Dược động học là quá trình vận chuyển thuốc từ lúc được hấp thu vào cơ thể cho đến khi bị thải trừ ra ngoài hoàn toàn, bao gồm: Hấp thu, Phân bố, Chuyển hóa, Thải trừ hoặc những gì mà c
Trang 11.Phân tích được quá trình hấp thu, phân phối,
chuyển hóa và thải trừ thuốc ở người bình
thường và những đối tượng đặc biệt.
2 Ứng dụng được các quá trình dược động học
trong sử dụng thuốc an toàn và hợp lý
Trang 2MỘT SỐ TỪ TIẾNG ANH
- Pharmacology: Dược lý học
- Pharmacy: Dược học
- Experimental Pharmacology: Dược lý học thực nghiệm
- Clinical Pharmacology: Dược lý học lâm sàng
- Pharmacodynamics (PD): Dược lực học
- Pharmacokinetics (PK): Dược động học
- Chronopharmacology: Dược lý học thời khắc
- Pharmacovigilance: Cảnh giác dược
- Pharmacogenetic: Dược lý học di truyền
NỘI DUNG TRÌNH BÀY
1 Đại cương
2 Các quá trình DĐH
3 Các thông số DĐH
4 DĐH trên các đối tượng đặc biệt
- BN suy gan - Người cao tuổi
- - BN suy thận - PN có thai
- - Trẻ em - PN cho con bú
4
Trang 3Dược lý học (Pharmacology) bao hàm mọi nghiên cứu về
sự tương tác của thuốcvới các hệ sinh học
ĐỊNH NGHĨA
6
1 ĐẠI CƯƠNG
Trang 4Dược động học là quá trình vận chuyển thuốc từ lúc được hấp thu
vào cơ thể cho đến khi bị thải trừ ra ngoài hoàn toàn, bao gồm:
Hấp thu, Phân bố, Chuyển hóa, Thải trừ hoặc những gì mà cơ thể
PHARMACOKINETICS
“What the body does to the drug”
DĐHLS tính toán các thông số trong mỗi giai đoạn tuần
hoàn của thuốc trong cơ thể, tìm ra mối quan hệ của các
thông số này đáp ứng dược lý của thuốc
- Dược động học lâm sàng có vai trò quan trọng trong
việc cá thể hóa điều trị
- Nhiệm vụ DĐHLS là giám sát điều trị dựa trên nồng độ
thuốc trong máuđể hiệu chỉnh liều và khoảng cách đưa
thuốc cho phù hợp với mỗi bệnh nhân cụ thể
8Dược động học lâm sàng
Trang 5Vị trí dùng thuốc
Thuốc trong máu
Thuốc/chất chuyển hóa Nước tiểu, phân, mật
Thuốc/Chất chuyển hóa
Để thuốc thực hiện được các quá trình DĐH thì cần
vượt qua các màng tế bào
2 CÁC QUÁ TRÌNH DĐH
Ưa nước
Kỵ nước
Trang 6 Đặc tính lý hóa của thuốc
Một thuốc khuếch tán tốt, dễ hấp thu khi:
Trang 7KHÁNG SINH NHÓM AG
13
14
Vận chuyển bằng cách lọc
Thuốc có TLPT thấp + tan được trong
nước, không tan trong lipid: chui qua ống
dẫn
Các cách vận chuyển thuốc qua màng sinh học
Khuếch tán trực tiếp qua lớp kép lipid (simple diffusion)
Thuốc có tan được trong nước/ lipid: chuyển từ nơi có nồng
động cao đến nơi có nồng độ thấp
Trang 8Đối với chất acid
[Phân tử]
• pKa= pH+
log -[ion ]
Môi trường pH kiềm:
ion hóa nhiều, tan mạnh
trong nước →giảm đi
Môi trường kiềm :
→ ↑ tỷ lệ phân tử →↑ điqua màng ↑ hấp thu
Độ tan trong lipid, nước của thuốc thay đổi theo pH môi trường
Đặc điểm của chất vận chuyển:
- Có tính bão hòa: chất vận chuyển có hạn
- Có tính đặc hiệu tương đối: chất vận chuyển và chất
được vận chuyển
- Có tính cạnh tranh
- Có thể bị ức chế hoặc tăng sinh
Trang 10Các cách vận chuyển thuốc qua màng sinh học
Vận chuyển nhờ chất mang, Có 2 loại:
Vận chuyển thuận lợi/khuếch tán qua kênh
(thuận hóa, facilitated diffusion)
Carrier + chênh lệch bậc thang nồng độ
Vận chuyển tích cực (active transport)
Carrier + đi ngược bậc thang nồng độ
+ cần có năng lượng (thường gọi là bơm)
Các cách vận chuyển thuốc qua màng sinh học
Trang 11Sự di chuyển của thuốc từ vị trí dùng thuốc vào
(dạ dày, tĩnh mạch, da,…) đi vào trong máu
Vào vòng tuần hoàn
Trang 12Yếu tố về phía thuốc
đường dùng, thời điểm
dùng, phối hợp thuốc với
pH tại chỗ hấp thu
• Các yếu tố bệnh lý:
Suy gan, suy thận,
23
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hấp thu thuốc
Sự hấp thu thuốc theo đường uống
* Ưu điểm: hấp thu dễ dàng vì là đường tự nhiên
* Nhược điểm: pH khác nhau, nhiều enzym tiêu hóa, nhiều thuốc gây kích
ứng niêm mạc, dễ tạo phức với các chất trong thức ăn → khó hấp thu.
Niêm mạc miệng: thuốc trực tiếp vào tĩnh mạch lưỡi → không bị mất tác
dụng lần đầu qua gan → tác dụng nhanh: Adalat, nitroglycerin…
- Kích thích tiết nước bọt
Ở dạ dày:
- pH 1,2 - 2,0: ↑ hấp thu các acid yếu: aspirin, barbiturat
- Thời gian lưu ở dạ dày ngắn: 0-3 giờ, đói hấp thu nhanh nhưng kích ứng.
- Niêm mạc dạ dày chứa nhiều cholesterol, nhu động nhanh, mạnh, diện
tích hấp thu nhỏ
24
Trang 13 Sự hấp thu thuốc theo đường uống
Ở ruột non:
- pH thay đổi: tá tràng 5-6, hỗng tràng 6-7, hồi tràng 7-8
- Nhiều vi nhung mao, nhiều mạch máu → diện tích hấp
thu >40 m², dài, nhu động nhẹ nhàng, xếp gấp khúc →
thời gian lưu 3-4 giờ.
Ở ruột già (trực tràng):
- Thời gian lưu ngắn, diện tích hấp thu nhỏ hơn ruột non
→ hấp thu không hoàn toàn.
25
Sự hấp thu thuốc qua đường tiêm
Qua tiêm bắp :
• Ưu điểm: Không bị phá hủy bởi acid, enzym, chuyển
hóa lần đầu qua gan, ảnh hưởng của thức ăn…→ thuốc
hấp thu nhanh, gần như hoàn toàn.
• Nhược điểm:Thực hiện phức tạp, gây đau, có thuốc gây
hoại tử (calciclorid, ouabain)
26
Trang 14 Sự hấp thu thuốc qua đường tiêm
Qua tiêm dưới da:
- Ít mạch máu→ hấp thu chậm nhưng duy trì nồng độ thuốc
kéo dài
- Nhiều thần kinh cảm giác gây đau nhiều
Qua da : phụ thuộc nhiều vào tá dược, cấu trúc, trạng
thái sinh lý, bệnh lý của da.
Qua niêm mạc hô hấp: chỉ chất ở dạng bay hơi, diện tích
phổi 80-100m², ko qua gan →hấp thu nhanh Có một số
thuốc ít hấp thu, dùng tại chỗ.
Trang 15• Trong máu:
+ Thuốc ở dạng tự do và gắn với protein huyết tương
+ Chỉ có dạng tự do mới có tác dụng sinh học
29
2.2 Phân phối Thuốc trong máu và đi vào tổ chức
2.2 Phân phối Thuốc trong máu và đi vào tổ chức
D + Prot ↔ D-Prot.
(Phức hợp)Acid gắn albumin
Base gắn globulin
Số lượng vị trí gắn là hằng định,
có tính đặc hiệu tương đối → cạnh tranh
Sự gắn thuốc vào protein
huyết tương
Tỷ lệ gắn: tùy theo ái lực của từng loại thuốc với protein huyết tương
Thuốc là acid yếu Thuốc là base yếu
75-100%
phenylbutazon warfarin phenytoin aspirin 25-75%
benzylpenicilin methotrexate Không gắn
ethosuximid
75-100%
Diazepam Digotoxin Clopromazin Erythromycin 25-75%
Cloroquin morphin Không gắn
isoniazid ouabain
Trang 16Tương tác do cạnh tranh gắn trên
protein huyết tương
Tương tác do cạnh tranh gắn trên
protein huyết tương
Cạnh tranh gắn gây ra 1 thuốc tăng tác dụng và gây độc
32
Ý nghĩa gắn protein huyết tương
• Trong điều trị: lúc đầu dùng liều tấn công để bão
hòa các vị trí gắn, sau đó cho liều duy trì để ổn định
tác dụng
• Trong các trường hợp bệnh lý làm tăng - giảm
lượng protein huyết tương (như suy dinh dưỡng, xơ
gan, thận hư, người già ), cần hiệu chỉnh liều
thuốc
2.2 Phân phối
Trang 17Ý nghĩa gắn protein huyết tương
• Phức hợp thuốc – protein huyết tươngkhông có tác dụng,
không bị chuyển hóa và thải trừ
• Sự kết hợp:thuận nghịch,là kho dữ trữ thuốc
• 2 thuốc cùng gắn 1 nơi cạnh tranh gắn tương tác
thuốc
Ví dụ: Aspirinvà warfarin
Kết quả: tăng nồng độ warfarin gây
nguy cơ chảy máu (thuốc có khoảng điều trị hẹp)
2.2 Phân phối
Phân phối thuốc vào các cơ quan: Não, rau thai,
sữa…
Phân phối lại
- Thường gặp với các thuốc tan nhiều trong mỡ, có
tác dụng trên thần kinh trung ương và dùng thuốc
theo đường tĩnh mạch
VD: gây mê bằng Thiopental
34
2.2 Phân phối
Trang 18Mục đích: giúp thuốc phân cực hơn
Chất chuyển hóa = không hoạt tính hoặccó hoạt
tính
Gồm 2 giai đoạn:
Phản ứng pha I
Phản ứng pha II = phản ứng liên hợp
Trang 19Mục đích chuyển hóa thuốc
• Phân tử tan được trong mỡ
• Không được ion hóa
• Dễ thấm qua màng tế bào
• Gắn vào protein huyết tương
=> giữ lại trong cơ thể
• Các phức hợp có cực
• Dễ bị ion hóa
Ít tan trong mỡ, khó gắn vào protein, khó thấm vào tế bào
tan dễ hơn được trong nước, dễ bị thải trừ (qua gan, thận)
Trang 20Sau chuyển hóa giai đoạn I
chế bơm proton (PPI): là các tiền thuốc (prodrug)
- Tạo ra chất có độc tính: paracetamol → NAPQI 39
40
2.3 Chuyển hóa Enzym Cytochrom P450
- Cytochrom P450 là một họ các enzym đóng vai trò quan
trọng trong phản ứng oxy hóa thuốc
- Tên cytochrom P450 (viết tắt là P450 hoặc CYP) có
nguồn gốc từ các thuộc tính quang phổ
- Chuyển hóa có CYP làm trung gian xảy ra chủ yếu ở gan
Cách gọi tên:
• CYPs được đặt tên: đầu tiên là CYP gốc, theo sau là họ
(biểu diễn bằng 1 chữ số), đến một chữ cái biểu thị dưới
họ và tiếp theo 1 con số thể hiện gen mã hóa
Trang 212.3 Chuyển hóa
• CYP2D6 : là cytochrom P450, họ 2, dưới họ D, gen số 6
• Đã xác định được tới 17 typ P450 và các dưới typ
CYP1A2, CYP2A6, CYP2B6, CYP2C9, CYP2D6,
CYP2E1,và CYP3A4 là các dạng quan trọng nhất
Enzym Cytochrom P450
VD: CYP2E1 chuyển hóa paracetamol, CYP3A4 chuyển hóa ¾ các thuốc
42
Acid glucuronic: thường gặp nhất
Glycin: ít xảy ra với thuốc chủ yếu là chất nội sinh
Glutathion: phản ứng khử độc
Acetaminophen N-acetyl-benzoquinonimin (độc)
Sulfat
Mục đích chung: sau chuyển hóa qua pha 2, thuốc trở
nên tăng tính ưa nước dễ đào thải Tuy nhiên:
Acid acetic: sulfonamid sỏi thận
Lưu ý: Dùng Co-tromoxazol cần uống với nhiều nước
Phản ứng pha 2: liên hợp
(với các chất nội sinh của cơ thể)
Trang 22Ảnh hưởng của các chất lên hệ thống CYP450 làm thay đổi tác
động của thuốc
• Ví dụ nếu một loại thuốc ức chế CYP450 sẽ làm cho thuốc thứ
hai có thể tăng nồng độ (hoạt chất ở dạng có hoạt tính) và tích lũy
trong cơ thể dẫn đến ngộ độc
• Các thuốc cảm ứng enzym CYP450 sẽ làm tăng chuyển hóa của
thuốc khác ( Inducers ) > giảm nồng độ thuốc khác
VD Rượu – Paracetamol
• Các thuốc ức chế enzym CYP450: làm giảm sự chuyển hóa của
một thuốc khác ( Inhibitors ) > tăng nồng độ thuốc khác.
+ Cảm ứng enzym (phenobarbital, phenytoin, spirinolacton,
griseofulvin, rifamycin, rượu, DDT, thuốc lá) hoặc
+ Ức chế enzym (cloramphenicol, cimetidin, INH, erythromycin,
miconazol, nước ép bưởi chùm – Grapefruit juice)
• Di truyền: chuyển hóa nhanh, chậm (INH, omeprazol, rượu…)
• Bệnh lý: suy gan, thận, tim, suy dinh dưỡng… 44
Trang 23Phụ
45
2.4 Thải trừ Thải trừ thuốc
ra khỏi cơ thể
Phổi Đường khác: sữa, nước bọt, mồ hôi
Thuốc được thải trừ dưới dạng nguyên chất hoặc đã bị
VD: Thuốc huỷ hệ adrenergic
- Khuếch tán thụ động qua ống thận: Đó là các thuốc tan trong lipid,
không bị ion hóa ở pH nước tiểu (pH = 5 -6) như phenobarbital,
salicylat
2.4 Thải trừ
Trang 24Ý nghĩa lâm sàng
- Làm giảm thải trừ để tiết kiệm thuốc: penicilin và probenecid có
chung hệ vận chuyển tại ống thận
Thận thải probenecid (rẻ tiền, ít tác dụng điều trị) và giữ lại penicilin
(đắt tiền hơn, có tác dụng điều trị).
- Làm tăng thải trừ để điều trị nhiễm độc: base hóa nước tiểu, làm tăng
độ ion hóa của phenobarbital, tăng thải trừ khi bị nhiễm độc
Thải trừ qua phổi
Thải trừ qua sữa
Thải trừ qua các đường khác Rifampicin thải qua nước mắt
qua mồ hôi, qua nước mắt, qua tế bào sừng (lông, tóc,
móng), tuyến nước bọt, nước mắt
Số lượng không đáng kể nên ít có ý nghĩa về mặt điều trị
Mục đích của chuyển hóa là làm cho thuốc mất hoạt tính, dễ
tan trong nước và thải trừ Vì vậy, quá trình chuyển hóa chính
là quá trình thải trừ thuốc
2.4 Thải trừ
Trang 263.1 Diện tích dưới đường cong
(AUC)
52
Theo dõi nồng độ thuốc trong máu
(Therapeutic drug monitoring)
AUC: Area under the curve, Css: Concentration steady state
Trang 27• Vd (volume of distribution): là đại lượng biểu
thị mối liên quan giữa lượng thuốc trong cơ thể và
nồng độ của thuốc trong huyết tương ở trạng thái
cân bằng
o Ý nghĩa: chỉnh liều, khoảng cách liều, quyết
định lọc máu
54
Trang 28Ý nghĩa của Vd
Chỉnh liều, khoảng cách liều, quyết định lọc máu
Thể tích của nước trong cơ thể: 50 lít, trong đó:
- Huyết tương 3 lít
- Ngoại bào: 15 lít
- Trong tế bào: 25 lít
• Vd = thể tích huyết tương → thuốc chỉ nằm trong máu.
• Vd > V huyết tương → thuốc ko chỉ nằm trong máu mà còn đi
vào các tổ chức Vd càng lớn, [C] trong máu càng thấp.
55
3.3 Sinh khả dụng (Bioavaibilility)
• Sinh khả dụng của thuốc (F) là thông số biểu thị tỷ lệ
lượng thuốc vào được vòng tuần hoàn chung ở dạng
còn hoạt tính so với liều đã dùng
Trang 29Sinh khả dụng (Bioavaibilility)
• Sinh khả dụng tuyệt đối Là tỷ lệ giữa trị số AUC thu
được khi đưa thuốc ngoài đường tĩnh mạch (thông
thường là đường uống) so với trị số AUC dưa qua đường
tĩnh mạch của cùng một thuốc
F tuyệt đối =AUC uống/ AUC(TM)* D (TM)/ D (uống)
• Trong đó D là liều dùng của mỗi đường
• Nếu thuốc được đưa qua đường tĩnh mạch (TM) thì F = l
Còn nếu thuốc đưa ngoài đường tĩnh mạch thì luôn có
một lượng nhất định bị hao tổn khi di chuyển từ vi trí hấp
thu vào máu hoặc bị mất hoạt tính khi qua gan, do dó F
luôn< 1
57
Sinh khả dụng (Bioavaibilility)
o Sinh khả dụng tương đối
Là tỷ lệ so sánh giữa 2 giá trị sinh khả dụng của cùng
một hoạt chất, cùng một đường đưa thuốc, cùng một
mức liều nhưng cùa 2 nhà sản xuẩt khác nhau hoặc của 2
dạng bào chế khác nhau
• F tương đối = F (A)/ F (B)
o Ý nghĩa:
Sinh khả dụng là đại lượng quan trọng để xác định và
tính toán liều dùng cho các dạng bào chế không theo
đường tĩnh mạch
58
Trang 30Sinh khả dụng ( F)
F : % dạng còn hoạt tính trong vòng tuần hoàn so với liều đã
dùng
• F ampicilin = 49, F amoxicilin = 90
• Sinh khả dụng: % còn hoạt tính, Tmax, C max
Sinh khả dụng tuyệt đối (Fabs.):
F các đường dùng khác
F tĩnh mạch
• Fabs > 50% đạt hiệu quả, > 80% tốt, <50% kém.
• Ưu tiên chọn Fabs cao, nếu Fabs >80% ưu tiên dùng uống.
F tương đối : bản chất là nghiên cứu BE → chọn thuốc.
59
Tương đương sinh học (Bioequivalance - BE)
• BE: đánh giá gián tiếp hiệu quả điều trị giữa thuốc
generic với thuốc gốc của nhà phát minh hoặc thuốc có
uy tín trên thị trường thông qua AUC (Tmax, Cmax), sinh
khả dụng.
F của hãng A AUC hãng A
BE= - ; BE=
-F của thuốc phát minh AUC hãng B
Khi AUC, Frel khác nhau 80-125% thì được gọi là tương
đương.
60
Trang 31• Tương đương bào chế : có chứa cùng loại dược chất với cùng
hàm lượng trong cùng dạng bào chế, có cùng đường dùng và
đạt cùng mức tiêu chuẩn chất lượng
• Thế phẩm bào chế : nếu chúng cùng loại dược chất nhưng
khác nhau về dạng hoá dược của dược chất (base, muối,
ester ) hay khác nhau về hàm lượng, hoặc dạng bào chế
• Tương đương điều trị : tương đương bào chế và có cùng tác
dụng và tính an toàn trên lâm sàng
61
Tương đương
♦ Là thời gian cần thiết để nồng độ thuốc trong
máu giảm còn 50%
♦ Thường được cho trước, được sử dụng để chọn
khoảng cách cho thuốc giữa các liều
♦ Xác định khoảng thời gian đạt nồng độ ổn định
62
Trang 32Ý nghĩa thời gian bán thải
• Hiệu chỉnh liều hoặc khoảng cách dùng
• Sau thời gian: 5 t/2 => Css
7 t/2 => thuốc thải trừ hoàn toàn
• Nếu thuốc ít độc, cho liều
cao để kéo dài nồng độ
hiệu dụng của thuốc trong
huyết tương
• Nếu không thể cho liều
cao => truyền TM liên tục
/ sx dạng thuốc giải phóng
chậm
Dùng liều thuốc đúng = t/2
Dùng liều duy nhất 1l/ngày
THỜI GIAN BÁN THẢI (t ½)
♦ Sử dụng chọn khoảng cách giữa các liều, điều chỉnh liều.
- T/2 ngắn: 4-6h dùng nhiều lần/ ngày
- T/2: 12-24h khoảng cách dùng bằng t/2
-T/2:> 24h mỗi ngày dùng 1 lần
- Ngừng thuốc thời gian >7 lần t/2: 99% thải trừ hết.
♦ Xác định khoảng thời gian đạt nồng độ ổn định:
Khi dùng liên tục với thời gian = 5 t/2.
64
Trang 33Xét nghiệm xác định nồng độ thuốc tự do trong máu của thuốc tại
mỗi thời điểm, nhằm duy trì nồng độ thuốc ổn định.
Xét nghiệm đưa ra bằng chứng để đánh giá tác dụng của thuốc trên
BN Giúp BS dự báo và điều chỉnh liều phù hợp.
Therapeutic drug monitoring (TDM) 66
ỨNG DỤNG: ĐỊNH LƯỢNG
NỒNG ĐỘ THUỐC TRONG MÁU
Các thuốc có khoảng điều trị hẹp
Trang 344 THAY ĐỔI DĐH TRÊN CÁC
ĐỐI TƯỢNG ĐẶC BIỆT
- Chuyển hóa chất protein, glucid, lipid
- Chuyển hóa bilirubin, bài tiết acid mật, muối mật
- Chuyển hóa các chất ngoại sinh trong đó có thuốc
- Khử độc, đông máu
68
Trang 35Thay đổi dược động học của thuốc ở
người suy giảm chức năng gan
Thay đổi sự thanh thải thuốc qua gan
Giảm tổng hợp protein
Giảm chuyển hóa
Giảm lưu lượng máu qua gan
Giảm tạo acid mật, muối mật
Giảm lưu lượng mật
69
Thay đổi dược động học ở người suy giảm chức
năng gan
Giảm hấp thu ở đường tiêu hóa
thuốc tan mạnh trong lipid
verapamil
70