1.Thay đổi dược động học ở người suy giảm chức năng gan 1.1.Chức năng gan: - Chuyển hóa chất protein, glucid, lipid - Chuyển hóa bilirubin, bài tiết acid mật, muối mật - Chuyển hóa cá
Trang 1DƯỢC ĐỘNG HỌC
LÂM SÀNG Ở ĐỐI TƯỢNG
ĐẶC BIỆT PGS.TS Nguyễn Trọng Thông
Bộ môn Dược lý
Trang 21.Thay đổi dược động học ở người suy giảm
chức năng gan 1.1.Chức năng gan:
- Chuyển hóa chất protein, glucid, lipid
- Chuyển hóa bilirubin, bài tiết acid mật, muối mật
- Chuyển hóa các chất ngoại sinh trong đó có thuốc
- Khử độc, đông máu
Trang 3Thay đổi dược động học ở người suy giảm
chức năng gan 1.2 Thay đổi sự hấp thu Ví dụ
Giảm hấp thu ở đường tiêu
hóa thuốc tan mạnh trong
lipid
Vitamin A, D, E, K
Tăng F, thuốc chuyển hóa
lần đầu qua gan mạnh( first
pass metabolism)
Propranolol, nitroglycerin, morphin, nifedipin,
labetalol, verapamil
3
Trang 41 Thay đổi dược động học ở người suy giảm
Thay đổi sự chuyển hóa
Giảm số lượng, hoạt tính
enzym ↓Tác dụng những tiền thuốc( prodrugs)
-↑ Tác dụng thuốc
Trang 51.3 Thay đổi dược động học của thuốc ở
người suy giảm chức năng gan
1.4 Thay đổi sự thanh thải thuốc qua gan
-Giảm tổng hợp protein
-Giảm chuyển hóa
-Giảm lưu lượng máu qua gan
-Giảm tạo acid mật, muối mật
-Giảm lưu lượng mật
5
Trang 61 Thay đổi dược động học ở người suy giảm
Trang 72 Thay đổi dược động học ở người
suy giảm chức năng thận
• 2.1 Chức năng thận:
- Bài tiết các chất nội sinh, ngoại sinh
- Chuyển hóa các chất
- Nội tiết- sản sinh hồng cầu: erythropoietin
- Điều hòa thăng bằng nội môi( nước, điện giải, thăng bằng kiềm toan)
7
Trang 82 Thay đổi dược động học ở người suy giảm chức
năng thận
2.2.Thay đổi sự hấp thu Hậu quả
Ứ trệ tuần hoàn ↓ Tiêm bắp, dưới da
↑AUC qua đường uống
2.3 Thay đổi sự phân bố
Giảm protein ↑ Nồng độ thuốc tự do
Tăng chất nội sinh: ure,
creatinin, acid béo ↑ Vd
2.4.Thay đổi chuyển hóa
Giảm số lượng hoạt tính ↓ Chuyển hóa vitamin D
Trang 92 Thay đổi dược động học ở người suy giảm
chức năng thận
9
2.5.Thay đổi sự thải
Giảm sức lọc cầu
thận
Giảm bài tiết
- Giảm thanh thải( Cl) → t/2 dài với các
thuốc thải chủ yếu qua thận
0,693* Vd t/2 = - Cl
- Giảm thanh thải( Cl) → liều thuốc
(D) không đổi, AUC sẽ tăng, nguy cơ tích lũy và độc tính
Trang 10Thay đổi t/2 của một số thuốc ở bệnh nhân suy thận
giai đoạn cuối
Kháng sinh Thời gian bán thải( t/2 h)
Người bình thường Suy thận giai đoạn
Trang 11Thay đổi t/2 của một số thuốc ở bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối
Kháng sinh Thời gian bán thải( t/2, h)
Người bình thường Suy thận giai đoạn cuối
Trang 12Phân loại mức độ suy thận theo Clcr.
MứC Độ SUY THậN
ĐộC THANH THảI CREATININ(ML/PHÚT)
Trang 132 Dược động học ở người giảm chức năng thận
2.6 Sử dụng thuốc ở người suy thận:
Trang 14Một thuốc tránh và thận trọng khi dùng ở người suy thận
Nhóm thuốc Các thuốc
Kháng sinh Aminoglycosid, vancomycin, sulfamethoxazole, amphotericin B
Kháng virus Foscarnet, indinavir, cidofovir
Chống đông Heparin TLPT thấp, warfarin
Trợ tim Digoxin, sotalol, ACEI, chẹn AT2, ức chế renin
TKTW Amisulprid, gabapentin, lithium, levetiracetam, topiramat,
vigabatrin Opioid Morphin, meperidin, prophoxyphen
Hạ glucose
máu Metformin, glyburid, insulin
Điều trị gout Allopurinol, colchicin
Trang 154 Thay đổi dược động học ở người
suy giảm chức năng thận
2.6.3 Các bước chỉnh liều:
- Bước 1:Đánh giá tỷ lệ suy thận của bệnh nhân
so với người bình thường:
Trang 162 Thay đổi dược động học ở người suy giảm
chức năng thận
- Bước 3 :
+ Giảm liều nhưng vẫn giữ khoảng cách liều:
Liều( suy thận) = Liều (bình thường)* Q
+ Kéo dài khoảng cách giữa các liều nhưng giữ nguyên liều:
T bình thường
T suy thận =
Q
cao khi giữ liều kéo dài khoảng cách→ Chọn vừa giảm liều vừa kéo dài khoảng cách liều bằng cách chọn hệ số Q trung gian, ví
Trang 172.Thay đổi dược động học ở người suy giảm chức năng thận
Tỷ lệ thải trừ qua thận dưới dạng còn hoạt tính (fe) ≥0.5của
Heparin trọng lượng
phân tử thấp
0,7
Trang 18Tỷ lệ thải trừ qua thận ở dạng còn hoạt tính của
Trang 19Tỷ lệ thải trừ qua thận ở dạng còn hoạt tính của
Trang 20Một số thuốc cần chỉnh liều ở người suy thận
THUốC LIềU THƯờNG DÙNG
CHỉNH LIềU THEO Độ THANH THảI CREATININ ( ML/PHÚT)SO VớI LIềU THƯờNG DÙNG
Nhóm ức chế ACE
Benazepril 10 mg /ngày 100% 50 to 75% 25 to 50% Captopril 25 mg , cách 8 h 100% 75% 50%
Enalapril 5 -10 mg cách 12 h 100% 75 - 100% 50%
Fosinopril 10 mg/ ngày 100% 100% 75 - 100% Lisinopril 5 - 10 mg / ngày 100% 50 - 75% 25 - 50% Quinapril 10 - 20 mg /ngày 100% 75 - 100% 75%
Ramipril 5 - 10 mg/ngày 100% 50 - 75% 25 - 50%
Trang 21Một số thuốc cần chỉnh liều ở người suy thận
THUốC LIềU THƯờNG DÙNG
CHỉNH LIềU THEO Độ THANH THảI CREATININ ( ML/PHÚT)SO VớI LIềU THƯờNG DÙNG
Trang 22Một số thuốc cần chỉnh liều ở người suy thận
THUỐC
LIỀU THƯỜNG DÙNG
CHỈNH LIỀU THEO ĐỘ THANH THẢI CREATININ ( ML/PHÚT)SO VỚI LIỀU THƯỜNG DÙNG
Acyclovir
( tĩnh mạch) 5 - 10 mg/ kg, cách 8 h/ lần 100% 100%, cách 12 - 24 h/ lần 50% , cách 12 - 24 h/ lần Acyclovir
(uống) 200 - 800 mg cách 4 -12
h/lần
12/ lần Valacyclovir 500 mg , cách
12 h/ lần hoặc 100% 100% , cách 12 - 24 h/ lần 500 mg/ 24 h
Trang 23Một số thuốc cần chỉnh liều ở người suy thận
THUỐC LIỀU THƯỜNG DÙNG
CHỈNH LIỀU THEO ĐỘ THANH THẢI CREATININ ( ML/PHÚT)SO VỚI LIỀU THƯỜNG DÙNG
Tetracyclin 250 to 500 mg
2 - 4 lần/ngày Cách 8 -12 h/ lần Cách 12 - 24 h/lần Cách 24 h/lần
23
Trang 24Một số thuốc cần chỉnh liều ở người suy thận
THUỐC LIỀU THƯỜNG DÙNG
CHỈNH LIỀU THEO ĐỘ THANH THẢI CREATININ ( ML/PHÚT)SO VỚI LIỀU THƯỜNG DÙNG
lần cách 6 h/ lần Cách 6 - 8 h/ lần Cách 8 - 12 h/ lầnCefazolin 0.25 - 2 g, cách 6 h/ lần Cách 8 h/ lần Cách 12 h/ lần 50%, cách 24 -
48 h/ lần Cefepim 0.25 - 2 g, cách 8 -12 h/
lần 100% 50- 100%, cách 24 h/ lần 25 -50%, cách 24 h/ lần Cefixim 200 mg, cách 12 h/ lần 100% 75% 50%
Trang 25Một số thuốc cần chỉnh liều ở người suy thận
THUỐC
LIỀU THƯỜNG DÙNG
CHỈNH LIỀU THEO ĐỘ THANH THẢI CREATININ ( ML/PHÚT)SO VỚI LIỀU THƯỜNG DÙNG
Cách 12h/
lần Cách 24 h/ lần Cách 24 h/ lần
Cefprozil 250 to 500
mg , cách12 h/ lần
Trang 26Một số thuốc cần chỉnh liều ở người suy thận
THUỐC LIỀU THƯỜNG DÙNG
CHỈNH LIỀU THEO ĐỘ THANH THẢI CREATININ ( ML/PHÚT)SO VỚI LIỀU THƯỜNG DÙNG
> 50 10 - 50 < 10
Ceftizoxim 1 to 2 g, cách 8 -12
h/ lần Cách 8 -12 h/ lần Cách 12 -24 h/ lần Cách 24 h/ lầnCephalexin 250 - 500 mg, cách
6 - 8 h/ lần Cách 8 h/ lần Cách 8 -12 h/ lần Cách 12 -24 h/ lần Cephradin 0.25 - 1 g, cách 6 -
cách12 h/ lần 100% 50%, cách12 h/ lần 50%, cách12 h/ lần
Trang 27Một số thuốc cần chỉnh liều ở người suy thận
THUỐC LIỀU THƯỜNG DÙNG
CHỈNH LIỀU THEO ĐỘ THANH THẢI CREATININ ( ML/PHÚT)SO VỚI LIỀU THƯỜNG DÙNG
> 50 10 - 50 < 10
Kháng sinh nhóm Penicillins
Amoxicillin 250 – 500, cách 8
h/ lần Cách 8 h/ lần Cách 8 -12 h/ lần cách 24 h/ lầnAmpicillin 0.25 - 2 g, cách 6
h/ lần Cách 6 h/ lần Cách 6 -12 h/ lần Cách 12 -24 h/ lần Ampicillin/
sulbactam
(Unasyn)
1 - 2 g ampicillin
và 0.5 - 1 g sulbactam, cách 6
- 8 h/ lần
100% (GFR ≥ 30) cách12 h/ lần (GFR 15 to 29) cách 24 h/ lần (GFR 5 to 14)
Trang 28Một số thuốc cần chỉnh liều ở người suy thận
THUỐC
LIỀU THƯỜNG DÙNG
CHỈNH LIỀU THEO ĐỘ THANH THẢI CREATININ ( ML/PHÚT)SO VỚI LIỀU THƯỜNG DÙNG
> 50 10 - 50 < 10
Clarithromycin 250 - 500 mg,
cách 12 h/ lần hoặc 1 g / ngày
Trang 29Một số thuốc cần chỉnh liều ở người suy thận
THUỐC
LIỀU THƯỜNG DÙNG
CHỈNH LIỀU THEO ĐỘ THANH THẢI CREATININ ( ML/PHÚT)SO VỚI LIỀU THƯỜNG DÙNG
> 50 10 - 50 < 10
Kháng sinh nhóm quinolon
Norfloxacin 400 mg,
cách12 h/ lần Cách 12 h/ lần Cách 12 -24 h/ lần CCĐOfloxacin 200 to 400
Trang 30Kết luận
Suy giảm chức năng thận
Tăng AUC Giảm Cl Kéo dài t/2, Vd ít ảnh hưởng
Tăng tích lũy
thuốc Tăng độc tính Chỉnh liều hoặc
Trang 313.Thay đổi dược động học ở trẻ em
3.1 Thay đổi sự hấp thu qua đường uống
pH dịch vị cao hơn - Chậm hấp thu acid yếu:
phenobarbital, aspirin, paracetamol
- Tăng hấp thu base yếu: ampicillin, theophylin
cefpodoxim proxetil Tiết mật 2-3 tuần đầu ít hơn (2-4 mM) Ít hấp thu thuốc tan mạnh trong lipid:
vitamin A, D, E, K Chuyển hóa qua CYP3A4 và 3A5 ở
thành ruột Giảm hấp thu ciclosporin, nifedipin, midazolam, verapamil 31
Trang 323.Thay đổi dược động học ở trẻ em
3.2 Đường tiêm: hấp thu rất thất thường
Hệ cơ chưa phát triểncấp máu ít
Trang 333 Thay đổi dược động học ở trẻ em
3.2 Thay đổi sự phân phối thuốc:
- Tăng thể tích phân phối do:
+ Giảm số lượng , chất lượng protein máu
+ Nhiều chất nội sinh như bilirubin→ cạnh
tranh trên Protein.
+ Hàng rào máu não chưa phát triển, não chứa nhiều nước > người lớn, myelin ít, neuron chưa biệt hóa→ Thuốc vào TKTW dễ dàng
33
Trang 34Vd một số thuốc ở trẻ em so với người lớn
Trang 353 Thay đổi dược động học ở trẻ em
35
_ Tùy theo lứa tuổi -Tiền thuốc giảm hoạt tính,
3.4.Thay đổi sự thải trừ
- Chức năng thận chưa hoàn
- Chức năng chuyển hóa
giảm
Trang 363 Thay đổi dược động học ở trẻ em
3.5 Chỉnh liều thuốc ở trẻ em:
Trang 373 Thay đổi dược động học ở trẻ em
BSA( m²) của trẻ
* - x liều người lớn 1,7
Ghi chú :+ pounds= 0,454kg;
+ BSA: diện tích bề mặt;
+ 1,7 BSA của người lớn
37
Trang 384.Thay đổi dược động học ở người
cao tuổi
Người cao tuổi :
- Các chức năng các cơ quan đều suy giảm
- Đa bệnh và đa thuốc
Chọn thuốc, liều lượng, khoảng
cách dùng thuốc nhằm an toàn và hiệu quả
luôn là thách thức
Trang 39dày, tăng thời gian
lưu thuốc ở dạ dày
- Thuốc không bền trong môi trường acid dễ bị phân hủy (ampicillin, erythromycin)
- Chậm tác dụng của thuốc bao tan trong ruột (các PPI)
Tế bào viền giảm tiết
acid, pH dịch vị tăng - Giảm hấp thu các thuốc acid yếu (aspirin, barbiturat)- Tăng hấp thu thuốc kiềm yếu: cafein, theophylin, quinin
- Thuốc dễ bị phân hủy ở dạ dày sẽ bền vững hơn (penicillin, erythromycin, levodopa)
Giảm tưới máu, diện
tích hấp thu, nhu
động
Tmax kéo dài nhưng hấp thu không đổi
Niêm mạc ruột lão
hóa Vận chuyển qua chất mang giảm (B1, B12, sắt, calci, acid amin)
Trang 404 Thay đổi dược động học ở người cao tuổi
• 4.1 Thay đổi hấp thu:
Đường tiêm: tưới máu da, cơ kém -> hấp thu kém
Qua da: kém
Lớp sừng dày, khô
Lipid giảm
Tưới máu hạn chế
Trang 414 Thay đổi dược động học ở người cao tuổi
Trang 424 Thay đổi dược động học ở người cao tuổi
• 4.3 Sự chuyển hóa
Khối lượng, lưu lượng máu qua gan, hoạt tính các enzym chuyển hóa thuốc (cytP450) giảm
Thay đổi chuyển hóa thuốc chủ yếu ở các phản ứng pha
I, pha II ít thay đổi
Giảm chuyển hóa của nhiều thuốc
Tăng độc tính với thuốc chuyển hóa qua gan mạnh, mất tác dụng và thuốc chuyển hóa lần đầu qua gan mạnh
Trang 43Ví dụ một số thuốc giảm chuyển hóa ở người cao tuổi
Nhóm thuốc Các thuốc bị giảm chuyển hóa
Giảm đau, chống viêm Ibuprofen, meperidin, morphin,
naproxenThuốc tim mạch, chống
đông Amlodipin, diltiazem, lidocain, nifedipin, propranolol, quinidin,
theophyllin, verapamil, warfarin
Chống loạn thần Alprazolam, chlordiazepoxid,
desipramin, diazepam, imipramin, nortriptylin, trazodone, triazolam
Trang 444 Thay đổi dược động học ở người cao tuổi
4.4 Thải trừ:
đổi chuyển hóa và thải trừ thuốc
→Thanh thải thuốc giảm, T/2 kéo dài, đặc biệt, thuốc thải trừ chủ yếu qua thận ở dạng chưa chuyển hóa
Trang 45Một số thuốc giảm thải trừ ở người cao tuổi
Nhóm thuốc Các thuốc bị giảm thải trừ
Giảm đau, chống
viêm Meperidin, morphin, oxycodon
Kháng sinh Amikacin, ciprofloxacin, gentamicin, levofloxacin,
nitrofurantoin, streptomycin, tobramycin
Thuốc tim mạch,
chống đông Apixaban, captopril, dabigatran, digoxin, enalapril, enoxaparin, heparin, Lisinopril, procainamid, quinapril,
rivaroxaban Lợi niệu Amilorid, furosemid, hydroclorothiazid, triamteren
Chống loạn thần,
chống trầm cảm Risperidon
Khác Amantadin, clorpropramid, cimetidine, exenatid,
gabapentin, glyburid, lithium, metoclopramid, ranitidin,
Trang 464 Thay đổi dược động học ở người cao tuổi
4.5 Nguyên tắc sử dụng thuốc ở người cao tuổi
Hạn chế tối đa, chỉ sử dụng khi thật cần thiết
Chọn dạng bào chế, liều lượng, đường dùng phù hợp bệnh lý, tuân thủ điều trị, ít ảnh hưởng chất lượng cuộc sống nhất có thể
Khởi đầu với liều và số lần ít nhất, tăng dần liều.
Hạn chế thuốc gây mất nước, kích thích thần kinh
Cân nhắc thuốc ít ảnh hưởng chức năng gan, thận nhất.
Cân nhắc chọn dạng siro, hỗn dịch, viên sủi, đặt hậu
môn.
Tránh phối hợp thuốc cùng độc tính và nguy cơ tương
Trang 475.Thay đổi dược động học ở phụ nữ có thai
47
Trang 485.Dược động học ởphụ nữ có thai
5.1 Thay đổi sự hấp thu
Progesteron ↑ -> chậm tháo rỗng
dạ dày, giảm nhu động ruột - Giảm hấp thu đường tiêu hóa, Tmax kéo dài, Cmax thấp
- F thay đổi không nhiều Giảm tiết HCl dịch vị, tăng tiết
dịch nhày - Giảm hấp thu các thuốc acid yếu (aspirin, barbiturate)
- Tăng hấp thu thuốc kiềm yếu (cafein, theophylline, quinin)
Buồn nôn, nôn (nghén) Ảnh hưởng hấp thu và hiệu quả của thuốc
Tăng hiệu suất của tim, tăng tính
thấm phế nang Tăng hấp thu thuốc khí dung
Giãn mạch, tăng tưới máu đến cơ Tăng hấp thu khi tiêm bắp
Trang 495.Dược động học ở nữ có thai
max
49
Tăng khối lượng mỡ (4 kg) Tăng Vd thuốc tan mạnh trong lipid
5.3.Thay đổi chuyển hóa
Tăng nồng độ các hormon trong thời kỳ
có thai
Cảm ứng/ ức chế một số enzym cyt P- 450
Trang 50Ví dụ một số thuốc bị thay đổi chuyển
hóa ở phụ nữ có thai
chuyển hóa
Thuốc chuyển hóa
CYP1A2 Giảm Cafein, theophylin, olanzapin, clozapinCYP2C19 Giảm Proguanil
CYP2A6 Tăng Nicotin
CYP2D6 Tăng Fluoxetin, citalopram, metoprolol,
dextromethorphanCYP2C9 Tăng Phenytoin, glyburid
CYP3A4 Tăng Midazolam, nifedipin, indinavir
Trang 515.Dược động học ở nữ có thai
5.4.Thay đổi sự thải trừ
Cơ chế Ví dụ sự thay đổi
của một số thuốc
Thay đổi độ thanh
thải qua gan
Tăng tưới máu qua gan 60% -> Tăng độ thanh thải thuốc có hệ số chiết xuất cao
Thuốc gắn mạnh protein và tỉ số chiết xuất thấp ->
tăng độ thanh thải
Morphin, nicotin Acid valproic
Tưới máu qua
Thuốc tan mạnh trong lipid, TLPT thấp
dễ chuyển sang con (phenobarbital, sulfonamid)
Thuốc TLPT lớn không qua được rau thai
Phenobarbital, sulfonamid Heparin, insulin
Tích lũy thuốc
trong thai nhi
Gan thai nhi và rau thai (8 tuần) có hoạt tính các enzym chuyển hóa thuốc thấp
pH máu bào thai hơi acid hơn máu mẹ
→ thuốc base yếu dễ qua rau thaio hơn 51
Trang 525.Dược động học ở nữ có thai
5.5.Những lưu ý khi sử dụng thuốc:
thận lợi ích nguy cơ cho mẹ và thai.
con, hết sức tránh các thuốc mới.
Trang 535.Dược động học ở nữ có thai
Một số thuốc chống chỉ định ở phụ nữ có thai
Trang 54Một số thuốc chống chỉ định ở phụ nữ có thai
AtorvastatinAtorvastatinEzetimb/Simvastatin
Doxycyclin Erythromycin estolat Các ester
khác có thể
Trang 55Một số thuốc chống chỉ định ở phụ nữ có thai
Kháng sinh Metronidazol
Cloramphenicol Tetracyclin
Nội tiết Tetosteron undecanoat
Cetrorelix acetat Estradiol, Cyproteron, thuốc tránh thai hỗn hợp
Clomiphen Menotrophin; FSH; LH Mifepriston
Mesterolon Follitropin β
Trang 56Một số thuốc chống chỉ định ở phụ nữ có thai
Irbesartan + hydrochlorothiazidValsartan + HydrochlorothiazidLosartan
Amlodipin camsylat +Losartan
TelmisartanTelmisartan + HydrochlorothiazidPerindopril terbutylamin + IndapamidIvabradin
Trang 57Một số thuốc chống chỉ định ở phụ nữ có thai
Nhóm thuốc Hoạt chất
Lisinopril + hydrochlorothiazid Lisinopril
Isotretionoin Adapalen
57
Trang 58Một số thuốc chống chỉ định ở phụ nữ có thai
PaclitaxelBleomycinIrinotecanCarboplatinNimotuzumabDacarbazinTriptorelinThalidomidDoxorubicin
Trang 5959
Trang 60Một số thuốc chống chỉ định ở phụ nữ có thai
MethotrexatSorafenib tosylatEpirubucin hydrocloridRegorafenib
SunitinibErlotinibDocetaxelTegafur, gimeracil, oteracil kaliVincristin, capecitabin, goserelin acetat