a/ Viết công thức về khối lượng của phản ứng xảy ra?. Câu 1.Định luật bảo toàn khối lượng : Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của cá
Trang 1D¹y thËt tèt
M«n: Ho¸ häc
8
L p 8C ớ
GD
Giáo viên:Phạm Thị Ngọc Trường THCS Giao Châu
Trang 2KiÓm tra bµi cò
Câu 1.Phát biểu nội dung định luật bảo toàn khối
lượng?
Câu 2 (Bài 3/54/SGK)
Đốt cháy hoàn toàn 9g kim loại magie trong không khí thu được 15g magie oxit (MgO)
Biết rằng magie cháy là xảy ra phản ứng với khí oxi trong không khí.
a/ Viết công thức về khối lượng của phản ứng xảy ra?
b/ Tính khối lượng khí oxi đã tham gia phản ứng?
Trang 3Câu 1.Định luật bảo toàn khối lượng :
Trong một phản ứng hóa học, tổng khối
lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng.
2
m + m = m
Câu 2
a/ Công th c v kh i l ứ ề ố ượ c a ph n ng hoá h c là : ng ủ ả ứ ọ
b/Kh i l ố ượ ng khí oxi đã tham gia ph n ng là : ả ứ
2
m = m - m = 15 - 9 = 6 (g)
Trang 4I-Lập phương trình hoá học
1 Phương trình hoá học:
*Ví dụ 1 : Khí Hiđrô + Khí Oxi Nư
ớc
*Sơ đồ của phản ứng :
H2 + O2 H2O
Em hãy cho biết số nguyên tử mỗi nguyên tố
trước và sau phản ứng là bao nhiêu.
-Số nguyên tử Hiđrô trước và sau phản ứng đều là 2
-Số nguyên tử Oxi trước phản ứng là 2 , sau phản ứng là 1
Trang 5H H O O
H O
Trang 6I LẬP PHƯƠNG TRèNH HểA HỌC (PTHH)
1 Phương trình hoá học
*Vớ dụ 1 : Khí Hiđrô + Khí Ôxi Nước
H2 + O2 H 2 2O
Em hãy cho biết số nguyên tử Hiđrô trước và sau phản ứng là bao nhiêu.
Trang 7H H O O
H
O
2
H H
Trang 8I LẬP PHƯƠNG TRèNH HểA HỌC (PTHH)
1 Phương trình hoá học
*Vớ dụ 1: Khí Hiđrô + Khí Ôxi Nước
H 2 + O 2 2 H 2 O
*Phương trình hoá học:
2 H 2 + O 2 2 H 2 O
Phương trình hoá học là gì.
2
Trang 92 Các bước lập phương trình hoá học:
*Ví dụ 2:Lập phương trình hoá học của
phản ứng hoá học giữa nhôm tác dụng với
khí oxi tạo thành nhôm oxit (Al2O3)
- Bước 1: Viết sơ đồ của phản ứng.
Al + O 2 Al 2 O 3
-Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố
Al + O 2 Al 2 O 3
-Bước 3: Viết phương trình hoá học.
4 Al + 3 O 2 2 Al 2 O 3
Trang 10* Các bước lập phương trình hoá
học.
-Bước 1:Viết sơ đồ phản ứng.
- Bước 2:Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố.
-Bước 3:Viết phương trình hoá
học.
Trang 11*Lưu ý:
• Hệ số phải viết cao bằng kí hiệu.
• Không được thay đổi chỉ số trong các công
thức hóa học khi cân bằng.
• Nếu trong công thức hóa học có nhóm nguyên
tử thì coi cả nhóm như một đơn vị để cân bằng.
Tiết 22-Bài 16:PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Trang 12*Vớ dụ3:Lập phương trỡnh hoỏ hoc của phản
ứng cú sơ đồ phản ứng sau :
Ca(OH) 2 + Na 2 CO 3 CaCO 3 + NaOH
- Bước 1: Viết sơ đồ của phản ứng.
Ca(OH) 2 + Na 2 CO 3 CaCO 3 + NaOH
-Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố
-Bước 3: Viết phương trình hoá học.
Ca(OH) 2 + Na 2 CO 3 CaCO 3 + NaOH2
2
Trang 13Bài tập 1:Cho sơ đồ các phản ứng sau Em
hãy lập phương trình hóa học ?
a/ Na + O2 Na2O
b/ CaCO 3 + HCl CaCl 2 + H 2 O + CO 2 c/ Al + Cl 2 AlCl 3
d/ CuSO 4 +Ba(OH) 2 BaSO 4 + Cu(OH) 2
Bµi tËp
Trang 14Bài tập 1:Cho sơ đồ các phản ứng sau Em
hãy lập phương trình hóa học ?
b/ CaCO3 + 2 HCl CaCl2 + H2O + CO2 c/ 2 Al + 3 Cl2 2 AlCl3
Bµi tËp
Trang 15Bài tập 7 /trang58/ SGK Hãy chọn hệ số và công thức hoá học thích hợp đặt vào những chỗ có dấu hỏi trong các phương trình hoá học sau
a/ Cu + 2CuO
b/ Zn + HCl ZnCl2 + H2
c/ CaO + HNO3 Ca(NO3)2 +
?
?
?
?
?
2 O 2
2
Trang 16• Ghi nhớ
1.Phương trình hoá học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hoá học
2.Ba bước lập phương trình hoá học :
- Viết sơ đồ của phản ứng , gồm công
thức hoá học của các chất phản ứng
và sản phẩm
- Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên
tố : tìm hệ số thích hợp đặt trước các công thức.
- Viết phương trình hoá học
Trang 17 Hướng dẫnvề nhà
- Các bước lập phương trình hoá học
- Làm bài tập 1 ; 2; 3; 4; 5; 6 các phần a
- Bài tập 16.2 ;16.3 sách bài tập.
- Tìm hiểu ý nghĩa của PTHH.
Trang 18Thứ ba ngày 21 tháng 8 năm 2007
Các chất dãn nở vì nhiệt như thế nào?
Sự nóng chảy, sự đông đặc, sự bay hơi, sự ngưng tụ là gì?
Làm thế nào để tìm hiểu tác động của một yéu tố lên một hiện tượng khi có nhiều yếu tố cùng tác động một lúc?
Làm thế nào để kiểm tra một dự đoán?