1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương 1 máy tính căn bản

42 63 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 6,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tin học là một ngành khoa học, nghiên cứu các quá trình có tính chất thuật toán nhằm mô tả và biến đổi thông tin. Trong đó, máy tính điện tử là hệ thống dùng để tính toán hay kiểm soát các hoạt động mà có thể biểu diễn dưới dạng số hoặc quy luật logic. Máy tính được cấu tạo bởi các thiết bị có thể thực hiện các chức năng đã được định nghĩa trước. Quá trình tương tác của các thành phần trong máy tính đã tạo cho máy tính khả năng xử lý thông tin, đáp ứng nhu cầu của con người một cách nhanh chóng và chính xác. 1. Trình bày được các khái niệm cơ bản về máy tính và hệ điều hành. 2. Vận dụng được kiến thức về máy tính và hệ điều hành để thực hiện được thành thạo các thao tác cơ bản trên Windows 10. 3. Vận dụng được kiến thức về Control Panel để tùy biến các cài đặt và xử lý được một số sự cố căn bản trong máy tính.

Trang 1

Hình 1.1: Máy tính để bàn Hình 1.2: Máy tính bảng

Hình 1.4: Máy nghe nhạc

CHƯƠNG I MÁY TÍNH CĂN BẢN MỤC TIÊU

1 Trình bày được các khái niệm cơ bản về máy tính và hệ điều hành

2 Vận dụng được kiến thức về máy tính và hệ điều hành để thực hiện được thànhthạo các thao tác cơ bản trên Windows 10

3 Vận dụng được kiến thức về Control Panel để tùy biến các cài đặt và xử lýđược một số sự cố căn bản trong máy tính

1 Khái quát về máy tính điện tử

Tin học là một ngành khoa học, nghiên cứu các quá trình có tính chất thuật toánnhằm mô tả và biến đổi thông tin Trong đó, máy tính điện tử là hệ thống dùng để tínhtoán hay kiểm soát các hoạt động mà có thể biểu diễn dưới dạng số hoặc quy luậtlogic Máy tính được cấu tạo bởi các thiết bị có thể thực hiện các chức năng đã đượcđịnh nghĩa trước Quá trình tương tác của các thành phần trong máy tính đã tạo chomáy tính khả năng xử lý thông tin, đáp ứng nhu cầu của con người một cách nhanhchóng và chính xác

Một số loại máy tính phổ biến:

1.1 Phần cứng

Phần cứng là tập hợp các linh kiện vật lý và cách bố trí, kết nối chúng để tạo nênmột hệ thống máy tính Phần cứng bao gồm các thiết bị ta có thể thấy và chạm vào đểcảm nhận được Phần cứng được chia làm 2 loại cơ bản: Các thành phần được chứabên trong thùng máy và các thiết bị ngoại vi được gắn vào máy tính thông qua các vịtrí kết nối đặc biệt gọi là các cổng (port)

Hình 1.3: Các thiết bị điện

toán cầm tay

Trang 2

Hình 1.5: Chíp vi xử lý

Thùng máy (case/chassis) của máy tính chứa bộ nguồn của hệ thống và các thiết

bị bên trong (bộ vi xử lý, bộ nhớ, ổ cứng) Các thiết bị này được gắn vào một bảngmạch điện tử lớn gọi là bo mạch chủ (mainboard)

1.1.1 Chíp vi xử lý

Chíp vi xử lý thường được gọi là não bộ của máy tính vì

các lệnh từ chương trình phần mềm và nhập liệu đầu vào từ

người sử dụng đều được nó nhận và xử lý Con chíp này còn

được biết đến như là bộ xử lý trung tâm (Central processing

unit - CPU) Mỗi dòng hay loại CPU xử lý thông tin và câu

lệnh với tốc độ khác nhau, đo bằng Hertz (Hz) Hertz (Hz) đo

tốc độ xung nhịp bên trong máy tính về tần suất hay số vòng

xoay mỗi giây

hiệu Hệ số nhân Bằng

Kilohertz KHz Một nghìn 1,000 chu kỳ mỗi giây

Megahertz MHz Một triệu 1,000,000 chu kỳ mỗi giây

Gigahertz GHz Một tỉ 1,000,000,000 chu kỳ mỗi giây

Terahertz THz Một nghìn tỉ 1,000,000,000,000 chu kỳ mỗi giây

Petahertz PHz Một triệu tỉ 1,000,000,000,000,000 chu kỳ mỗi giâyTốc độ hoặc sức mạnh của bộ xử lý là một trong những nhân tố xác định hiệusuất tổng thể của hệ thống

Hệ điều hành và các chương trình ứng dụng yêu cầu một tốc độ tối thiểu của bộ

xử lý để vận hành Một bộ xử lý đôi khi được đề cập đến bởi kiến trúc của nó

“không có”) Một nhóm tám bit tạo thành một byte Đơn vị đo lường dữ liệu nhỏ nhất

mà con người sử dụng là một ký tự chữ số (‘a’ đến ‘z’, hoặc 0 đến 9) cần nguyên mộtbyte trong bộ nhớ máy tính để biểu hiện nó

Trang 3

Kilobyte KB 1,024 bytes (một nghìnbyte) Nửa trang đánh máy

Về mặt vật lý, bộ nhớ bao gồm các chip cố định bên trong đơn vị hệ thống Sốlượng các chip bộ nhớ trong một máy tính và dung lượng của mỗi chip xác định lượng

bộ nhớ khả dụng của máy tính

Bộ nhớ chỉ đọc (ROM - Read Only Memory)

ROM chứa dữ liệu có thể đọc và sử dụng nhưng không thay đổi được, chứa cáclệnh để điều khiển các chức năng cơ bản của máy tính và các lệnh này vẫn tồn tạitrong ROM cho dù nguồn điện bật hay tắt ROM được xem là loại bộ nhớ không bốchơi (non-volatile)

Bộ nhớ chỉ đọc - hệ thống xuất nhập cơ bản (ROM BIOS)

ROM BIOS là một nhóm mạch tích hợp và chip có chức năng khởi động máy

tính, kiểm tra RAM và tải hệ điều hành Quá trình này xuất hiện chỉ khi bật máy tínhhoặc mỗi lần phải khởi động lại máy ROM còn được dùng để kiểm soát các thiết bịxuất nhập dữ liệu như ổ đĩa, bàn phím, màn hình trong khi máy tính đang chạy

Trang 4

Hình 1.6: RAM và ROM

Hình 1.7: Ổ đĩa truyền thống

Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên (RAM – Random Access memory)

RAM được đặt trong khối hệ thống là

bộ nhớ chính của một máy tính và nó hoạt

động như là một vùng bộ nhớ điện tử nơi

máy tính lưu giữ các bản sao đang làm việc

của các chương trình và dữ liệu

RAM có đặc điểm “bốc hơi” (volatile)

dữ liệu lưu trữ trong nó được tồn tại chỉ khi

nào máy tính còn bật nguồn Bất kì thông tin

lưu trữ trong RAM “bị biến mất” khi máy

tính tắt nguồn Bởi vậy, dữ liệu và các

chương trình được đọc vào bộ nhớ từ ổ

cứng hoặc CD – ROM và sau đó chuyển từ bộ nhớ đến bộ vi xử lý, nơi thông tinđược hiệu chỉnh và sau đó trả về bộ nhớ

1.1.3 Các hệ thống lưu trữ (Storage Systems)

Khi hoạt động, RAM lưu giữ những công việc dang dở và bản sao của phần mềmứng dụng đang chạy Vì RAM chỉ lưu trữ tạm thời nên phải lưu công việc đang làmvào một thiết bị lưu trữ trước khi thoát khỏi chương trình hoặc tắt máy tính

Thiết bị lưu trữ được dùng sẽ tùy thuộc vào khối lượng lưu trữ cần cũng như tốc độ

truy xuất dữ liệu hoặc tốc độ truyền dữ liệu (là tốc độ dữ liệu truyền từ máy tính sang

thiết bị lưu trữ và ngược lại) Các ổ đĩa cứng thường được dùng để lưu trữ và truy xuấtphần mềm và dữ liệu nhờ các các đặc tính về khả năng lưu trữ và tốc độ của chúng Cóthể dùng các phương tiện lưu trữ khác như thẻ nhớ hoặc đĩa quang để lưu trữ bản sao

dữ liệu với mục đích dự phòng và di chuyển

Ổ đĩa cứng (Hard Disk)

Bao gồm các đĩa bằng kim loại hoặc chất

dẻo được gọi là các đĩa từ (platter) được bao phủ

bởi một lớp phủ từ tính bên ngoài Các đĩa từ của ổcứng xoay quanh một trục xoay ở một tốc độ

không đổi và tốc độ thông dụng thường là 5.400,

7.200 hoặc 10.000 vòng quay mỗi phút (rpm)

Khi các đĩa từ xoay tròn, một hoặc nhiều cặp đầu

đọc/ghi (các thiết bị ghi/phát lại nhỏ) lơ lửng gần

bề mặt của các đĩa từ và đọc hoặc ghi dữ liệu xuống bề mặt từ tính

Trang 5

Hình 1.8: Ổ đĩa thể rắn SSD

Mỗi đĩa từ được chuẩn bị cho việc lưu trữ và phục hồi

dữ liệu thông qua một quá trình gọi là định dạng(formatting) Quá trình đó tạo ra một tập hợp các vòngtròn được gọi là rãnh ghi (track) trên mỗi mặt của đĩa.Mỗi rãnh (track) lại được chia thành các cung (sector).Mỗi mẩu dữ liệu được lưu trữ trên một cung cụ thể, trênmột track cụ thể Khi dữ liệu được đọc, ghi, các đầuđọc/ghi sẽ di chuyển đến các cung dữ liệu được lưu trữ

Ổ đĩa cứng là khu vực lưu trữ chính của cả các chươngtrình và dữ liệu Các chương trình phần mềm cần phải được cài đặt ở một đĩa cứngtrước khi sử dụng chúng

Một hạn chế của các ổ đĩa cứng truyền thống là các đầu đọc/ghi phải lơ lửng gần

bề mặt của đĩa từ không thật sự chạm vào chúng Do đó, nếu có vật lạ nằm giữa bề mặtđĩa và đầu đọc/ghi thì có thể phá hủy dữ liệu hoặc làm hỏng đầu đọc/ghi Ưu điểm của

ổ đĩa từ: Cung cấp dung lượng lưu trữ lớn hơn, ít tốn kém hơn

Ổ đĩa thể rắn (Solid State Drives)

Ổ đĩa thể rắn sử dụng các chip nhớ để đọc và ghi dữ liệu Không có các thànhphần di chuyển trong ổ đĩa nên ít bị hỏng hơn các ổ đĩa truyền thống và cũng khônggây ồn khi hoạt động Tuy nhiên, chúng đòi hỏi một nguồn điện không đổi để duy trì

dữ liệu nên chúng bao gồm các pin dự phòng bên trong

Mặc dù chúng đắt tiền hơn các các sản phẩm có tính năng tương tự nhưng chúngđang được sử dụng ngày càng phổ biến trong các sản phẩm di động bởi những lợi thế:Thời gian khởi động nhanh hơn, Tốc độ đọc nhanh hơn, Ít sinh ra nhiệt, Ít rủi ro hưhỏng vì không có các thành phần di chuyển

Ổ đĩa quang (Optical Drives)

Ổ đĩa quang được thiết kế để đọc các đĩa tròn, dẹt, thường được gọi là đĩa nén(Compact Disk) hoặc đĩa số đa năng (DVD) Đĩa này được đọc thông qua một thiết bịlaze hoặc đầu quang học có thể quay đĩa với vận tốc từ 200 vòng quay mỗi phút (rpm)trở lên Tốc độ càng cao, thông tin được đọc và chuyển đến máy tính càng nhanh

Ổ đĩa CD-ROM (Đĩa nén chỉ đọc) hay DVD-ROM tương tự với đầu phát trong

hệ thống thiết bị giải trí âm thanh/hình ảnh Thông tin được ghi sang bề mặt đĩa và truyxuất bằng tia laze Ta cũng có thể chỉ đọc dữ liệu

Các máy tính có thể được trang bị ổ đĩa quang, thường là ổ đĩa CD/DVD hay ổđĩa có thể ghi CD/DVD

Đầu ghi quang học (Optical writer)

Ổ ghi quang học, còn được gọi là ổ ghi đĩa, có hình thức và cơ chế hoạt động

tương tự một ổ đĩa quang thông thường, nhưng có khả năng ghi thông tin lên một đĩatrắng Phần mềm đi kèm với ổ ghi quang cho phép “đốt” hay ghi dữ liệu lên đĩa Địnhdạng dùng cho các loại ở đĩa này gồm:

Trang 6

Hình 1.9: Đĩa quang

Hình 1.10: Ổ USB và thẻ nhớ flash

CD-R/DVD-R: Có thể ghi duy nhất một lần lên

đĩa trắng, những có thể đọc đĩa nhiều lần Định dạng

này có thể đọc ở đầu DVD hoặc ổ DVD

CD-RW/DVD-RW: Có thể đọc và ghi nhiều lần

lên cùng một đĩa Định dạng này có thể đọc ở ổ DVD

và một số đầu DVD hỗ trợ định dạng này

DVD-RAM: Định dạng này tương tự DVD-RW

nhưng chỉ có thể chạy được ở những thiết bị có hỗ trợ

định dạng này Những loại đĩa DVD này thường xuất hiện dưới dạng hộp đĩa

Đĩa trắng tương đối rẻ, đĩa CD–R (ghi một lần) rẻ hơn đĩa CD–RW (ghi lại nhiềulần) Kích cỡ đĩa CD có thể là 650 hoặc 700 MB, trong khi đĩa DVD có thể lưu trữkhoảng 4.7GB đến 17+GB với tốc độ truy cập nhanh Có phần mềm đặc biệt kèm theođầu ghi DVD và cũng thường có các công cụ để xử lý hoặc biên tập hình ảnh khi ghisang đĩa DVD

Thiết bị lưu trữ di động (USB Storage)

Một ổ đĩa USB flash là một thiết bị lưu trữ dạng bộ nhớ flash tích hợp với mộtđầu nối USB Ổ đĩa này bao gồm bo mạch điện tử nhỏ và một đầu nối chuẩn USB Các ổ đĩa USB flash nhỏ gọn có thể lưu trữ được nhiều gigabyte thông tin.Chúng bền lâu và đáng tin cậy vì chúng không chứa các thành phần di chuyển bêntrong và tuổi thọ có thể kéo dài trong nhiều

năm Hầu hết các máy tính đi kèm với hai, bốn

hoặc sáu cổng USB

gán ký tự ổ đĩa Để gỡ bỏ ổ đĩa flash, nhấp

chuột phải vào biểu tượng ổ đĩa và chọn Eject

Hầu hết các ổ đĩa USB flash lấy nguồn điện từ

cổng kết nối USB và không yêu cầu pin

Các đầu đọc và ghi thẻ (Card

Trang 7

Hình 1.12: Microphone

1.1.4 Các thiết bị nhập, xuất dữ liệu

Thiết bị Nhập/Xuất (I/O) dữ liệu cho phép người dùng giao tiếp với máy tính Có

ba loại thiết bị I/O dữ liệu có thể dùng để:

- Gửi thông tin đến máy tính

- Hiển thị hoặc truyền thông tin đi từ máy tính

- Trao đổi thông tin giữa máy tính với nhau

Thiết bị dùng để đưa thông tin vào máy tính được gọi là thiết bị đầu vào hoặcnhập dữ liệu Thiết bị có thể hiển thị được thông tin từ máy tính gửi đi được gọi là thiết

bị đầu ra hoặc xuất dữ liệu

Trang 8

Hình 1.17: Câu lệnh tạo phần mềm

1.1.5 Các phần cứng làm việc với nhau

Khi khởi động máy tính (booting) hoặc khởi động lại (reboot), ROM-BIOS sẽkiểm tra bộ nhớ hệ thống và tải hệ điều hành Một khi các lệnh trong BIOS được tảilên, máy tính sẽ tìm kiếm hệ điều hành hợp lệ Một hệ điều hành có thể được tải vào

bộ nhớ từ một đĩa khởi động (bootable disk) hoặc từ một ổ đĩa cứng đã được cài đặtsẵn hệ điều hành

Thông thường các máy tính khởi động từ ổ đĩa cứng Trong một số trường hơp cóthể tải một hệ điều hành từ CD-ROM, DVD hoặc ổ đĩa flash… Nếu máy tính khôngtìm thấy hệ điều hành trên ổ đĩa cứng nó sẽ tìm trên các thiết bị lưu trữ khác, việc khởiđộng từ thiết bị nào có thể do người dùng chỉ định

Khi tìm thấy, hệ điều hành được tải vào bộ nhớ RAM và chiếm một dung lượng

cụ thể của bộ nhớ RAM khi hệ thống hoạt động Nếu máy tính tải hệ điều hànhWindows 10, màn hình đầu tiên sẽ nhìn thấy là màn hình chào của Windows, chúng tađăng nhập vào Windows tại màn hình chào này

Hệ điều hành sẽ được tải lên RAM và chiếm một lượng RAM nhất định trongsuốt thời gian hệ thống vận hành Mỗi chương trình ứng dụng được cài đặt đều yêu cầumột khoảng trống lưu trữ nào đó trên ổ đĩa cứng Khi khởi động một chương trình ứngdụng, máy tính tải một bản sao các lệnh của chương trình vào RAM Chương trình tồntại trong RAM cho tới khi đóng nó

Nên đóng chương trình ứng dụng sau khi hoàn thành việc sử dụng để giải phóngRAM cho các chương trình ứng dụng khác vận hành nhanh hơn

1.2 Phần mềm

Thuật ngữ phần mềm máy tính dùng để chỉ tất cả những gì giúp cho máy tínhchạy, bao gồm hệ điều hành, phần mềm lập trình, và các chương trình ứng dụng Một chương trình máy tính là tập hợp theo trình tự các câu lệnh được viết để thựchiện một công việc cụ thể

Các chương trình ứng dụng được viết bằng

các ngôn ngữ lập trình cho phép các lập trình

viên chuyên nghiệp đôi lúc viết mã phức tạp

vào phần mềm, như vậy, người dùng có thể kích

hoạt các chức năng và hoàn tất tác vụ Mã phần

mềm thường có thể được thực hiện khá đơn

giản, chỉ bằng việc chọn ở menu, các nút trên

thanh công cụ, bấm các phím hoặc menu tắt,

hoặc kết hợp các thao tác này

Các chương trình phần mềm có thể tạo các

văn bản, ghi các âm thanh, thao tác trên các hình ảnh, thực hiện các tính toán phức tạphoặc thực hiện một số lượng lớn các công việc khác nhau

1.2.1 Bản quyền phần mềm

Trang 9

Tất cả các chương trình phần mềm đều trải qua một chu trình thử nghiệm trướckhi được phát hành Các nhà sản xuất phần mềm thực hiện các biện pháp đảm bảo chấtlượng để thử nghiệm trên các phần mềm để giảm thiểu các sự cố có thể xảy ra trongquá trình cài đặt và sử dụng Chi phí phải trả để mua phần mềm bao gồm cả việc cậpnhật các phiên bản mới của phần mềm sau này.

Giấy phép đơn (single seat license)

Giấy phép đơn là giấy phép để cài đặt và sử dụng phần mềm đó trên một máy

tính duy nhất Bạn có thể mua và tải phần mềm trực tuyến thông thường, bạn sẽ nhậnđược email cá nhân từ nhà phân phối xác nhận việc mua bán và cung cấp một mã sốgiấy phép sử dụng phần mềm, mã này thường được gọi là mã số sản phẩm (productcode) hoặc mã khóa (key code)

Giấy phép mạng (network license)

Một số tổ chức hay công ty lớn thường mua giấy phép mạng (network license)hay giấy phép theo khối lượng sử dụng (volume license) Người quản lý sẽ nhận đượcmột bộ sản phẩm có chứa phần mềm, cũng như các lựa chọn khác như các trình điềukhiển Người quản trị mạng sẽ chép chương trình đó vào một thư mục trên mạng nội

bộ, rồi từ đó có thể cài đặt chương trình vào các máy tính cá nhân và nhập mã khóa đểkích hoạt chương trình Số lượng cài đặt được xác định bởi các điều khoản của giấyphép Tiết kiệm chi phí nhờ giảm thời gian cài đặt chương trình trên nhiều máy, có thểthực hiện việc cài đặt này từ xa, giảm thiểu khả năng bị hư hại hoặc mất mát

Giấy phép theo trung tâm (site licence)

Giấy phép này cấp cho người mua quyền sử dụng phần mềm trên một mạng tạimột địa điểm duy nhất gọi là site với một số lượng người dùng không giới hạn Mộtsite licence thường cho phép sao chép và sử dụng phần mềm trên nhiều máy tính tạimột địa điểm duy nhất Bản quyền theo cách này đắt hơn so với mua một giấy phépđơn nhưng lại rẻ hơn nhiều so với mua một giấy phép cho mỗi máy tính tại site Bảnquyền này có thể khống chế số lượng tối đa người dùng đồng thời

Phần mềm như một dịch vụ (SaaS: Software as a Service)

Loại phần mềm này cho phép truy cập, sử dụng phần mềm thông qua mạng nội

bộ hoặc mạng internet Khi hợp đồng SaaS hết hạn, người sử dụng không còn truy cậpđược phần mềm cho đến khi gia hạn giấy phép Việc quản lý các giấy phép sử dụngphần mềm có thể do quản trị viên mạng trong tổ chức hoặc một nhà cung cấp dịch vụthực hiện

Phần mềm chia sẻ (shareware)

Thường là phiên bản dùng thử của phần mềm mà có thể tải về miễn phí với chức

năng hoặc thời gian truy cập phần mềm hạn chế Nếu muốn tiếp tục sử dụng hoặc truycập đầy đủ các tính năng phần mềm thì phải trả phí

Phần mềm miễn phí (freeware)

Trang 10

Không tính phí và có thể chia sẻ với những người khác miễn phí Phần mềm nàythường không được cập nhật hoặc hỗ trợ.

Phần mềm đi kèm (bundling)

Phần mềm này thường có khi mua máy tính mới Một số trong những chươngtrình này có thể yêu cầu phải mua phiên bản đầy đủ hoặc đăng ký trực tuyến trước khidùng, một số khác có thể đã là bản đầy đủ rồi và không cần phải làm gì thêm nữa

Phần mềm cao cấp (premium)

Phần mềm cao cấp (premium) đề cập đến một gói phần mềm đặc biệt mà có thể

mua một giấy phép nhưng cho phép truy cập đến các chương trình khác được bao gồmtrong gói Thường liên kết với bộ hoặc các gói phần mềm

Phần mềm mã nguồn mở (Open Source)

Phần mềm này đề cập đến các ứng dụng có mã nguồn có thể được truy cập, tùychỉnh và thay đổi bởi bất cứ ai Các ứng dụng của mã nguồn mở thường có sẵn vàmiễn phí Có thể tùy chỉnh phần mềm theo nhu cầu hoặc mở rộng nó trong một số hìnhthức và chia sẻ phiên bản đó với người khác Không thể đăng ký bản quyền trên cácphiên bản sửa đổi về mã nguồn, cũng không thể áp dụng bất kì điều khoản nào có thểnhờ đó tạo ra một phần mềm độc quyền, cũng như không thể tính phí những ngườidùng khác đối với phiên bản sửa đổ Các hạn chế này được gọi là bảo lưu mọi quyền

“copyleft”

Phần mềm công cộng (public domain software)

Phần mềm này không có bản quyền Bất cứ ai cũng có thể sử dụng miễn phí màkhông bị hạn chế Nó không nhất thiết phải cho phép người dùng truy cập, sử dụng,hoặc thay đổi mã nguồn

1.2.2 Đăng ký phần mềm được cấp phép

Khi mua phần mềm có bản quyền, sẽ được nhà phân phối phần mềm thông báo

về các phiên bản cập nhật của phần mềm đó mà không phải trả thêm phí Nếu không

có giấy phép sử dụng hợp lệ, sẽ vi phạm bản quyền của nhà phân phối và có thể bịkiện ra tòa Bằng cách chấp thuận các điều khoản trong EULA (End User LicenseAgreement) trong lúc cài đặt là đã đồng ý tuân theo các nguyên tắc sử dụng phần mềmtrên máy tính

Trang 11

Hình 1.18: Hộp thoại yêu cầu chấp nhận điều khoản của nhà phân phối của một phần mềm

2 Hệ điều hành

2.1 Giới thiệu chung về hệ điều hành

Hệ điều hành là tập hợp các chương trình được thiết kế để điều khiển tương tác

và giao tiếp giữa máy tính và người sử dụng Hệ điều hành thực hiện 2 chức năng quantrọng sau:

- Quản lý các thiết bị đầu vào (bàn phím và chuột), các thiết bị đầu ra (màn hình

và máy in) và các thiết bị lưu trữ (ổ cứng, ổ flash và ổ quang)

- Quản lý các tập tin được lưu trong máy tính và nhận diện các kiểu tập tin đểthực hiện các nhiệm vụ

Mỗi máy tính cần một hệ điều hành để hoạt động Máy tính phải tải hệ điều hành

về bộ nhớ trước khi nó có thể tải bất kì một chương trình ứng dụng nào

Các ví dụ về hệ điều hành gồm DOS, Windows, Unix, Linux và Mac OS

Ngoại trừ hệ thống sử dụng hệ điều hành Unix, tất cả các máy tính khác sử dụng

hệ điều hành đồ họa như Windows hay Mac OS Đây là chuẩn đối với các hệ điềuhành và các tính năng hiển thị giúp dễ dàng hơn khi thao tác với các yếu tố thiết kếtrên màn hình

2.2 Khởi động và thoát khỏi máy tính

2.2.1 Khởi động máy tính

Khởi động máy tính bằng cách nhấn nút nguồn (Power) của máy tính Khi máytính được bật, các lệnh lưu trữ trong các chip máy tính đặc biệt (ROM – BIOS) sẽđược tải vào bộ nhớ và thực thi Sau đó, máy tính tiến hành thống kê các thiết bị bêntrong và bên ngoài và thực hiện một vài quá trình tự kiểm tra chung được biết đến như

Trang 12

là quá trình tự kiểm tra POST Chương trình BIOS kiểm tra và đếm bộ nhớ, sau đómáy tính tìm kiếm và tải hệ điều hành vào bộ nhớ Khi hệ điều hành được tải xong,Windows sẽ hiển thị màn hình chào mừng và ngay sau đó là Windows Desktop Nếumáy tính được kết nối vào một mạng nội bộ hoặc được thiết lập cho nhiều người dùng,windows sẽ hiển thị màn hình đăng nhập Người dùng phải nhập thông tin tài khoảnphù hợp để đăng nhập vào máy tính.

2.2.2 Thoát khỏi máy tính

Xét từ góc độ an toàn, ta phải lưu các tập tin, đóng các chương trình và đăng xuấtkhỏi máy tính khi đã hoàn thành công việc Điều này giúp tránh sự truy cập bất hợppháp vào các tập tin hoặc truy cập vào hệ thống mạng của cơ quan Có thể tắt máy tính

hoàn toàn bằng cách sử dụng Shut down để không cho người

khác sử dụng

Nhấp vào nút để hiển thị các lựa chọn bao gồm:

Shut down: Tắt máy tính

Restart: Khởi động lại máy tính

Sleep: Chế độ ngủ (Người dùng không làm việc với

máy tính, đặt máy tính vào tình trạng hoạt động tiêu

tốn năng lượng ở mức thấp nhất)

2.3 Windows Desktop

Đây chính là vùng làm việc hay màn hình trên đó xuất hiện các cửa sổ, biểutượng, thực đơn, hộp thoại Ta có thể tùy chỉnh hình thức của desktop sử dụng các đặcđiểm như ảnh nền, chủ đề, hình ảnh, hay màu sắc

Hình 1.20: Màn hình nền Windows Desktop

Biểu tượng trên màn hình Đây là các “shortcuts” (đường tắt), ta có thể sử dụng để

mở các chương trình, thư mục hay tập tin thường dùng Con trỏ chuột Con trỏ chuột là mũi tên di chuyển cùng hướng khi di

chuột

Nút Start Nút này được sử dụng để khởi động chương trình, mở văn

bản, tìm kiếm các mục trong máy tính và xin trợ giúp,đăng xuất và tắt máy tính

Thanh tác vụ (Taskbar) Thanh tác vụ là nơi xuất hiện nút Start, khu vực thông báo

và các nút bổ sung cho các chương trình được cài đặt.Thanh tác vụ là một phần không thể thiếu của các tínhnăng đa nhiệm trong Windows

Hình 1.19: Các tùy chọn tắt máy tính

Trang 13

2.3.1 Sử dụng nút Menu START

Nút Start là cách chính để khởi động các chương

trình, tìm các tập tin, truy cập trợ giúp trực tuyến,

đăng xuất khỏi mạng, chuyển đổi giữa các người dùng hay

tắt máy tính Có thể dùng chuột hay bàn phím để di chuyển

trong menu Start

Để kích hoạt nút Start, có thể thực hiện:

Theo mặc định, thanh tác vụ được đặt ở vị trí dưới cùng màn hình Windows

Có thể di chuyển thanh tác vụ hay thay đổi cách hiển thị của thanh tác vụ bằngcách đặt trỏ chuột vào khoảng trống của thanh tác vụ và di chuyển đến các cạnh củamàn hình

Để ngăn những thay đổi đối với thanh tác vụ, kích chuột phải vào khoảng trống

của thanh tác vụ và chọn Lock the taskbar.

Để tùy biến các thuộc tính đối với thanh tác vụ, kích chuột phải vào khoảng trống

của thanh tác vụ và kích vào Properties.

Để nhanh chóng hiển thị màn hình, kích vào Show Desktop ở bên phải của vùng thông báo Để hiển thị lại chương trình đã sử dụng trước đó ta kích vào nút Show Desktop một lần nữa.

Để nhìn thấy các chương trình khác có thể đang tự động chạy trong Vùng thôngbáo, kích vào nút ở trước vùng này

2.4 Cửa sổ Windows

Để khởi động cửa sổ Windows, có thể dùng một trong các cách sau:

Cách 1: Kích vào nút (File Explorer) trên thanh tác vụ

Cách 2: Nhấp đúp hoặc phải chuột vao vào biểu tượng My Computer trên

desktop chọn Open

Cách 3: Kích phải chuột vào Start\File Explorer

Hình 1.21: Thanh tác vụ Taskbar

Trang 14

Cách 4: Kích vào Start\Windows System\File Explorer

Cách 5: Nhấn tổ hợp phím +

Các nút di chuyển tiến/lùi cho phép tiến đến thư mục tiếp theo hoặcquay lại thư mục đã mở trước đó

Thanh tiêu đề chứa các nút điều khiển

Thanh lệnh cung cấp các lệnh có thể dùng để sắp xếp, xem, bảo vệ dữliệu…

Thanh địa chỉ hiển thị vị trí của đối tượng đang truy cập đến Hỗ trợđịnh vị nhanh và dễ dàng

Hộp tìm kiếm đưa ra một vùng cho phép nhập các tiêu chí để tìm kiếmtập tin hay thư mục

Các nút điều khiển Thay đổi cách các cửa sổ hiện thời hiển thị, nhưsau:

(Minimize) Thu nhỏ cửa sổ xuống thanh tác vụ Taskbar (Maximize) Hiển thị cửa sổ ra toàn bộ màn hình

(Restore Down) Khôi phục lại cửa sổ bằng cỡ trước khi nó đượcphóng to tối đa

Trang 15

Hình 1.23: Hộp thoại File Explorer Options

Khung điều hướng hiển thị các thư mục hay ổ đĩa mà có thể kích đúp

để thấy nội dung

Ô nội dung hiển thị nội dung của thư mục hay ổ đĩa đã chọn trongkhung điều hướng

Thanh trạng thái hiển thị các thuộc tính hay chi tiết về tập tin hay thưmục đã chọn trong ô nội dung

2.4.1 Di chuyển cửa sô

Để di chuyển cửa sổ, ta đặt trỏ chuột vào thanh tiêu đề và sau đó kéo cửa sổ tới vịtrí mới

Chỉ có thể di chuyển cửa sổ mà không kín màn hình Các cửa số được phóng tocực đại không thể di chuyển được vì chúng đã chiếm toàn bộ diện tích màn hình

2.4.2 Thay đôi kích thước cửa sô

Khi muốn thay đổi kích thước cửa sổ, ta thực hiện:

Đặt trỏ chuột vào cạnh dọc hoặc ngang của cửa sổ Khi con trỏ chuột chuyểnthành hình đối với cạnh trên hay dưới hay đối với cạnh trái hay phải, kéo chuộttới khi đạt kích cỡ mong muốn

Để đổi kích cỡ các cạnh dọc và ngang cùng lúc, đặt trỏ chuột vào bất kì góc nàocủa cửa sổ, khi con trỏ chuột chuyển thành hình hoặc , kéo tới khi cửa sổ đạt kích

cỡ mong muốn Một số cửa sổ được ấn định một kích cỡ cụ thể và không thể thay đổi

2.5 Tập tin và thư mục

2.5.1 Tập tin (File)

Tập tin là đơn vị tối thiểu để lưu trữ

thông tin Một tập tin được tạo ra bởi một

chương trình cụ thể, kiểu chương trình quyết

định kiểu tập tin Có nhiều kiểu tập tin

nhưng chủ yếu được phân thành 3 loại

chính: Tập tin ứng dụng, tập tin dữ liệu và

tập tin hệ thống Bất kể là kiểu tập tin loại

gì, tất cả chúng đều được hiển thị bằng biểu

tượng của chương trình có liên quan

2.5.2 Phần mở rộng của tập tin

Để phân biệt các tập tin ta sử dụng tên

tập tin Trong đó tên tập tin gồm 2 phần là

phần tên và phần mở rộng được ngăn cách

nhau bởi dấu “.” Hệ điều hành và các

Trang 16

và để xác định chương trình nào đã tạo ra tập tin và chương trình nào có thể được dùng

để mở tập tin

Hầu hết các hệ điều hành tự động nhận diện các phần mở rộng phổ biến và kếthợp các chương trình ứng dụng cụ thể với các phần mở rộng cụ thể

Ví dụ:

Baitap.doc: tệp tập tin văn bản

Baihat.mp3: tập tệp tin âm thanh

Setup.exe: tập tệp tin thực thi

Bước 2: Kích chuột vào Change Folder and Search options\View; trong danh

sách Advanced settings, bỏ dấu tích ở Hide extensions for known file types.

Một thư mục con (Subfolder) là một thư mục được chứa trong một thư mục khác

Tổ chức các tập tin và thư mục trên đĩa được gọi là một cây thư mục Mức cao nhấtcủa cây thư mục là thư mục gốc (luôn được đại diện bởi ký tự ổ đĩa, theo sau là dấu: vàdấu\)

Mọi tập tin trên một máy tính được lưu trữ trong một vị trí cụ thể trên một ổ đĩa

và được mô tả bởi đường dẫn của nó Ví dụ như: Libraries\Documents\MyDocuments\Annual Reports\2009\FY Sales Figures

Một máy tính cung cấp nhiều tài khoản người dùng và tạo ra một thư mục ngườidùng duy nhất cho mỗi tài khoản Windows tự động tạo một thư mục My Documentstrong mỗi thư mục người dùng Các tập tin tạo ra trong khi đăng nhập vào một tàikhoản sẽ tự động được lưu trữ trong thư mục người dùng của tài khoản

2.5.4 Các thao tác với tập tin và thư mục

2.5.4.1 Tạo thư mục mới

Trang 17

Hình 1.24: Hộp thoại tạo shortcut cửa sổ

Ta có thể tạo các thư mục ở bất kì cấp độ nào, kể cả trực tiếp trên màn hình củaWindows Để tạo một thư mục, hãy dùng một trong các cách sau:

Cách 1: Trên thanh lệnh, kích vào

Cách 2: Kích chuột phải vào khoảng trống của ô nội dung và sau đó kích vào

New\Folder

Sau đó gõ tên thư mục và kết thúc bởi phím enter

2.5.4.2 Tạo shortcut

vào New\Shortcut.

hình Desktop, kích chuột phải vào tệp tin

(Create shortcut)

sẽ được lưu ở cả hai vị trí

Để thực hiện việc này, trước tiên phải chọn các tập tin hay thư mục Sau đó, đểsao chép một tập tin hay thư mục, hãy dùng một trong các cách sau:

Cách 1: Chọn Copy, di chuyển tới vị trí mới và sau đó kích vào chọn Paste

Cách 2: Nhấn tổ hợp phím + , chuyển tới vị trí mới, nhấn phím +

Cách 3: Kích chuột phải vào đối tượng và kích vào Copy, chuyển

tới vị trí mới, kích chuột phải và nhấp vào Paste.

2.5.4.4 Di chuyển tập tin, thư mục

Khi di chuyển tập tin hay thư mục, nó sẽ chuyển sang vị trí mới Khi di chuyểnmột thư mục, toàn bộ nội dung của thư mục đó (ví dụ như thư mục con và các tập tin)cũng di chuyển theo

Sau khi chọn các tập tin hay thư mục cần di chuyển, hãy dùng một trong các cáchsau:

Cách 1: Chọn đối tượng sau đó kích vào chuyển tới vị trí mới,kích vào và sau đó kích vào nút

Trang 18

Cách 2: Nhấn phím + , chuyển tới vị trí mới và sau đó nhấn +

Cách 3: Kích chuột phải vào đối tượng, chọn Cut, chuyển tới vị trí mới, kích

chuột phải, và sau đó kích vào Paste.

Có thể dùng lệnh Move to và Copy to để thực hiện sao chép và

di chuyển đối tượng

Kéo thả tập tin hay thư mục đã chọn tới vị trí mới trong cùng ổ đĩa Đối vớicác ổ đĩa khác, Windows sẽ tự động sao chép vùng chọn trừ khi nhấn phím khikéo

2.5.4.5 Đặt lại tên tập tin, thư mục

Kích vào biểu tượng thư mục để chọn nó và nhấn phím để kích hoạt chế độchỉnh sửa

Kích vào biểu tượng thư mục, sau đó kích vào trong tên thư mục để kích hoạt chế

độ chỉnh sửa

Kích chuột phải vào thư mục và sau đó kích vào Rename từ thực đơn shortcut Trên thanh lệnh, kích vào nút Rename

Bất cứ khi nào thấy tên thư mục được tô đậm là đang ở chế độ

chỉnh sửa Khi đó, có thể gõ vào một tên mới cho thư mục

2.5.4.6 Tìm kiếm đối tượng

Có thể tìm kiếm một tập tin hay thư mục ở nhiều ổ đĩa hay thư mục khác nhau trong hệ thống nhờ sử dụng các tiêu chí cụ thể

Để tìm kiếm, nhập các tiêu chí tìm kiếm vào ô

2.5.4.7 Xóa tệp tin, thư mục

Để xóa tệp tin, thư mục, ta thực hiện một trong các cách sau:

Kích chuột vào Delete.

Chọn tập tin hay thư mục, sau đó nhấn phím DELETE

Kích chuột phải và nhấp chuột vào Delete.

Kéo tập tin hay thư mục vào biểu tượng Thùng rác Thùng rác là một vùng lưutrữ tạm thời dành cho các tập tin và thư mục đã xóa khỏi đĩa cứng Các tập tin và thưmục bị xóa khỏi đĩa bên ngoài, hay từ ổ mạng thì bị xóa vĩnh viễn và không thể khôiphục từ Thùng rác

Để xóa một tập tin vĩnh viễn và bỏ qua Thùng rác, nhấn và giữ phím SHIFT

trong khi xóa tập tin đó

Trang 19

Hình 1.25: Cửa sổ Control Panel ở Category

2.6 Sử dụng Control Panel

Control Panel là khu vực trong Windows giúp truy cập các tính năng cài đặt haytùy chỉnh các cài đặt cho các thiết bị trong hệ thống

Để khởi động Control Panel ta có thể khởi động theo 1 trong các cách:

Cách 1: Kích vào Start\Windows System\Control Panel hoặc

Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Windows + R để mở hộp lệnh Run > Gõ Control

Panel

Theo mặc định xuất hiện cửa sổ dưới chế độ Category:

Các nhóm lệnh trong cửa sổ Control Panel:

System and Security: Quản lí Firewall (tường lửa), mã hóa (encryption), bộ nhớ(storage) và một số tùy chọn khác

User Accounts: Thay đổi quyền cho phép truy cập tài khoản người dùng

Network and Internet: Thay đổi Local Network (hệ thống mạng nội bộ), Internet (hệthống mạng) hoặc các tùy chọn chia sẻ mạng

Appearance and Personalization: Thiết lập Task bar, thiết lập các tùy chọn để sử dụngmáy tính thuận lợi, các thuộc tính của File Explorer, các cài đặt về font

Hardware and Sound: Quản lí thiết bị và hệ thống âm thanh

Trang 20

Hình 1.26: Cửa sổ Control Panel ở Large icons

Clock & Region: Thay đổi thời gian và ngày tháng, thêm ngôn ngữ và điều chỉnh cácthiết lập về ngôn ngữ

Programs: Quản lí các chương trình trên màn hình Desktop và quản lí các file mặcđịnh

Ease of Access: Điều chỉnh tầm nhìn (visobility), âm thanh (audio options) và tooltip

Nếu muốn xem các biểu tượng của các mục ở Control Panel, Có thể chuyển hiển

thị sang chế độ Large icons hay Small icons bằng cách lựa chọn các tùy chọn ở View by.

2.6.1 Thay đổi ngày giờ (Date and Time)

Theo mặc định, thời gian hiện thời hiển thị ở vùng thông báo Khi đưa trỏ chuộtvào thời gian, màn hình hiện ra cho biết ngày tháng hiện thời Những cài đặt ngàytháng và thời gian này tính theo đồng hồ chạy pin bên trong máy tính

Có thể thay đổi ngày tháng và thời gian bằng một trong các cách sau:

Cách 1: Trong cửa sổ Control Panel, ở chế độ quan sát Category, kích vào Clock and Region, và sau đó kích vào Set the time and date.

Cách 2: Trong cửa sổ Control Panel, ở chế độ quan sát Large icons, Small icons,

kích vào Date and Time.

Cách 3: Kích vào thời gian trong vùng thông báo và sau đó kích vào Change

date and time settings

Trang 21

Hình 1.27: Các hộp thoại về thiết lập thời gian cho máy tính

Hình 1.29: Các lựa chọn cài đặt khả năng truy cập

2.6.2 Các cài đặt khả năng truy cập (Accessibility Settings)

Trong Windows 10, khả năng truy cập và các chương trình dễ dàng hơn và hỗ trợcác thiết bị trợ giúp cho những người khuyết tật

Có thể tùy biến các cài đặt khả năng truy cập và các thiết bị Có thể chọn một

trong các lựa chọn hoặc nhấp chọn Ease of Access Center để thấy danh sách các lựa

chọn

Một số lựa chọn khả năng truy cập được xây dựng sẵn (built-in acessibility) baogồm:

High contrast Tăng độ tương phản của các màu sắc để giảm sự mỏi mắt và

làm cho các đối tượng dễ đọc hơn

Make things on

screen larger

Chế độ phóng to cục bộ màn hình (kính lúp) làm cho dễ xemcác nội dung trên màn hình, thay đổi độ phân giải màn hình,

độ lớn của chữ và biểu tượng

Make things on

screen easier to see

Phân biệt rõ hơn các phần nội dung trên màn hình làm cho dễxem văn bản và hình ảnh hơn và thấy toàn màn hình dễ dàng

Ngày đăng: 24/08/2020, 10:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.5: Chíp vi xử lý - Chương 1 máy tính căn bản
Hình 1.5 Chíp vi xử lý (Trang 2)
Hình 1.12: Microphone - Chương 1 máy tính căn bản
Hình 1.12 Microphone (Trang 7)
Hình 1.18: Hộp thoại yêu cầu chấp nhận điều khoản của nhà phân phối của một phần mềm 2 - Chương 1 máy tính căn bản
Hình 1.18 Hộp thoại yêu cầu chấp nhận điều khoản của nhà phân phối của một phần mềm 2 (Trang 11)
Hình 1.20: Màn hình nền Windows Desktop - Chương 1 máy tính căn bản
Hình 1.20 Màn hình nền Windows Desktop (Trang 12)
Đây chính là vùng làm việc hay màn hình trên đó xuất hiện các cửa sổ, biểu tượng, thực đơn, hộp thoại - Chương 1 máy tính căn bản
y chính là vùng làm việc hay màn hình trên đó xuất hiện các cửa sổ, biểu tượng, thực đơn, hộp thoại (Trang 12)
Theo mặc định, thanh tác vụ được đặt ở vị trí dưới cùng màn hình Windows. Có thể di chuyển thanh tác vụ hay thay đổi cách hiển thị của thanh tác vụ bằng cách đặt trỏ chuột vào khoảng trống của thanh tác vụ và di chuyển đến các cạnh của màn hình. - Chương 1 máy tính căn bản
heo mặc định, thanh tác vụ được đặt ở vị trí dưới cùng màn hình Windows. Có thể di chuyển thanh tác vụ hay thay đổi cách hiển thị của thanh tác vụ bằng cách đặt trỏ chuột vào khoảng trống của thanh tác vụ và di chuyển đến các cạnh của màn hình (Trang 13)
Hình 1.22: Các thành phần của cửa sổ khi mở File Explorer - Chương 1 máy tính căn bản
Hình 1.22 Các thành phần của cửa sổ khi mở File Explorer (Trang 14)
Hình 1.23: Hộp thoại File Explorer Options - Chương 1 máy tính căn bản
Hình 1.23 Hộp thoại File Explorer Options (Trang 15)
Hình 1.24: Hộp thoại tạo shortcut cửa sổ - Chương 1 máy tính căn bản
Hình 1.24 Hộp thoại tạo shortcut cửa sổ (Trang 17)
Hình 1.26: Cửa sổ Control Panel ở Large icons - Chương 1 máy tính căn bản
Hình 1.26 Cửa sổ Control Panel ở Large icons (Trang 20)
Hình 1.27: Các hộp thoại về thiết lập thời gian cho máy tính - Chương 1 máy tính căn bản
Hình 1.27 Các hộp thoại về thiết lập thời gian cho máy tính (Trang 21)
Chế độ đọc màn hình cơ bản để đọc to văn bản trên màn hình và mô tả một số sự kiện để người dùng biết cái gì đang xảy ra khi sử dụng máy tính dùng cho người khiếm thị. - Chương 1 máy tính căn bản
h ế độ đọc màn hình cơ bản để đọc to văn bản trên màn hình và mô tả một số sự kiện để người dùng biết cái gì đang xảy ra khi sử dụng máy tính dùng cho người khiếm thị (Trang 22)
1. Display: Tinh chỉnh được các thiết lập về màn hình như: Brightness and Color: Thông số sáng tối - Chương 1 máy tính căn bản
1. Display: Tinh chỉnh được các thiết lập về màn hình như: Brightness and Color: Thông số sáng tối (Trang 24)
được hiện các lưu ý, thông báo ra màn hình - Chương 1 máy tính căn bản
c hiện các lưu ý, thông báo ra màn hình (Trang 27)
4. Notification & Get notification from these apps: Cài đặt cho phép ứng dụng nào - Chương 1 máy tính căn bản
4. Notification & Get notification from these apps: Cài đặt cho phép ứng dụng nào (Trang 27)
chế độ multi tasking, time line, virtual desktop, cấu hình chế độ projecting. - Chương 1 máy tính căn bản
ch ế độ multi tasking, time line, virtual desktop, cấu hình chế độ projecting (Trang 30)
7. Tablet Mod e- Multi Tasking - Projecting: Thiết lập cấu hình chế độ tablet mode, - Chương 1 máy tính căn bản
7. Tablet Mod e- Multi Tasking - Projecting: Thiết lập cấu hình chế độ tablet mode, (Trang 30)
9. About: Thông tin về Windows như: tên máy, cấu hình, hệ điều hành, version, OS - Chương 1 máy tính căn bản
9. About: Thông tin về Windows như: tên máy, cấu hình, hệ điều hành, version, OS (Trang 31)
Hình 1.31: Các thông tin của hệ thống - Chương 1 máy tính căn bản
Hình 1.31 Các thông tin của hệ thống (Trang 33)
Hình 1.32: Giao diện cửa sổ hiển thị các ứng dụng đã được cài đặt - Chương 1 máy tính căn bản
Hình 1.32 Giao diện cửa sổ hiển thị các ứng dụng đã được cài đặt (Trang 34)
Hình 1.33: Các thiết bị đầu nối và dây cáp - Chương 1 máy tính căn bản
Hình 1.33 Các thiết bị đầu nối và dây cáp (Trang 37)
Hình 1.34: Khởi động bằng safe mode - Chương 1 máy tính căn bản
Hình 1.34 Khởi động bằng safe mode (Trang 40)
Hình 1.35: Windows Task Manager - Chương 1 máy tính căn bản
Hình 1.35 Windows Task Manager (Trang 40)
Hình 1.36: Windows Help and Support - Chương 1 máy tính căn bản
Hình 1.36 Windows Help and Support (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w