Bơm dầu MHY; bơm nước làm mát bộ biến đổi bằng Tiristo; các bơm nước saulàm mát máy biến áp Osa; các động cơ van nước kỹ thuật TBC; các van điện xả cạnbuồng xoắn máy phát; )

- Trạm biến áp trọn bộ KTP3: Được lắp đặt dưới hành lang thanh dẫn máy phát

số 5 cao độ 9,8 gian máy Nhiệm vụ cung cấp điện tự dùng 0,4kV cho các hộ tiêuthụ điện tự dùng 0,4kV của tổ máy phát số 5 và tổ máy phát số 6 (Gồm những phụtải chính như: Bơm dầu MHY; bơm nước làm mát bộ biến đổi bằng Tiristo; các bơmnước sau làm mát máy biến áp O sa; các động cơ van nước kỹ thuật TBC; các vanđiện xả cạn buồng xoắn máy phát; )

- Trạm biến áp trọn bộ KTP 4: Được lắp đặt dưới hành lang thanh dẫn máy phát

số 7 cao độ 9,8 gian máy Nhiệm vụ cung cấp điện tự dùng 0,4kV cho các hộ tiêuthụ điện tự dùng 0,4kV của tổ máy phát số 7 và tổ máy phát số 8 (Gồm những phụ

Trang 33

tải chính như: Bơm dầu MHY; bơm nước làm mát bộ biến đổi bằng Tiristo; các bơmnước sau làm mát máy biến áp O sa; các động cơ van nước kỹ thuật TBC; các vanđiện xả cạn buồng xoắn máy phát; )

- Trạm biến áp trọn bộ KTP5: Được lắp đặt tại trạm bơm tiêu cao độ -18,65gian máy Nhiệm vụ cung cấp điện tự dùng 0,4kV cho các hộ tiêu thụ điện tự dùng0,4kV của trạm bơm tiêu cao độ -18,65

- Trạm biến áp trọn bộ KTP6: Được lắp đặt trong nhà kỹ thuật điện ẹíẽ cao độ

9,8 Nhiệm vụ cung cấp điện tự dùng 0,4kV cho các hộ tiêu thụ điện tự dùngchung 8 tổ máy (Gồm những phụ tải chính như: Máy chỉnh lưu cho hệ thống mộtchiều; nén khí cao áp; nén khí hạ áp; trạm bơm sau cứu hoả biến áp ẻệ ; trạm bơmsau cứu hoả hầm cáp ; Trạm bơm tiêu nước cao độ -6,2; cầu trục 350tấn gian máy;trung tâm thông gió gian máy KTP2; các tủ và van điện cứu hoả hầm cáp FCZ -ầẽể )

- Trạm biến áp trọn bộ KTP7: Được lắp đặt tại cao độ 82 toà nhà bờ trái (ậÁể).Nhiệm vụ cung cấp điện tự dùng 0,4kV cho các hộ tiêu thụ điện tự dùng 0,4kV củacác bơm MHY cao độ 82 phục vụ chống lũ; Các bơm MHY nâng hạ cánh phaituyến năng lượng cửa nhận nước; cầu trục chân dê cửa nhận nước; các trạm bơmnước sản xuất ; các bơm nước cứu hoả trạm 220/500kV; các bơm nước cứu hoả toànhà bờ trái (ậÁể); trung tâm thông gió gian máy

- Trạm biến áp trọn bộ KTP8: Được lắp đặt tại cao độ 89 toà nhà bờ trái (KTP).Nhiệm vụ cung cấp điện tự dùng 0,4kV cho các hộ tiêu thụ điện tự dùng 0,4kV củacác máy nén khí bù; trung tâm thông gió gian máy ; cầu trục chân dê đập tràn phục

vụ chống lũ; Thang máy giao thông từ bờ trái (KTP) về gian máy; và các quạt thônggió khu vực bờ trái

- Trạm biến áp trọn bộ KTP9: Được lắp đặt tại cao độ 31 toà nhà hành chínhsản xuất Àẽấ Nhiệm vụ cung cấp điện tự dùng 0,4kV cho các hộ tiêu thụ điện tựdùng 0,4kV của các máy khử khí đường cáp dầu MHK 220kV; các trạm bổ xung dầu(áp lực) cho đường cáp dầu MHK 220kV; các máy chỉnh lưu cho hệ thống một chiềuthông tin; các phụ tải thông gió điều nhiệt và chiếu sáng toà nhà hành chính sản xuấtcác phụ tải của nhà nấu ăn ca

- Trạm biến áp trọn bộ KTP10: Được lắp đặt trong nhà điều khiển trạm 220/110kV (Nhà ΠCД–70EΠCД–70EY) Nhiệm vụ cung cấp điện tự dùng 0,4kV cho tất cả các hộtiêu thụ điện tự dùng 0,4kV của trạm phân phối OPY-220/110kV

OPY Trạm biến áp trọn bộ KTP12: Được lắp đặt dưới hành lang thanh dẫn máy phát

số 8 cao độ 9,8 gian máy Nhiệm vụ cung cấp điện tự dùng 0,4kV cho các hộ tiêuthụ điện tự dùng 0,4kV của hệ thống cầu trục hành lang cánh phai hạ lưu; trung tâmthông gió gian máy; hệ thống chiếu sáng các lối thoát nhanh

CHƯƠNG II: THÔNG SỐ KỸ THUẬT CÁC THIẾT BỊ

Ngày đăng: 26/08/2020, 11:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w