PHẦN I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH PHẦN II: CÔNG TÁC CHUẨN BỊ PHẦN III: THI CÔNG PHẦN NGẦM PHẦN IV: THI CÔNG PHẦN KHUNG PHẦN V: CÔNG TÁC HOÀN THIỆN PHẦN VI: BÀN GIAO ĐƯA CÔNG TRÌ
Trang 1* * * * * * LỜI NÓI ĐẦU
Nhằm tạo điều kiện cho sinh viên sau khi ra trường,và tiếp sau đợt thực tập công nhân khi đã được làm quen với môi trường xây dựng sinh viên không bỡ ngỡ khi tiếp xúc với công việc của ngành cũng như là có thêm các kinh nghiệm thi công, thiết kế sau này và trước mắt là thêm những kiến thức thực tế để làm tốt luận văn tốt nghiệp hay bài thi tốt ngiệp sắp tới Để đáp ứng yêu cầu đó, nhà trường đã tổ chức cho chúng em đi thực tập tốt nghiệp, để chúng
em hiểu và bổ sung thêm lí thuyết mà mình đã được học bấy lâu nay Đồng thời, tập cho sinh viên làm quen với môi trường và tác phong làm việc của một người kỹ sư xây dựng.
Với thời gian thực tập 8 tuần tuy không phải là dài nhưng với khoảng thời gian đó cũng đã cho em phần nào lĩnh hội được chuyên môn về cách thi công, cách quản lí công việc của người kỹ sư xây dựng cũng như là cách triễn khai thi công sao cho hợp lí, cách thức tổ chức mặt bằng thi công như thế nào để thuận lợi trong lúc thi công và tạo sự phối hợp nhịp nhàn,
an toàn cho công nhân khi làm việc.
Cũng qua đợt thực tập, em xin cảm ơn Thầy KS Vũ Sỹ Tuấn,Thầy KS.Vũ Trọng Tiến đã tận tâm hướng dẫn để em hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.
Về phía công trường thì cũng đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ nhiều Đặc biệt là
chỉ huy trưởng công trường Ks: Nguyễn Đình Tý đã dẫn dắt và chỉ bảo tận tình, điều đó giúp
em hiểu biết thêm những kiến thức và kinh nghiệm thực tế về ngành xây dựng.
Tuy nhiên trong quá trình thực tập cũng như viết báo cáo, khĩ tránh khỏi thiếu sĩt.Rất mong
nhận được sự gĩp ý của Thầy.
Em xin chân thành cảm ơn !
TP Hồ Chí Minh ngày…tháng…năm 2010
BÁO CÁO THỰC TẬP TỪ MĨNG ĐẾN MÁI
Trang 2PHẦN I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH
PHẦN II: CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
PHẦN III: THI CÔNG PHẦN NGẦM
PHẦN IV: THI CÔNG PHẦN KHUNG
PHẦN V: CÔNG TÁC HOÀN THIỆN
PHẦN VI: BÀN GIAO ĐƯA CÔNG TRÌNH VÀO SỬ DỤNG
Lập biện pháp thi công tham khảo từ móng đến mái
Lập biện pháp thi công cho phần mái
Tham gia giám sát các hoạt động kỹ thuật của công trường
PHẦN I
Trang 3GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH NƠI THỰC TẬP
Tên công trình:
NHÀ HỌC TẬP VÀ THÍ NGHIỆM H6 TRƯỜNG DH BÁCH KHOA TP.HCM Địa điểm:
ĐÔNG HÒA-DĨ AN-BÌNH DƯƠNG Chủ đầu tư:
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM Tổng thầu thiết kế:
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TỔNG HỢP-NEGECCO
XÍ NGHIỆP THIẾT KẾ SỐ 4 Nhà thầu thi công:
XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG SỐ 9 186/5/2 ĐƯỜNG TRỤC PHƯỜNG 13-BÌNH THẠNH-TP.HCM Qui mô công trình:
- Diện tích tổng thể:5.490 (m 2 )
- Loại hình: phòng học tập và thí nghiệm
Trang 4- Hiện tại công trình đang thi công phần khung từ tầng 5 đến tầng 7 và công tác hoàn thiện xây tô bắt đầu từ tầng 2
II.1Kết cấu chịu lực của công trình:
- NHÀ HỌC TẬP VÀ THÍ NGHIỆM TRƯỜNG DH BÁCH KHOA TP.CHM là công trình bê tông cốt thép toàn khối đổ tại chỗ Công trình cao 32 m, kết cấu chịu lực chính là khung bêtông cốt thép.
- Khung là một hệ thanh bất biến hình, là kết cấu rất quan trọng trong công trình, tiếp nhận tải trọng thẳng đứng từ các sàn tầng và một phần tải trọng ngang rồi truyền xuống móng.
- Sàn cũng là kết cấu cùng tham gia chịu tải trọng ngang, bởi vì trong mặt phẳng ngang sàn có độ cứng khá lớn (xem như tuyệt đối cứng theo phương ngang).
- Ở nơi có thang máy chọn giải pháp làm vách cứng để thang máy có thể làm việc ổn định và từ đây ta có thể dùng vách cứng để chịu lực cùng với công trình (chủ yếu là chịu tải trọng ngang).
- Sơ đồ tính là khung không gian; liên kết giữa cột và móng là liên kết ngàm, liên kết giữa cột và dầm là nút cứng, liên kết giữa sàn với dầm là nút cứng, giữa sàn và dầm với vách cứng cũng là nút cứng tạo thành hệ thống khung sàn hổn hợp có vách cứng.
Hệ khung này có khả năng tiếp nhận tải trọng ngang và thẳng đứng tác động vào công trình
Vị trí cột ngàm với móng tại mặt trên của móng.
II.2 Tiêu chuẩn thiết kế:
Các tiêu chuẩn thiết kế:
1 Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động: TCVN 2737-1995.
2 Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu BTCT: TCVN 356-2005.
3 Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc: TCXD 205-1998.
4 Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu BTCT nhà cao tầng:TCXD198-1997.
Đặc tính vật liệu dùng cho kết cấu:
bêtông
Rn (kG/cm2)
Rk (kG/cm2)
Độ sụt (cm)
Trang 5Bể nước 350 155 11 10 -> 12
- Thành phần cấp phối nhà thầu phải cung cấp cho chủ đầu tư phê duyệt trước khi sử dụng.
- Khi có sử dụng phụ gia, nhà thầu phải đệ trình cho chủ đầu tư hoặc đơn vị thiết kế xem xét và phê duyệt trước khi sử dụng.
Cốt thép sử dụng:
+ Cốt thép sử dụng là loại thép tròn trơn và thép gờ cán nóng.
+ Cốt thép thi công không được dính dầu mỡ, sình bùn và không được gỉ sét.
+ Khi nối thép, không được sử dụng liên kết hàn nếu không có sự đồng ý của đơn vị thiết kế.
+ Loại thép tròn trơn đường kính D = 6mm ->8mm.
Cường độ giới hạn chảy : f y = 2500 kG/cm 2
Cường độ tính toán : R a = R an = 2100 kG/cm 2
+ Loại thép tròn gờ đường kính D = 10->20mm
Cường độ giới hạn chảy : f y = 3200kG/cm 2
Cường độ tính toán : R a = R an = 2700 kG/cm 2
+ Loại thép tròn gờ đường kính D = 22->32mm.
Cường độ giới hạn chảy : f y = 4200kG/cm 2
Cường độ tính toán : R a = R an = 3200 kG/cm 2
II.3Đặc điểm của một số loại cấu kiện:
II.3.1 Dầm:
Tiết diện cấu kiện:
Vì do nhu cầu về thẩm mỹ, nên dầm được chọn ở đây là chỉ dùng ở các biên Kết hợp với sàn chịu lực, xem sàn làm việc như dầm, sàn có chiều dày là 220 mm
Đường kính cốt thép sử dụng :
- Cốt dọc chịu lực : 25; 20; 18 (Dầm sàn)
28 , 25 (Đà kiềng)
- Cốt cấu tạo, cốt giá: 16; 14; 12
Trang 6 Lớp bê tông bảo vệ :
Lớp bê tông bên trên, bên dưới, bên hông đều lấy thống nhất bằng 25mm đối với tất
cả dầm sàn; và 30 mm đối với đà kiềng.
Nối cốt thép:
- Phương pháp nối cốt thép là nối buộc bằng dây kẽm.
- Chiều dài nối buộc 50040d
- Khi nối phải uốn cổ chai một trong hai thanh để bảo đảm đúng vị trí của thanh thép cũng như lớp bê tông bảo vệ.
II.3.2 Cột dạng vách
Tiết diện cấu kiện :
Xem trên mặt bằng bản vẽ bố trí vách (Phụ lục B) để biết vị trí và ký hiệu của các vách.Cứ cách 2 - 3 tầng các cột sẽ thay đổi kích thước một lần.
Đường kính cốt thép sử dụng:
- Cốt dọc chịu lực: chủ yếu dùng thép: 20, 22, 25.
- Cốt đai : 14,12.
Lớp bê tông bảo vệ:
Lớp bê tông lấy thống nhất bằng 50mm đối vối tất cả các cột.
Nối cốt thép:
- Phương pháp nối cốt thép là nối buộc bằng dây kẽm.
- Chiều dài nối buộc 60040d
- Khi nối phải uốn cổ chai một trong hai thanh để bảo đảm đúng vị trí của thanh thép cũng như lớp bê tông bảo vệ.
- Khi nối cốt thép cột tại một tiết diện chỉ được nối 50 % số thép trong cột,đầu đoạn nối thứ hai các đầu đoạn nối thứ nhất một đoạn chiều dài đoạn nối thứ nhất cộng với đoạn nhấn thép.Đoạn nhấn này phải 100.
- Khoảng các giữa các cốt đai trong đoạn nối lấy bằng 100.
- Do nhu cầu sử dụng của công trình nên ở đây nhà thiết kế chủ yếu chọn cột dạng vách.
- Kích thước cột thay đổi linh hoạt tùy vào tải trọng tại vị trí đó.
II.3.3 Sàn:
Tiết diện cấu kiện:
Các bản sàn đều là sàn 2 phương có bế dày như sau:
- Tầng 1; 2; 3 ;4: h b = 220 mm (Bãi đậu xe, khu sinh hoạt chung, khu dịch vụ).
Trang 7- Tầng 5 trở lên: h b = 200 mm (Sàn căn hộ)
- Nắp bể nước ngầm(tại tầng 1): h b = 200 mm.
- Sàn có chiều dày lớn nên sàn cũng có khả năng chịu lực tốt, làm việc giống như dầm chịu lực.
Đường kính cốt thép sử dụng:
- 10 ; 12 ; 14, 16.
- Đặc biệt ở đây có dùng lưới thép hàn để làm thép sàn.
Lớp bê tông bảo vệ :
- Lớp bê tông bên trên, bên dưới đều lấy thống nhất bằng 25mm đối với tất cả các sàn.
Nối cốt thép :
- Phương pháp nối cốt thép là nối buộc bằng dây kẽm.
- Chiều dài nối buộc 40040d
- Khi nối phải uốn cổ chai một trong hai thanh để bảo đảm đúng vị trí của thanh thép cũng như lớp bê tông bảo vệ
Trang 8ụ đất
Nước từ ngoài
Rãnh thoát nước bao quanh công trường Khu xây dựng
0,5 ÷0,7m
PHẦN II CƠNG TÁC CHUẨN BỊ
I DỌN DẸP CÂY CỐI ĐẠI PHẬN CƠNG TRÌNH:
I.1 Đối với bụi rậm, cây nhỏ:
nghĩa là những cây thân mềm với chiều cao khơng quá 0,7m Cây nhỏ là những cây
nhổ gĩc cây Khi bụi rậm dày đặc hoặc cây nhỏ cĩ mật độ quá lớn nên sử dụng giải pháp thi cơng cơ giới dung máy ủi mang bàn gạc kết hợp với thi cơng thủ cơng để dọn dẹp
I.2 Đối với cây lớn:
- Cây lớn là cây cĩ đường kính >10cm
+ Với cây cĩ đường kính >30cm ngồi việc sử dụng cưa máy cĩ thể kết hợp với các phương tiện cĩ giới như máy ủi, tời kéo
- Khi thi cơng đào đất phải cưa cây và đánh bật gĩc
II TIÊU NƯỚC MẶT CƠNG TRƯỜNG:
Ở những khu vực cĩ mực nước ngầm cao hoặc vùng trũng, xung quanh gần song ngồi
ao hồ, rất dễ bị động nước, khĩ thốt nước đặc biệt vào mùa mưa lũ Người ta phải cĩ giải pháp tiêu nước mặt ở cơng trường, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thi cơng phần ngầm hoặc kết hợp với giải pháp khơng cho nước từ nơi cĩ địa hình cao tràn vào khu vực đang thi cơng
Trang 9Với những cơng trình cĩ thế đất thấp người ta thường đào rãnh thốt nước bao quanh cơng trình Nếu địa hình bên ngồi cao hơn người ta đắp đất dọc theo chiều dài rãnh nhầm giảm bớt lưu tĩc của nước mặt tràn vào khu vực cơng trình
lưới lọc) để hút nước ra khỏi phạm vi cơng trường phần nước thải được dẫn ra cơng thốt nước chung của khu vực khơng được phép xả tràn ra khu dân cư
III.1 Hạ mực nước ngầm bằng rãnh lộ thiên:
- Đối với khu vực cĩ mực nước ngầm cao, khi thi cơng những hố mĩng nhỏ, kích thước đấy mĩng khơng quá 2x2m chiều sâu đào khơng quá 2m, trong quá trình vừa đào vừa chuyển đất người ta sử dụng máy bơm để thường xuyên hút nước tạo cho mặt bằng thi cơng đươc tương đối kho ráo
- Đối với những hố đào lớn, đặc biệt đối với những những cơng trình đất chạy dài với địa chất đất sét, mái dốc ít sạt lở, người ta sử dụng rãnh lộ thiên, sau khi thi cơng hố đào được 1 phần
vòi bơm
hố thu cách khoảng 10m
đầu vòi bơm có lưới bọc bùn
mực nước ngầm
cĩ lưới lọc
+ Chú ý:
Trang 10- Giải pháp làm rãnh lộ thiên chỉ khả thi đối với vùng đất có địa chất tương đối tốt, lưu lượng nước ngầm vừa phải; có thể thi công ở thời điểm mực nước ngầm thấp (dựa theo thủy triều)
Trang 11III.2 Hạ mực nước ngầm bằng rãnh ngầm:
ống sành đường kính 150
hố đào dự kiến mực nước ngầm
lớp đất sét đầm chặt lớp sỏi sạn
lớp cát hạt to, sỏi nhỏ
- Đối với những hố đào cĩ bề rộng lớn và chiều sâu < 2,5m nằm trong khu vực cĩ mực nước ngầm cao Để giải quyết hạ mực nước ngầm một cách triệt để, cách mép
tịnh tiến dọc theo cơng trình đất, vừa di chuyển vừa đào một rãnh cĩ chiều rộng từ
theo trình tự: lớp cát hạt to kết hợp sỏi nhỏ nằm ngay bên trên ống sành, sau đĩ là lớp sỏi sạn để hút nước, trên cùng là lớp đất sét đầm chặt
bơm cĩ lưới lọc để thốt nước ra khỏi phạm vi cơng trình
- Giải pháp trên đây tuy cĩ thốt nước 1 cách triệt để, giúp cho khu vực đào dự kiến tương đối khơ ráo Tuy nhiên đối với những hố đào cĩ chiều sâu quá lớn, máy đào
rãnh thốt nước khơng bị sạt lở
Trang 12III.3 Hạ mực nước ngầm bằng kim thu nước:
hố đào dự kiến mực nước ngầm
kim thu nước
- Đối với hố đào sâu và rộng đặc biệt với những cơng trình dạng chạy dài, nhầm hạ
3m) người ta đĩng các giếng thu nước hoặc hệ thống kim lọc Số lượng giếng thu hoặc số lượng kim lọc được tính tốn dựa vào lưu lượng nước từ số liệu thủy văn cơng trình Mỗi giếng thu đều được bố trí một vịi bơm
các giếng thu hoặc kim thu nước Trong lúc thi cơng đào đất vẫn sử dụng máy bơm,
- Giải pháp lim thu nước cĩ ưu điểm: thích hợp với mọi độ sâu đào của cơng trình đất, mực nước ngầm được hạ nhanh đảm bảo an tồn lao động khi thi cơng cơng trình đất, mặt bằng thi cơng tương đối khơ ráo, sạch, dễ dàng trong khâu vận chuyển
và thao tác
- Nhược điểm: chi phí kim thi hoặc giếng thu nước khá cao đồng thời phải tính tốn
kĩ số liệu thủy văn để khơng bố trí quá thừa số lướng kim hoặc quá dư cơng suất của máy bơm gây lãng phí
IV HỆTHỐNG ĐIỆN CƠNG TRƯỜNG:
IV.1 Nhu cầu sử dụng điện:
cầu dành cho sản xuất Thơng thường nhu cầu điện cĩ mặt ở tất cả các loại hình cơng tác Ngồi ra điện tại cơng trường cịn được sử dụng cho sinh hoạt: trong giờ
- Do việc sử dụng tại cơng trường khá đa dạng nên cần phải nghiên cứu để sử dụng hợp lý nguồn cung cấp ( thiết kế trạm điện, thiết kế mạng lưới) trên cở sở nguồn cung cấp phù hợp phải tính tốn phân bổ đường dây kết hợp các giải pháp liên kết với các trạm khu vực
IV.2 Nguồn cung cấp – bố trí mạng lưới
a, Nguồn cung cấp:
Trang 13- Công trường nằm trong phạm vi trung tâm thành phố, sau khi tính toán tổng công suất tiêu thụ điện, người ta có thể sử dụng điện từ nguồn điện quốc gia, sau khi hoàn thành thủ tục xin phép Đối với các công trình xa khu trung tâm phải lắp dựng các trạm điện và phân bổ hệ thống mạng lưới Các trạm điện sử dụng máy phát bằng nhiên liệu xăng hay dầu phải đảm bảo vệ sinh môi trường, tiếng ồn
b, Nguyên tắc bố trí:
- Các trạm điện nằm trong phạm vi công trường phải đảm bảo cự ly để cung cấp điện cho sinh hoạt và sản xuất
+ Với các trạm điện 3 pha 380/220V đảm bảo cự ly từ trạm đến điểm tiếp nhận và sử dụng điện sao cho không quá 500m
+ Đối với trạm điện hai pha 220/110V cần đảm bảo cự ly không quá 250m
- Sau khi đã lắp dựng trạm điện đảm bảo công suất thiết kế: phải tiến hành qui hoạch mạng lưới theo các nguyên tắc sau:
+ Bố trí đường dây điện trên cơ sở tính toán ngắn nhất; chỉ bố trí và lắp dựng trụ điện
ở 1 phía của công trình
dây dẫn điện không được phép băng qua các chướng ngại vật, cách vật thể kiến trúc theo phương ngang tối thiểu 1,5m
qui chuẩn khu dân cư, nhưng khoảng cách từ điểm võng nhất cảu dây phải đảm bảo khoảng cách an toàn sau đây:
khu vực công trường
nhánh vào các điểm sử dụng điện
trường phải có bọc nhựa cách điện và phải đảm bảo độ bền cơ học, tiết diện
cầu dao riêng, cầu dao phải có hợp an toàn với hệ thống phòng cháy chữa cháy
V HỆ THỐNG NƯỚC CÔNG TRƯỜNG:
V.1 Nhu cầu sử dụng – yêu cầu chung:
công tác; Ngoài ra nước còn được sử dụng cho nhu cầu sinh hoạt tại công trường và khu vực láng trại
acid, không lẫn dầu mở cho, nên có độ PH trung bình
Trang 14- Nước dung cho sinh hoạt (tắm, giặt, ăn, uống) phải đảm bảo tiêu chuẩn cảu bộ y tế: trong, sạch, không có Fe, P, hàm lượng vi sinh nằm trong giới hạn cho phép
- Nguồn cung cấp:
Có thể sử dụng nguồn nước từ hệ thống thủy cục của quốc gia nếu công trình nằm trong trung tâm thành phố Đối với công trình xa khu trung tâm có thể sử dụng nguồn nước của sông hồ hoặc hệ thống giếng khoan Tuy nhiên cần phải kiểm tra chất lượng nguồn nước mới có thể đưa vào sử dụng
- Nếu nguồn nước không đảm bảo chất lượng cho sản xuất và sinh hoạt thì phải lắp đặt các trạm xử lí nước:
+ Trạm xử lí nước sản xuất
+ Trạm xử lí nước sinh hoạt, ăn, uống theo tiêu chuẩn bộ y tế
+ Lập phương án dự phòng để dấu nói với hệ thống nước thủy cục trong tương lai V.2 Nguyên tắc chung khi bố trí mạng lưới cấp nước:
- Chiều dài đường ống là ngắn nhất nhưng phải đến được các điểm dung nước
- Hạn chế bố trí đường ống đặt nổi và băng qua các hệ thống đường tạm
có lưu lượng xe lớn
- Chú ý khả năng thay đổi phù hợp giai đoạn thi công, khả năng đấu nối vào hệ thống nước thủy cục
- Đới với các công trình cao tầng phải xây dựng
bể chứa ngầm hoặc nổi phối hợp với hệ thống máy bơm phụ
- Mỗi công trình tối thiểu phải có hai hầm cưu hỏa đặt cách nhau tối thiểu 20m
VI Cung ứng vật tư – máy móc thiết bị:
Công trình đang thi công tại BÌNH DƯƠNG có hệ thống đường thông thoáng Vật tư được cung cấp đầy đủ từ các trạm trộn bê tông, vật liệu và máy móc thi công được vận chuyển thuận lợi
các kho bãi để dự trữ