1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

khong

34 69 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 307,87 KB
File đính kèm Khuyen.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI TẬP DÀI MÔN LƯỚI ĐIỆN : LÂP PHƯƠNG ÁN CUNG CẤP ĐIỆN CHO CÁC HỘ TIÊU THỤ ĐIỆNTài liệu bao gồm:Đề bàiBài tập2 Bản vẽBìa LỜI NÓI ĐẦU Ngày nay điện năng đã trờ thành dạng năng lượng không thể thay thế trong các lĩnh vực của đời sống và sản xuất. Việc truyền tải điện là một trong ba khâu cơ bản của quá trình sản xuất, tiêu thụ và phân phối điện năng. Một Hệ thống điện có vận hành ổn định hay không phụ thuộc rất nhiều vào các hệ thống các đường dây truyền tải. Tổn thất điện áp cao hay thấp phụ thuộc hoàn toàn vào thong số các đường dây truyền tải điện. Đồng thời mức độ tin cậy cung cấp điện được quyết định bởi cấu hình hệ thống truyền tải điện năng. Do vậy việc thiết kế, xây dựng và vận hành Hệ thống điện luôn luôn phải được đề cao. Trên cơ sở đó, bài tập dài này sẽ tiến hành phân tích, tính toán thiết kế một hệ thống điện cấp khu vực.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay điện năng đã trờ thành dạng năng lượng không thể thay thế trong cáclĩnh vực của đời sống và sản xuất Việc truyền tải điện là một trong ba khâu cơ bản củaquá trình sản xuất, tiêu thụ và phân phối điện năng Một Hệ thống điện có vận hành ổnđịnh hay không phụ thuộc rất nhiều vào các hệ thống các đường dây truyền tải Tổnthất điện áp cao hay thấp phụ thuộc hoàn toàn vào thong số các đường dây truyền tảiđiện Đồng thời mức độ tin cậy cung cấp điện được quyết định bởi cấu hình hệ thốngtruyền tải điện năng Do vậy việc thiết kế, xây dựng và vận hành Hệ thống điện luônluôn phải được đề cao

Trên cơ sở đó, bài tập dài này sẽ tiến hành phân tích, tính toán thiết kế một hệ thốngđiện cấp khu vực

Trang 2

LỜI CẢM ƠN Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô của trường Đại Học Điện Lực, đặc biệt là thầy cô của khoa Hệ Thống Điện đã hướng dẫn và giảng dạy tận tình để có thể hoàn thành bài tập dài này.

Đặc biệt cảm ơn thầy Nguyễn Văn Thiện là người trực tiếp hướng dẫn em thực hiệnbài tập dài này

Trong quá trình thực hiện, em đã cố gắng làm việc hết sức mình để tổng hợp nhữngkiến thức mình đã học và tham khảo một số tài liệu chuyên môn nhằm đạt được kết quả tốt nhất tuy nhiên, do thời gian có hạn và nhất là khuôn khổ đồ án rộng lớn nên những thiếu sót là không thể tránh khỏi Kính mong quý thầy cô, bạn bè góp them những ý kiến quý báu để đề tài được hoàn thiện hơn

Hà Nội, 20 tháng 04 năm 2018 Sinh viên thực hiện

Ma Thị Khuyến

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 5

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH NGUỒN VÀ PHỤ TẢI……… ……7

1.1.SƠ ĐỒ ĐỊA LÝ……… …… 7

1.2 PHÂN TÍCH NGUỒN VÀ PHỤ TẢI……… ….8

1.2 PHÂN TÍCH NGUỒN VÀ PHỤ TẢI……… 8

CHƯƠNG 2: DỰ KIẾN CÁC PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY……… … 9

2.1.DỰ KIẾN CÁC PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY……… …10

CHƯƠNG 3: CHỌN ĐIỆN ÁP ĐỊNH MỨC CHO LƯỚI ĐIỆN……… …….…10

3.1.CHỌN ĐIỆN ÁP ĐỊNH MỨC……….…10

3.2 TÍNH TOÁN CHỌN TIẾT DIỆN DÂY DẪN……… ……… 11

3.3 TIÊU CHUẨN TỔN THẤT ĐIỆN ÁP……… …… 12

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CHỈ TIÊU KINH TẾ, KỸ THUẬT CHO TỪNG PHƯƠNG ÁN 13

4.1.TÍNH TOÁN KỸ THUẬT 13

4.2CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU THEO CHỈ TIÊU KINH TẾ 20

CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN LỰA CHỌN MÁY BIẾN ÁP, BỐ TRÍ KHÍ CỤ VÀ THIẾT BỊ TRÊN SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN CHÍNH 23

5.1 TÍNH TOÁN CHỌN CÔNG SUẤT, SỐ LƯỢNG ,LOẠI MÁY BIẾN ÁP 23

5.2 BỐ TRÍ THIẾT BỊ VÀ KHÍ CỤ ĐIỆN TRÊN SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN CHÍNH 25

CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN CHẾ ĐỘ XÁC LẬP LƯỚI ĐIỆN 26

6.1 CHẾ ĐỘ PHỤ TẢI CỰC ĐẠI 26

6.2 CHẾ ĐỘ PHỤ TẢI CỰC TIỂU 29

CHƯƠNG 7: TÍNH TOÁN ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP 31

Trang 6

THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN KHU VỰC

-Chương 1: Phân tích nguồn và phụ tải.

-Chương 2: Dự kiến các phương án nối dây

-Chương 3: Chọn điện áp định mức cho lưới điện

-Chương 4: Tính toán chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật cho từng phương án

-Chương 5: Tính toán lựa chọn máy biến áp, bố trí khí cụ và thiết bị trên sơ

đồ nối điện chính

-Chương 6: Tính toán chế độ xác lập lưới điện

-Chương 7: Tính toán điều chỉnh điện áp

Trang 7

CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH NGUỒN VÀ PHỤ TẢI

-Lưới điện thiết kế gồm4 phụ tải ( từ phụ tải 1 đến phụ tải 4)

+ Trong đó có phụ tải 2;3;4;thuộc hộ loại I + Phụ tải 1 là hộ loại III

-Bảng 1.1 :Số liệu tính toán của phụ tải tính toán :

Smin(MVA)

cos (MW)Pmax (MW)Pmin (MVAr)Qmax (MVAr)Qmin

Tmax(h)

Trang 8

Tổng 12 7,2 9,715 5,815 7,032 4,239

Trong đó:

max.cos ( W); max ( )

- Công suất nguồn lớn (5÷7) lần công suất tải

1.2.2 Phụ tải

- Mạng điện mà ta cần thiết kế gồm 4 phụ tải với tổng công suất lớn nhất là : ∑

(MVA) và tổng công suất nhỏ nhất là: ∑(MVA)

- Các hộ phụ tải loại I bao gồm hộ:2;3;4 là những hộ quan trọng, vì vậy phải

dự phòng chắc chắn Mỗi phụ tải phải được cấp điện bằng một lộ đường dây kép và hai máy biến áp làm việc song song để đảm bảo cấp điện liên tục cũng như đảm bảo chất lượng điện năng ở một chế độ vận hành.Khi ngừng cấp điện có thể làm hỏng sản phẩm, hư hại thiết bị gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động của phụ tải

- Các hộ phụ tải loại III (hộ 1) là các hộ phụ tải ít quan trọng hơn nên để giảm chi phí đầu tư ta chỉ cần cấp điện bằng một đường dây đơn và một máy biến áp

- Yêu cầu điều chỉnh điện áp

Trong mạng điện thiết kế các hộ 1;2;3 có yêu cầu điều chỉnh điện áp thường Ở phương pháp này độ lệch điện áp phải thỏa mãn các chế độ như sau:

Chế độ phụ tải cực tiểu : dUmin% ≤ +7.5%

Chế độ phụ tải cực đại: dUmax% ≥+2.5%

Phụ tải 4 có yêu cầu điều chỉnh điện áp khác thường nên phạm vi chỉnh điện áp ở chế độ cực đại, cực tiểu, sự cố là:

Chế độ phụ tải cực tiểu :dUmin% = 0 %

Chế độ phụ tải cực đại : dUmax% = +5 %

Chế độ phụ tải sự cố :dUsc% = 0÷ +5%

- Tất cả các phụ tải đều có điện áp hạ như nhau là 10,5 kV

Trang 9

CHƯƠNG 2: DỰ KIẾN CÁC PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY 2.1.Dự kiến các phương án nối dây.

-Các chỉ tiêu chỉ tiêu kinh tế -kĩ thuật của mạng điện phụ thuộc rất nhiều vào sơ đồ nối dây ,vì vây sơ đồ của mạng điện cần phải có chi phí nhỏ nhất ,đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện cần thiết và chất lượng điện năng yêu cầu của các hộ tiêu thụ thuận tiện

và an toàn trong vận hành ,khả năng phát triện trong tương lai và tiếp nhận các phụ tải mới.Các hộ phụ tải loại I được cấp điện bằng đường dây hai mạch hoặc mạch vòn,các

hộ phụ tải loai III được cấp điện bằng đường dây một mạch

Từ sơ đồ mặt bằng của nguồn điện và các phụ tải đã cho chúng ta có thểđưa ra các phương án nối dây cho mạng điện trên.Qua tiến hành đánh giá sơ bộ chúng ta có thể giữ lại 3 phương án sau :

-Phương án nối dây số

A

Trang 10

Phương án nối dây số 2

Trang 11

2 3

Trang 12

CHƯƠNG 3 CHỌN ĐIỆN ÁP ĐỊNH MỨC CHO LƯỚI ĐIỆN.

3.1.Chọn điện áp định mức

Lựa chọn cấp điện áp định mức cho mạng điện là nhiệm vụ rất quan trọng, vì trị sốđiện áp ảnh hưởng trực tiếp đến các chi phí kinh tế, kỹ thuật của mạng điện Để chọnđược cấp điện áp hợp lý phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

- Phải đáp ứng được yêu cầu mở rộng phụ tải sau này

- Đảm bảo tổn thất điện áp từ nguồn đến phụ tải

- Khi điện áp càng cao thì tổn thất công suất càng bé, sử dụng ít kim

loại màu (I nhỏ) Nhưng điện áp càng tăng cao thì chi phí xây dựng mạng điện cànglớn và giá thành thiết bị càng tăng.Vì vậy phải chọn điện áp định mức như thế nào chophù hợp về kinh tế và kĩ thuật

Chọn điện áp tối ưu theo công thức kinh nghiệm:

Ui = 4,34 li + 16 Pi

Trong đó:

Ui - điện áp đường dây thứ i (kV)

li - khoảng cách từ nguồn đến phụ tải thứ i ( km)

Pi- công suất lớn nhất trên đường dây thứ i(MW)

Từ bảng số liệu trên ta chọn điện áp định mức cho mạng điện là Uđm = 35kV

3.2 Tính toán chọn tiết diện dây dẫn

-Do mạng điện thiết kế có Uđm =35kV Tiết diện dây dẫn thường được chọn theo phương pháp mật độ kinh tế của dòng điện Jkt.

Trang 13

Fkt = J kt

Imax

(*)Với Imax là dòng điện cực đại trên đường dây trong chế độ làm việc bình thường, được xác định theo công thức:

Imax = dm

i

U n

S

3

max

2 2 U 3 n

Qi Pi

× +

Trong đó :

Jkt - mật độ kinh tế của dòng điện

Uđm - điện áp định mức của dòng điện (kV)

Smaxi - công suất trên đường dây thứ i khi phụ tải cực đại.(MVA)

n - số lộ đường dây

Ta sử dụng dây nhôm lõi thép ( AC ) để truyền tải với thời gian sử dụng công suất cực đại của phụ tải là từ : 3000-5000h , nên ta có mật độ kinh tế của dòng điện Jkt = 1,1A/mm2 (phụ tải 1 Jkt=1,3)

Dựa vào tiết diện dây dẫn tính theo công thức (*), tiết hành chọn tiết diện tiêu chuẩn gần nhất và kiểm tra các điều kiện Độ bền cơ về đường dây và điều kiện pháp nóng của dây dẫn

- Kiểm tra điều kiện vầng quang

Theo điều kiện, tiết diện dây dẫn không được nhỏ hơn trị số cho phép đối với mỗi cấp điện áp

Với cấp điện áp 35kV, Không cần kiểm tra

-Kiểm tra phát nóng dây dẫn

Theo điều kiện:

Isc max < k Icp.

Trong đó :

Icp - dòng điện cho phép của dây dẫn, nó phụ thuộc vào bản chất và tiết diện của dây

k - hệ số quy đổi theo nhiệt độ Khc = 0.88 ứng với nhiệt độ là 25oc

Đối với đường dây kép : Isc max = 2.Ibt max < 0.88.Icp.

Đối với đường dây đơn khi có sự cố sẽ dẫn đến mất điện

3.3 Tiêu chuẩn tổn thất điện áp

-Các mạng điện 1 cấp điện áp đạt tiêu chuẩn kĩ thuật nếu trong chế độ phụ tải cực đạicác tổn thất điện áp lớn nhất trong chế độ làm việc bình thường và chế độ sự cố nằm trong khoảng sau đây:

%15

%10

Trang 14

%15

max = −

- Đối với những mạng điện phức tạp (mạng điện kín), có thế chấp nhận tổn thất điện

áp lớn nhất trong chế độ phụ tải cực đại và chế độ sự cố nằm trong khoảng:

%20

%15

×

∑+

dm

i i i i U

X Q R P

%

Pi ,Qi là công suất tác dụng và công suất phản kháng trên đường dây thứ i (MW, MVAr)

Ri, Xi là điện trở tác dụng và điện kháng của đường dây thứ i(Ω)

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CHỈ TIÊU KINH TẾ ,KỸ THUẬT CHO TỪNG PHƯƠNG ÁN

Trang 15

Lựa chọn tiết diện dây dẫn

a - Đoạn đường dây A-1

-Chọn tiết diện dây dẫn

-Chọn dây dẫn loại AC- 35,có tiết diện chuẩn là 35mm2 và dòng điện cho phép

Icp=170A

-Kiểm tra tổn thất điện áp trên đường dây

Với loại đường dây AC- 35 ta có: ro=0,85Ω/km, xo=0,438Ω/km

Điện trở và điện kháng đường dây :

xo (

/km)

R() X()U bt %U sc %

A-1 1 14,42

2 0,85 0,438 12,259 6,317 2,581A-2 2 21,54 0,85 0,438 9,155 4,717 2,653 5,305

Trang 16

A-3 2 20,39

6 0,85 0,438 8,668 4,467 2,355 4,709A-4 2 14,42

-Chọn tiết diện dây dẫn

Chọn dây dẫn loại AC-35 có tiết diện chuẩn là 35mm2 và dòng điện cho phép Icp= 220A; ro=0,59Ω/km, xo=0,429Ω/km

- Kiểm tra theo điều kiện phát nóng :

I = 2.I =49,487 (A)

Trang 17

Isc < 0,88.Icp = 149,6A ( thỏa mãn điều kiện ).

-Kiểm tra tổn thất điện áp trên đường dây

Điện trở và điện kháng đường dây :

b- Đoạn đường dây A-4

-Chọn tiết diện dây dẫn

Chọn dây dẫn loại AC-50 có tiết diện chuẩn là 50 mm2 và dòng điện cho phép

Icp=220A;ro=0,59Ω/km, xo=0,429Ω/km

-Kiểm tra theo điều kiện phát nóng :

Isc = 2.Ibt max (A)

Isc< 0,88.Icp=193,6 ( thỏa mãn điều kiện )

.Điện trở và điện kháng đường dây :

- Tổn thất điện áp ở chế độ sự cố :∆UA-4sc %=2.∆UA-4bt % =5,582%

Các đoạn đường dây còn lại đã tính ở phương án I, ta có các bảng số liệu(Bảng 4.1.2):

Đoạn

đường

dây

Sốmạch Smax (km)li Fkt Loại dây R() X()U bt % ∆Usc

%

A-1

1 2,3 14,422 34,491 AC-35 12,259 6,317 2,581 0,000A-2 2 3,2 21,5 23,9 AC-35 9,155 4,717 2,653 5,305

Trang 18

41 944-3 2 3 14,422 22,494 AC-35 6,129 3,158 1,665 3,330A-4 2 6,5 14,422 48,737 AC-50 4,254 3,094 2,791 5,582

Theo bảng trên ta có:

∆UA-4-3sc%=∆UA-4sc+∆U4-3sc= 5,582+3,33= 8,912(%)

∆UA-4-3bt%=.∆UA-4bt+∆U4-3bt= 2,791+1,665= 4,456%

Như vậy :

∆Usc max% = 8,912<20% (thỏa mãn điều kiện)

∆Ubt max%= 4,456< 10%

Vậy phương án 2 đạt yêu cầu kĩ thuật

4.1.3Phương án nối dây số 3

-Chọn tiết diện dây dẫn

Chọn dây dẫn loại AC-35 có tiết diện chuẩn là 35mm2 và dòng điện cho

phép Icp= 220A; ro=0,59Ω/km, xo=0,429Ω/km

Trang 19

-Kiểm tra tổn thất điện áp trên đường dây.

Điện trở và điện kháng đường dây :

b- Đoạn đường dây A-2

-Chọn tiết diện dây dẫn

Chọn dây dẫn loại AC-50 có tiết diện chuẩn là 50 mm2 và dòng điện cho

phép Icp=220A;ro=0,59Ω/km, xo=0,429Ω/km

-Kiểm tra theo điều kiện phát nóng :

Isc = 2.Ibt max = 90,726 (A)

Isc< 0,88.Icp= 193,6 ( thỏa mãn điều kiện )

-Tính tổn thất điện áp trên đường dây

Điện trở và điện kháng đường dây :

- Tổn thất điện áp ở chế độ sự cố :∆UA-2sc %=2.∆UA-2bt % = 7,054 %

Các đoạn đường dây còn lại đã tính ở phương án I, ta có các bảng số liệu(Bảng

%

2-1 1 2,3 12,6 34,49 AC-35 10,75 5,540 2,264

Trang 20

49 1 2A-2 2 5,5 21,5

41 41,239 AC-50 6,355 4,621 3,527 7,054A-3 2 3 20,3

96 22,494 AC-35 8,668 4,467 2,355 4,709A-4 2 3,5 14,4

22 26,243 AC-35 6,129 3,158 1,942 3,885Theo bảng trên ta có:

∆UA-2-1sc%=2∆UA-2-1bt =11,582 (%)

∆UA-2-1bt%= ∆UA-2bt+∆U2-1bt=5,791(%)

Như vậy :

∆Usc max% = 11,582<20% (thỏa mãn điều kiện)

∆Ubt max%= 5,791< 10%

Vậy phương án 3 đạt yêu cầu kĩ thuật

Bảng tổng kết tổn thất điện áp của 3 phương án(Bảng 4.1.3-2):

Phương

II 4,456 8,912III 5,791 11,582

Trang 21

4.2CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU THEO CHỈ TIÊU KINH TẾ

4.2.1.-Phương pháp tính chỉ tiêu kinh tế

Để so sánh về mặt kinh tế ta sử dụng hàm chi phí tinh toán hàng năm:

Z = (atc + avh).K + ∆A.C (1)Trong đó :

Ttc: thời gian tiêu chuẩn thu hồi vốn đầu tư

avh: hệ số vận hành ,ở đây cột bê tông cốt thép lấy avh = 0,07

K: vốn đầu tư xây dựng đường dây

K = x.ΣK0i.li = ΣKi

K0i: chi phí cho 1 đường dây nhánh thứ i, tiết diện Fi

li: chiều dài chuyên tải thứ i ,(km)

Với đường dây đơn x= 1, đường dây kép x=1,6

∆A: tổn thất điện năng , (kWh)

∆A = Σ∆Pmax.τ =

2 max

2

i

i pti dm

S R

U τ

∆P: tổn thất công suất toàn hệ thống khi phụ tải cực đại, (kW)

τ: thời gian tổn thất lớn nhất phụ thuộc vào phụ tải và tính chất của phụ tải được tính bằng công thức:

τ = (0,124 + Tmax.10-4)2.8760 (h) Ri: Điện trở đường dây I (KΩ)

Với Tmax: thời gian sử dụng phụ tải lớn nhất và lấy bằng Tmax1=2500h và

Tmax2=4000h;Tmax3=4000h; Tmax4=4500

τI = (0,124 + 2500.10-4)2.8760 = 1225,314(h)

τII= (0,124 + 4000.10-4)2.8760= 2405,286 (h)

τIII = (0,124 + 4000.10-4)2.8760= 2405,286 (h)

τIV = (0,124 + 4500.10-4)2.8760= 2886,210 (h)

Trang 22

C: giá điện năng tổn thất, C = 1000đ/1kWh.

Giá dây dẫn(Bảng 4.2.1.):

Giá (106 đ/

Loạidây x

Koi

(10 6 đ)

Ki

(10 6 đ)

Si(MVA)

Ri(Ω)

τ(h) ∆A

(MWh)A-1

1 14,4

22 AC-35 1 110 1586,42 2,3 12,259 1225,314 64,865A-2

2 21,5

41 AC-35 1,6 110 3791,216 3,2 9,155 2405,286 184,071A-3

2 20,3

96

35

AC-1,6

110

3589,696

AC-1,6

110

2538,272

∑∆A = 579,024 (MWh)Theo công thức (1) hàm chi phí tính toán:

Z=(0,125+0,07) 11505,604.106 + 579,024.1000.103 = 2,822616549 (Tỷ đồng)

2 Phương án 2

Bảng số liệu tính toán như sau(Bảng 4.2.2-2):

Trang 23

Loạidây x

Koi

(10 6 đ)

Ki

(10 6 đ)

Si(MVA)

Ri(Ω)

τ(h) ∆A

(MWh)A-1 1 14,42

2 AC-35 1 110 1586,42 2,3 12,259 1225,31376 64,865A-2 2 21,54

1 AC-35 1,6 110 3791,216 3,2 9,155 2405,286 184,0714-3 2 14,42

2

AC-35 1,

6

110

2538,272

3 6,12

9

2405,286

108,315

A-4 2 14,42

2 AC-50 1,6 160 3692,032 6,5 4,254 2886,210 423,512Tổng

11607,9

Tổng vốn đầu tư xây dựng đường dây

ΣKi = 11607,94(triệu đồng)Tổng tổn thất điện năng:

∑∆A =780,763(MWh)Theo công thức (1) hàm chi phí tính toán:

Loạidây x

Koi

(10 6 đ)

Ki

(10 6 đ)

Si(MVA)

Ri(Ω)

τ(h) ∆A

(MWh)2-1 1 12,649 AC-300 1 110 1391,39 2,3 10,752 1225,314 56,891A-2 2 21,541 AC-185 1,6 160 5514,496 5,5 6,355 2405,286 377,436A-3

2 20,396 AC-300 1,6 110 3589,696 3 8,668 2405,286 153,182A-4 2 14,422 AC-300 1,6 110 2538,272 3,5 6,129 2886,210 176,906

Trang 24

Tổng tổn thất điện năng:

∑∆A = 764,415 (MWh)

Theo công thức (1) hàm chi phí tính toán:

Z=(0,125+0,07) 13033,854.106+ 764,415.1000.103=3,306016434tỷ đồng)

Bảng tổng kết tính toán các chỉ tiêu kinh tế, kĩ thuật của các phương án(Bảng 4.2.2-4)

Phương án

K (triệu đồng)

Z (tỷ đồng)

1 2,653 5,305 11505,604 2,822616549

2 4,456 8,912 11607,94 3,044311444

3 5,791 11,582 13033,854 3,306016434

Kết luận: phương án 1 là phương án tối ưu nhất đảm bảo về kĩ thuật và kinh tế,mặt

khác phương án đó là phương án đơn giản cả về sơ đồ nối dây cũng như về bố trí thiết

bị bảo vệ rơle,máy biến áp, máy cắt,…các phụ tải không liên quan đến nhau,nên khi

có sự cố ở một phụ tải sẽ không ảnh hưởng đến các phụ tải khác,Vì vậy phương án I làphương án tối ưu nhất

CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN LỰA CHỌN MÁY BIẾN ÁP BỐ TRÍ KHÍ CỤ VÀ

THIẾT BỊ TRÊN SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN CHÍNH

5.1 tính toán chọn công suất, số lượng ,loại máy biến áp

Trạm biến áp là một phần tử rất quan trọng của hệ thống điện, nó có nhiệm vụ tiếp nhận điện năng từ hệ thống, biến đổi từ cấp điện áp này sang cấp điện áp khác và phân

Ngày đăng: 26/08/2020, 11:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Bảng 1.1 :Số liệu tính toán của phụ tải tính toán: - khong
Bảng 1.1 Số liệu tính toán của phụ tải tính toán: (Trang 7)
Ta có bảng số liệu(Bảng 3.1): - khong
a có bảng số liệu(Bảng 3.1): (Trang 12)
Bảng tổn thất điện áp(Bảng 4.1.1-2 ): - khong
Bảng t ổn thất điện áp(Bảng 4.1.1-2 ): (Trang 15)
Bảng chọn tiết diện dây dẫn và điều kiện phát nóng (Bảng 4.1.1-1): - khong
Bảng ch ọn tiết diện dây dẫn và điều kiện phát nóng (Bảng 4.1.1-1): (Trang 15)
Các đoạn đường dây còn lại đã tính ở phương án I, ta có các bảng số liệu(Bảng 4.1.2): - khong
c đoạn đường dây còn lại đã tính ở phương án I, ta có các bảng số liệu(Bảng 4.1.2): (Trang 17)
Theo bảng trên ta có: - khong
heo bảng trên ta có: (Trang 18)
Bảng tổng kết tổn thất điện áp của 3 phương án(Bảng 4.1.3-2): - khong
Bảng t ổng kết tổn thất điện áp của 3 phương án(Bảng 4.1.3-2): (Trang 20)
Từ phương pháp tính ở trên ta lập được bảng số liệu sau(Bảng 4.2.2-1) Đườn g dây Sốlôli (km)LoạidâyxKoi(106đ)Ki - khong
ph ương pháp tính ở trên ta lập được bảng số liệu sau(Bảng 4.2.2-1) Đườn g dây Sốlôli (km)LoạidâyxKoi(106đ)Ki (Trang 22)
Bảng số liệu tính toán như sau(Bảng 4.2.2-3): Đườn g dây Số lôli (km)LoạidâyxKoi(106đ) Ki - khong
Bảng s ố liệu tính toán như sau(Bảng 4.2.2-3): Đườn g dây Số lôli (km)LoạidâyxKoi(106đ) Ki (Trang 23)
Bảng tổng kết tính toán các chỉ tiêu kinh tế, kĩ thuật của các phương án(Bảng 4.2.2-4) - khong
Bảng t ổng kết tính toán các chỉ tiêu kinh tế, kĩ thuật của các phương án(Bảng 4.2.2-4) (Trang 24)
Từ số liệu đầu bài ,ta có bảng chọn máy biến áp sau(Bảng 5.1.1): - khong
s ố liệu đầu bài ,ta có bảng chọn máy biến áp sau(Bảng 5.1.1): (Trang 25)
Bảng 6.1: Thông số MBA- 40000/110 UC - khong
Bảng 6.1 Thông số MBA- 40000/110 UC (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w