Tin học là một ngành khoa học, nghiên cứu các quá trình có tính chất thuật toán nhằm mô tả và biến đổi thông tin. Trong đó, máy tính điện tử là hệ thống dùng để tính toán hay kiểm soát các hoạt động mà có thể biểu diễn dưới dạng số hoặc quy luật logic. Máy tính được cấu tạo bởi các thiết bị có thể thực hiện các chức năng đã được định nghĩa trước. Quá trình tương tác của các thành phần trong máy tính đã tạo cho máy tính khả năng xử lý thông tin, đáp ứng nhu cầu của con người một cách nhanh chóng và chính xác. 1. Trình bày được các khái niệm cơ bản về máy tính và hệ điều hành. 2. Vận dụng được kiến thức về máy tính và hệ điều hành để thực hiện được thành thạo các thao tác cơ bản trên Windows 10. 3. Vận dụng được kiến thức về Control Panel để tùy biến các cài đặt và xử lý được một số sự cố căn bản trong máy tính.
Trang 1Hình 1.1: Máy tính để bàn Hình 1.2: Máy tính bảng
Hình 1.4: Máy nghe nhạc
CHƯƠNG I MÁY TÍNH CĂN BẢN MỤC TIÊU
1 Trình bày được các khái niệm cơ bản về máy tính và hệ điều hành
2 Vận dụng được kiến thức về máy tính và hệ điều hành để thực hiện được thànhthạo các thao tác cơ bản trên Windows 10
3 Vận dụng được kiến thức về Control Panel để tùy biến các cài đặt và xử lýđược một số sự cố căn bản trong máy tính
1 Khái quát về máy tính điện tử
Tin học là một ngành khoa học, nghiên cứu các quá trình có tính chất thuật toánnhằm mô tả và biến đổi thông tin Trong đó, máy tính điện tử là hệ thống dùng để tínhtoán hay kiểm soát các hoạt động mà có thể biểu diễn dưới dạng số hoặc quy luậtlogic Máy tính được cấu tạo bởi các thiết bị có thể thực hiện các chức năng đã đượcđịnh nghĩa trước Quá trình tương tác của các thành phần trong máy tính đã tạo chomáy tính khả năng xử lý thông tin, đáp ứng nhu cầu của con người một cách nhanhchóng và chính xác
Một số loại máy tính phổ biến:
1.1 Phần cứng
Phần cứng là tập hợp các linh kiện vật lý và cách bố trí, kết nối chúng để tạo nênmột hệ thống máy tính Phần cứng bao gồm các thiết bị ta có thể thấy và chạm vào đểcảm nhận được Phần cứng được chia làm 2 loại cơ bản: Các thành phần được chứabên trong thùng máy và các thiết bị ngoại vi được gắn vào máy tính thông qua các vịtrí kết nối đặc biệt gọi là các cổng (port)
Hình 1.3: Các thiết bị điện
toán cầm tay
Trang 2Hình 1.5: Chíp vi xử lý
Thùng máy (case/chassis) của máy tính chứa bộ nguồn của hệ thống và các thiết
bị bên trong (bộ vi xử lý, bộ nhớ, ổ cứng) Các thiết bị này được gắn vào một bảngmạch điện tử lớn gọi là bo mạch chủ (mainboard)
1.1.1 Chíp vi xử lý
Chíp vi xử lý thường được gọi là não bộ của máy tính vì
các lệnh từ chương trình phần mềm và nhập liệu đầu vào từ
người sử dụng đều được nó nhận và xử lý Con chíp này còn
được biết đến như là bộ xử lý trung tâm (Central processing
unit - CPU) Mỗi dòng hay loại CPU xử lý thông tin và câu
lệnh với tốc độ khác nhau, đo bằng Hertz (Hz) Hertz (Hz) đo
tốc độ xung nhịp bên trong máy tính về tần suất hay số vòng
xoay mỗi giây
hiệu Hệ số nhân Bằng
Kilohertz KHz Một nghìn 1,000 chu kỳ mỗi giây
Megahertz MHz Một triệu 1,000,000 chu kỳ mỗi giây
Gigahertz GHz Một tỉ 1,000,000,000 chu kỳ mỗi giây
Terahertz THz Một nghìn tỉ 1,000,000,000,000 chu kỳ mỗi giây
Petahertz PHz Một triệu tỉ 1,000,000,000,000,000 chu kỳ mỗi giâyTốc độ hoặc sức mạnh của bộ xử lý là một trong những nhân tố xác định hiệusuất tổng thể của hệ thống
Hệ điều hành và các chương trình ứng dụng yêu cầu một tốc độ tối thiểu của bộ
xử lý để vận hành Một bộ xử lý đôi khi được đề cập đến bởi kiến trúc của nó
“không có”) Một nhóm tám bit tạo thành một byte Đơn vị đo lường dữ liệu nhỏ nhất
mà con người sử dụng là một ký tự chữ số (‘a’ đến ‘z’, hoặc 0 đến 9) cần nguyên mộtbyte trong bộ nhớ máy tính để biểu hiện nó
Trang 3Kilobyte KB 1,024 bytes (một nghìnbyte) Nửa trang đánh máy
Về mặt vật lý, bộ nhớ bao gồm các chip cố định bên trong đơn vị hệ thống Sốlượng các chip bộ nhớ trong một máy tính và dung lượng của mỗi chip xác định lượng
bộ nhớ khả dụng của máy tính
Bộ nhớ chỉ đọc (ROM - Read Only Memory)
ROM chứa dữ liệu có thể đọc và sử dụng nhưng không thay đổi được, chứa cáclệnh để điều khiển các chức năng cơ bản của máy tính và các lệnh này vẫn tồn tạitrong ROM cho dù nguồn điện bật hay tắt ROM được xem là loại bộ nhớ không bốchơi (non-volatile)
Bộ nhớ chỉ đọc - hệ thống xuất nhập cơ bản (ROM BIOS)
ROM BIOS là một nhóm mạch tích hợp và chip có chức năng khởi động máy
tính, kiểm tra RAM và tải hệ điều hành Quá trình này xuất hiện chỉ khi bật máy tínhhoặc mỗi lần phải khởi động lại máy ROM còn được dùng để kiểm soát các thiết bịxuất nhập dữ liệu như ổ đĩa, bàn phím, màn hình trong khi máy tính đang chạy
Trang 4Hình 1.6: RAM và ROM
Hình 1.7: Ổ đĩa truyền thống
Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên (RAM – Random Access memory)
RAM được đặt trong khối hệ thống là
bộ nhớ chính của một máy tính và nó hoạt
động như là một vùng bộ nhớ điện tử nơi
máy tính lưu giữ các bản sao đang làm việc
của các chương trình và dữ liệu
RAM có đặc điểm “bốc hơi” (volatile)
dữ liệu lưu trữ trong nó được tồn tại chỉ khi
nào máy tính còn bật nguồn Bất kì thông tin
lưu trữ trong RAM “bị biến mất” khi máy
tính tắt nguồn Bởi vậy, dữ liệu và các
chương trình được đọc vào bộ nhớ từ ổ
cứng hoặc CD – ROM và sau đó chuyển từ bộ nhớ đến bộ vi xử lý, nơi thông tinđược hiệu chỉnh và sau đó trả về bộ nhớ
1.1.3 Các hệ thống lưu trữ (Storage Systems)
Khi hoạt động, RAM lưu giữ những công việc dang dở và bản sao của phần mềmứng dụng đang chạy Vì RAM chỉ lưu trữ tạm thời nên phải lưu công việc đang làmvào một thiết bị lưu trữ trước khi thoát khỏi chương trình hoặc tắt máy tính
Thiết bị lưu trữ được dùng sẽ tùy thuộc vào khối lượng lưu trữ cần cũng như tốc độ
truy xuất dữ liệu hoặc tốc độ truyền dữ liệu (là tốc độ dữ liệu truyền từ máy tính sang
thiết bị lưu trữ và ngược lại) Các ổ đĩa cứng thường được dùng để lưu trữ và truy xuấtphần mềm và dữ liệu nhờ các các đặc tính về khả năng lưu trữ và tốc độ của chúng Cóthể dùng các phương tiện lưu trữ khác như thẻ nhớ hoặc đĩa quang để lưu trữ bản sao
dữ liệu với mục đích dự phòng và di chuyển
Ổ đĩa cứng (Hard Disk)
Bao gồm các đĩa bằng kim loại hoặc chất
dẻo được gọi là các đĩa từ (platter) được bao phủ
bởi một lớp phủ từ tính bên ngoài Các đĩa từ của ổcứng xoay quanh một trục xoay ở một tốc độ
không đổi và tốc độ thông dụng thường là 5.400,
7.200 hoặc 10.000 vòng quay mỗi phút (rpm)
Khi các đĩa từ xoay tròn, một hoặc nhiều cặp đầu
đọc/ghi (các thiết bị ghi/phát lại nhỏ) lơ lửng gần
bề mặt của các đĩa từ và đọc hoặc ghi dữ liệu xuống bề mặt từ tính
Trang 5Hình 1.8: Ổ đĩa thể rắn SSD
Mỗi đĩa từ được chuẩn bị cho việc lưu trữ và phục hồi
dữ liệu thông qua một quá trình gọi là định dạng(formatting) Quá trình đó tạo ra một tập hợp các vòngtròn được gọi là rãnh ghi (track) trên mỗi mặt của đĩa.Mỗi rãnh (track) lại được chia thành các cung (sector).Mỗi mẩu dữ liệu được lưu trữ trên một cung cụ thể, trênmột track cụ thể Khi dữ liệu được đọc, ghi, các đầuđọc/ghi sẽ di chuyển đến các cung dữ liệu được lưu trữ
Ổ đĩa cứng là khu vực lưu trữ chính của cả các chươngtrình và dữ liệu Các chương trình phần mềm cần phải được cài đặt ở một đĩa cứngtrước khi sử dụng chúng
Một hạn chế của các ổ đĩa cứng truyền thống là các đầu đọc/ghi phải lơ lửng gần
bề mặt của đĩa từ không thật sự chạm vào chúng Do đó, nếu có vật lạ nằm giữa bề mặtđĩa và đầu đọc/ghi thì có thể phá hủy dữ liệu hoặc làm hỏng đầu đọc/ghi Ưu điểm của
ổ đĩa từ: Cung cấp dung lượng lưu trữ lớn hơn, ít tốn kém hơn
Ổ đĩa thể rắn (Solid State Drives)
Ổ đĩa thể rắn sử dụng các chip nhớ để đọc và ghi dữ liệu Không có các thànhphần di chuyển trong ổ đĩa nên ít bị hỏng hơn các ổ đĩa truyền thống và cũng khônggây ồn khi hoạt động Tuy nhiên, chúng đòi hỏi một nguồn điện không đổi để duy trì
dữ liệu nên chúng bao gồm các pin dự phòng bên trong
Mặc dù chúng đắt tiền hơn các các sản phẩm có tính năng tương tự nhưng chúngđang được sử dụng ngày càng phổ biến trong các sản phẩm di động bởi những lợi thế:Thời gian khởi động nhanh hơn, Tốc độ đọc nhanh hơn, Ít sinh ra nhiệt, Ít rủi ro hưhỏng vì không có các thành phần di chuyển
Ổ đĩa quang (Optical Drives)
Ổ đĩa quang được thiết kế để đọc các đĩa tròn, dẹt, thường được gọi là đĩa nén(Compact Disk) hoặc đĩa số đa năng (DVD) Đĩa này được đọc thông qua một thiết bịlaze hoặc đầu quang học có thể quay đĩa với vận tốc từ 200 vòng quay mỗi phút (rpm)trở lên Tốc độ càng cao, thông tin được đọc và chuyển đến máy tính càng nhanh
Ổ đĩa CD-ROM (Đĩa nén chỉ đọc) hay DVD-ROM tương tự với đầu phát trong
hệ thống thiết bị giải trí âm thanh/hình ảnh Thông tin được ghi sang bề mặt đĩa và truyxuất bằng tia laze Ta cũng có thể chỉ đọc dữ liệu
Các máy tính có thể được trang bị ổ đĩa quang, thường là ổ đĩa CD/DVD hay ổđĩa có thể ghi CD/DVD
Đầu ghi quang học (Optical writer)
Ổ ghi quang học, còn được gọi là ổ ghi đĩa, có hình thức và cơ chế hoạt động
tương tự một ổ đĩa quang thông thường, nhưng có khả năng ghi thông tin lên một đĩatrắng Phần mềm đi kèm với ổ ghi quang cho phép “đốt” hay ghi dữ liệu lên đĩa Địnhdạng dùng cho các loại ở đĩa này gồm:
Trang 6Hình 1.9: Đĩa quang
Hình 1.10: Ổ USB và thẻ nhớ flash
CD-R/DVD-R: Có thể ghi duy nhất một lần lên
đĩa trắng, những có thể đọc đĩa nhiều lần Định dạng
này có thể đọc ở đầu DVD hoặc ổ DVD
CD-RW/DVD-RW: Có thể đọc và ghi nhiều lần
lên cùng một đĩa Định dạng này có thể đọc ở ổ DVD
và một số đầu DVD hỗ trợ định dạng này
DVD-RAM: Định dạng này tương tự DVD-RW
nhưng chỉ có thể chạy được ở những thiết bị có hỗ trợ
định dạng này Những loại đĩa DVD này thường xuất hiện dưới dạng hộp đĩa
Đĩa trắng tương đối rẻ, đĩa CD–R (ghi một lần) rẻ hơn đĩa CD–RW (ghi lại nhiềulần) Kích cỡ đĩa CD có thể là 650 hoặc 700 MB, trong khi đĩa DVD có thể lưu trữkhoảng 4.7GB đến 17+GB với tốc độ truy cập nhanh Có phần mềm đặc biệt kèm theođầu ghi DVD và cũng thường có các công cụ để xử lý hoặc biên tập hình ảnh khi ghisang đĩa DVD
Thiết bị lưu trữ di động (USB Storage)
Một ổ đĩa USB flash là một thiết bị lưu trữ dạng bộ nhớ flash tích hợp với mộtđầu nối USB Ổ đĩa này bao gồm bo mạch điện tử nhỏ và một đầu nối chuẩn USB Các ổ đĩa USB flash nhỏ gọn có thể lưu trữ được nhiều gigabyte thông tin.Chúng bền lâu và đáng tin cậy vì chúng không chứa các thành phần di chuyển bêntrong và tuổi thọ có thể kéo dài trong nhiều
năm Hầu hết các máy tính đi kèm với hai, bốn
hoặc sáu cổng USB
gán ký tự ổ đĩa Để gỡ bỏ ổ đĩa flash, nhấp
chuột phải vào biểu tượng ổ đĩa và chọn Eject
Hầu hết các ổ đĩa USB flash lấy nguồn điện từ
cổng kết nối USB và không yêu cầu pin
Các đầu đọc và ghi thẻ (Card
Trang 7Hình 1.12: Microphone
1.1.4 Các thiết bị nhập, xuất dữ liệu
Thiết bị Nhập/Xuất (I/O) dữ liệu cho phép người dùng giao tiếp với máy tính Có
ba loại thiết bị I/O dữ liệu có thể dùng để:
- Gửi thông tin đến máy tính
- Hiển thị hoặc truyền thông tin đi từ máy tính
- Trao đổi thông tin giữa máy tính với nhau
Thiết bị dùng để đưa thông tin vào máy tính được gọi là thiết bị đầu vào hoặcnhập dữ liệu Thiết bị có thể hiển thị được thông tin từ máy tính gửi đi được gọi là thiết
bị đầu ra hoặc xuất dữ liệu
Trang 8Hình 1.17: Câu lệnh tạo phần mềm
1.1.5 Các phần cứng làm việc với nhau
Khi khởi động máy tính (booting) hoặc khởi động lại (reboot), ROM-BIOS sẽkiểm tra bộ nhớ hệ thống và tải hệ điều hành Một khi các lệnh trong BIOS được tảilên, máy tính sẽ tìm kiếm hệ điều hành hợp lệ Một hệ điều hành có thể được tải vào
bộ nhớ từ một đĩa khởi động (bootable disk) hoặc từ một ổ đĩa cứng đã được cài đặtsẵn hệ điều hành
Thông thường các máy tính khởi động từ ổ đĩa cứng Trong một số trường hơp cóthể tải một hệ điều hành từ CD-ROM, DVD hoặc ổ đĩa flash… Nếu máy tính khôngtìm thấy hệ điều hành trên ổ đĩa cứng nó sẽ tìm trên các thiết bị lưu trữ khác, việc khởiđộng từ thiết bị nào có thể do người dùng chỉ định
Khi tìm thấy, hệ điều hành được tải vào bộ nhớ RAM và chiếm một dung lượng
cụ thể của bộ nhớ RAM khi hệ thống hoạt động Nếu máy tính tải hệ điều hànhWindows 10, màn hình đầu tiên sẽ nhìn thấy là màn hình chào của Windows, chúng tađăng nhập vào Windows tại màn hình chào này
Hệ điều hành sẽ được tải lên RAM và chiếm một lượng RAM nhất định trongsuốt thời gian hệ thống vận hành Mỗi chương trình ứng dụng được cài đặt đều yêu cầumột khoảng trống lưu trữ nào đó trên ổ đĩa cứng Khi khởi động một chương trình ứngdụng, máy tính tải một bản sao các lệnh của chương trình vào RAM Chương trình tồntại trong RAM cho tới khi đóng nó
Nên đóng chương trình ứng dụng sau khi hoàn thành việc sử dụng để giải phóngRAM cho các chương trình ứng dụng khác vận hành nhanh hơn
1.2 Phần mềm
Thuật ngữ phần mềm máy tính dùng để chỉ tất cả những gì giúp cho máy tínhchạy, bao gồm hệ điều hành, phần mềm lập trình, và các chương trình ứng dụng Một chương trình máy tính là tập hợp theo trình tự các câu lệnh được viết để thựchiện một công việc cụ thể
Các chương trình ứng dụng được viết bằng
các ngôn ngữ lập trình cho phép các lập trình
viên chuyên nghiệp đôi lúc viết mã phức tạp
vào phần mềm, như vậy, người dùng có thể kích
hoạt các chức năng và hoàn tất tác vụ Mã phần
mềm thường có thể được thực hiện khá đơn
giản, chỉ bằng việc chọn ở menu, các nút trên
thanh công cụ, bấm các phím hoặc menu tắt,
hoặc kết hợp các thao tác này
Các chương trình phần mềm có thể tạo các
văn bản, ghi các âm thanh, thao tác trên các hình ảnh, thực hiện các tính toán phức tạphoặc thực hiện một số lượng lớn các công việc khác nhau
1.2.1 Bản quyền phần mềm
Trang 9Tất cả các chương trình phần mềm đều trải qua một chu trình thử nghiệm trướckhi được phát hành Các nhà sản xuất phần mềm thực hiện các biện pháp đảm bảo chấtlượng để thử nghiệm trên các phần mềm để giảm thiểu các sự cố có thể xảy ra trongquá trình cài đặt và sử dụng Chi phí phải trả để mua phần mềm bao gồm cả việc cậpnhật các phiên bản mới của phần mềm sau này.
Giấy phép đơn (single seat license)
Giấy phép đơn là giấy phép để cài đặt và sử dụng phần mềm đó trên một máy
tính duy nhất Bạn có thể mua và tải phần mềm trực tuyến thông thường, bạn sẽ nhậnđược email cá nhân từ nhà phân phối xác nhận việc mua bán và cung cấp một mã sốgiấy phép sử dụng phần mềm, mã này thường được gọi là mã số sản phẩm (productcode) hoặc mã khóa (key code)
Giấy phép mạng (network license)
Một số tổ chức hay công ty lớn thường mua giấy phép mạng (network license)hay giấy phép theo khối lượng sử dụng (volume license) Người quản lý sẽ nhận đượcmột bộ sản phẩm có chứa phần mềm, cũng như các lựa chọn khác như các trình điềukhiển Người quản trị mạng sẽ chép chương trình đó vào một thư mục trên mạng nội
bộ, rồi từ đó có thể cài đặt chương trình vào các máy tính cá nhân và nhập mã khóa đểkích hoạt chương trình Số lượng cài đặt được xác định bởi các điều khoản của giấyphép Tiết kiệm chi phí nhờ giảm thời gian cài đặt chương trình trên nhiều máy, có thểthực hiện việc cài đặt này từ xa, giảm thiểu khả năng bị hư hại hoặc mất mát
Giấy phép theo trung tâm (site licence)
Giấy phép này cấp cho người mua quyền sử dụng phần mềm trên một mạng tạimột địa điểm duy nhất gọi là site với một số lượng người dùng không giới hạn Mộtsite licence thường cho phép sao chép và sử dụng phần mềm trên nhiều máy tính tạimột địa điểm duy nhất Bản quyền theo cách này đắt hơn so với mua một giấy phépđơn nhưng lại rẻ hơn nhiều so với mua một giấy phép cho mỗi máy tính tại site Bảnquyền này có thể khống chế số lượng tối đa người dùng đồng thời
Phần mềm như một dịch vụ (SaaS: Software as a Service)
Loại phần mềm này cho phép truy cập, sử dụng phần mềm thông qua mạng nội
bộ hoặc mạng internet Khi hợp đồng SaaS hết hạn, người sử dụng không còn truy cậpđược phần mềm cho đến khi gia hạn giấy phép Việc quản lý các giấy phép sử dụngphần mềm có thể do quản trị viên mạng trong tổ chức hoặc một nhà cung cấp dịch vụthực hiện
Phần mềm chia sẻ (shareware)
Thường là phiên bản dùng thử của phần mềm mà có thể tải về miễn phí với chức
năng hoặc thời gian truy cập phần mềm hạn chế Nếu muốn tiếp tục sử dụng hoặc truycập đầy đủ các tính năng phần mềm thì phải trả phí
Phần mềm miễn phí (freeware)
Trang 10Không tính phí và có thể chia sẻ với những người khác miễn phí Phần mềm nàythường không được cập nhật hoặc hỗ trợ.
Phần mềm đi kèm (bundling)
Phần mềm này thường có khi mua máy tính mới Một số trong những chươngtrình này có thể yêu cầu phải mua phiên bản đầy đủ hoặc đăng ký trực tuyến trước khidùng, một số khác có thể đã là bản đầy đủ rồi và không cần phải làm gì thêm nữa
Phần mềm cao cấp (premium)
Phần mềm cao cấp (premium) đề cập đến một gói phần mềm đặc biệt mà có thể
mua một giấy phép nhưng cho phép truy cập đến các chương trình khác được bao gồmtrong gói Thường liên kết với bộ hoặc các gói phần mềm
Phần mềm mã nguồn mở (Open Source)
Phần mềm này đề cập đến các ứng dụng có mã nguồn có thể được truy cập, tùychỉnh và thay đổi bởi bất cứ ai Các ứng dụng của mã nguồn mở thường có sẵn vàmiễn phí Có thể tùy chỉnh phần mềm theo nhu cầu hoặc mở rộng nó trong một số hìnhthức và chia sẻ phiên bản đó với người khác Không thể đăng ký bản quyền trên cácphiên bản sửa đổi về mã nguồn, cũng không thể áp dụng bất kì điều khoản nào có thểnhờ đó tạo ra một phần mềm độc quyền, cũng như không thể tính phí những ngườidùng khác đối với phiên bản sửa đổ Các hạn chế này được gọi là bảo lưu mọi quyền
“copyleft”
Phần mềm công cộng (public domain software)
Phần mềm này không có bản quyền Bất cứ ai cũng có thể sử dụng miễn phí màkhông bị hạn chế Nó không nhất thiết phải cho phép người dùng truy cập, sử dụng,hoặc thay đổi mã nguồn
1.2.2 Đăng ký phần mềm được cấp phép
Khi mua phần mềm có bản quyền, sẽ được nhà phân phối phần mềm thông báo
về các phiên bản cập nhật của phần mềm đó mà không phải trả thêm phí Nếu không
có giấy phép sử dụng hợp lệ, sẽ vi phạm bản quyền của nhà phân phối và có thể bịkiện ra tòa Bằng cách chấp thuận các điều khoản trong EULA (End User LicenseAgreement) trong lúc cài đặt là đã đồng ý tuân theo các nguyên tắc sử dụng phần mềmtrên máy tính
Trang 11Hình 1.18: Hộp thoại yêu cầu chấp nhận điều khoản của nhà phân phối của một phần mềm
2 Hệ điều hành
2.1 Giới thiệu chung về hệ điều hành
Hệ điều hành là tập hợp các chương trình được thiết kế để điều khiển tương tác
và giao tiếp giữa máy tính và người sử dụng Hệ điều hành thực hiện 2 chức năng quantrọng sau:
- Quản lý các thiết bị đầu vào (bàn phím và chuột), các thiết bị đầu ra (màn hình
và máy in) và các thiết bị lưu trữ (ổ cứng, ổ flash và ổ quang)
- Quản lý các tập tin được lưu trong máy tính và nhận diện các kiểu tập tin đểthực hiện các nhiệm vụ
Mỗi máy tính cần một hệ điều hành để hoạt động Máy tính phải tải hệ điều hành
về bộ nhớ trước khi nó có thể tải bất kì một chương trình ứng dụng nào
Các ví dụ về hệ điều hành gồm DOS, Windows, Unix, Linux và Mac OS
Ngoại trừ hệ thống sử dụng hệ điều hành Unix, tất cả các máy tính khác sử dụng
hệ điều hành đồ họa như Windows hay Mac OS Đây là chuẩn đối với các hệ điềuhành và các tính năng hiển thị giúp dễ dàng hơn khi thao tác với các yếu tố thiết kếtrên màn hình
2.2 Khởi động và thoát khỏi máy tính
2.2.1 Khởi động máy tính
Khởi động máy tính bằng cách nhấn nút nguồn (Power) của máy tính Khi máytính được bật, các lệnh lưu trữ trong các chip máy tính đặc biệt (ROM – BIOS) sẽđược tải vào bộ nhớ và thực thi Sau đó, máy tính tiến hành thống kê các thiết bị bêntrong và bên ngoài và thực hiện một vài quá trình tự kiểm tra chung được biết đến như
Trang 12là quá trình tự kiểm tra POST Chương trình BIOS kiểm tra và đếm bộ nhớ, sau đómáy tính tìm kiếm và tải hệ điều hành vào bộ nhớ Khi hệ điều hành được tải xong,Windows sẽ hiển thị màn hình chào mừng và ngay sau đó là Windows Desktop Nếumáy tính được kết nối vào một mạng nội bộ hoặc được thiết lập cho nhiều người dùng,windows sẽ hiển thị màn hình đăng nhập Người dùng phải nhập thông tin tài khoảnphù hợp để đăng nhập vào máy tính.
2.2.2 Thoát khỏi máy tính
Xét từ góc độ an toàn, ta phải lưu các tập tin, đóng các chương trình và đăng xuấtkhỏi máy tính khi đã hoàn thành công việc Điều này giúp tránh sự truy cập bất hợppháp vào các tập tin hoặc truy cập vào hệ thống mạng của cơ quan Có thể tắt máy tính
hoàn toàn bằng cách sử dụng Shut down để không cho người
khác sử dụng
Nhấp vào nút để hiển thị các lựa chọn bao gồm:
Shut down: Tắt máy tính
Restart: Khởi động lại máy tính
Sleep: Chế độ ngủ (Người dùng không làm việc với
máy tính, đặt máy tính vào tình trạng hoạt động tiêu
tốn năng lượng ở mức thấp nhất)
2.3 Windows Desktop
Đây chính là vùng làm việc hay màn hình trên đó xuất hiện các cửa sổ, biểutượng, thực đơn, hộp thoại Ta có thể tùy chỉnh hình thức của desktop sử dụng các đặcđiểm như ảnh nền, chủ đề, hình ảnh, hay màu sắc
Hình 1.20: Màn hình nền Windows Desktop
Biểu tượng trên màn hình Đây là các “shortcuts” (đường tắt), ta có thể sử dụng để
mở các chương trình, thư mục hay tập tin thường dùng Con trỏ chuột Con trỏ chuột là mũi tên di chuyển cùng hướng khi di
chuột
Nút Start Nút này được sử dụng để khởi động chương trình, mở văn
bản, tìm kiếm các mục trong máy tính và xin trợ giúp,đăng xuất và tắt máy tính
Thanh tác vụ (Taskbar) Thanh tác vụ là nơi xuất hiện nút Start, khu vực thông báo
và các nút bổ sung cho các chương trình được cài đặt.Thanh tác vụ là một phần không thể thiếu của các tínhnăng đa nhiệm trong Windows
Hình 1.19: Các tùy chọn tắt máy tính
Trang 132.3.1 Sử dụng nút Menu START
Nút Start là cách chính để khởi động các chương
trình, tìm các tập tin, truy cập trợ giúp trực tuyến,
đăng xuất khỏi mạng, chuyển đổi giữa các người dùng hay
tắt máy tính Có thể dùng chuột hay bàn phím để di chuyển
trong menu Start
Để kích hoạt nút Start, có thể thực hiện:
Theo mặc định, thanh tác vụ được đặt ở vị trí dưới cùng màn hình Windows
Có thể di chuyển thanh tác vụ hay thay đổi cách hiển thị của thanh tác vụ bằngcách đặt trỏ chuột vào khoảng trống của thanh tác vụ và di chuyển đến các cạnh củamàn hình
Để ngăn những thay đổi đối với thanh tác vụ, kích chuột phải vào khoảng trống
của thanh tác vụ và chọn Lock the taskbar.
Để tùy biến các thuộc tính đối với thanh tác vụ, kích chuột phải vào khoảng trống
của thanh tác vụ và kích vào Properties.
Để nhanh chóng hiển thị màn hình, kích vào Show Desktop ở bên phải của vùng thông báo Để hiển thị lại chương trình đã sử dụng trước đó ta kích vào nút Show Desktop một lần nữa.
Để nhìn thấy các chương trình khác có thể đang tự động chạy trong Vùng thôngbáo, kích vào nút ở trước vùng này
2.4 Cửa sổ Windows
Để khởi động cửa sổ Windows, có thể dùng một trong các cách sau:
Cách 1: Kích vào nút (File Explorer) trên thanh tác vụ
Cách 2: Nhấp đúp hoặc phải chuột vao vào biểu tượng My Computer trên
desktop chọn Open
Cách 3: Kích phải chuột vào Start\File Explorer
Hình 1.21: Thanh tác vụ Taskbar
Trang 14Cách 4: Kích vào Start\Windows System\File Explorer
Cách 5: Nhấn tổ hợp phím +
Các nút di chuyển tiến/lùi cho phép tiến đến thư mục tiếp theo hoặcquay lại thư mục đã mở trước đó
Thanh tiêu đề chứa các nút điều khiển
Thanh lệnh cung cấp các lệnh có thể dùng để sắp xếp, xem, bảo vệ dữliệu…
Thanh địa chỉ hiển thị vị trí của đối tượng đang truy cập đến Hỗ trợđịnh vị nhanh và dễ dàng
Hộp tìm kiếm đưa ra một vùng cho phép nhập các tiêu chí để tìm kiếmtập tin hay thư mục
Các nút điều khiển Thay đổi cách các cửa sổ hiện thời hiển thị, nhưsau:
(Minimize) Thu nhỏ cửa sổ xuống thanh tác vụ Taskbar (Maximize) Hiển thị cửa sổ ra toàn bộ màn hình
(Restore Down) Khôi phục lại cửa sổ bằng cỡ trước khi nó đượcphóng to tối đa
Trang 15Hình 1.23: Hộp thoại File Explorer Options
Khung điều hướng hiển thị các thư mục hay ổ đĩa mà có thể kích đúp
để thấy nội dung
Ô nội dung hiển thị nội dung của thư mục hay ổ đĩa đã chọn trongkhung điều hướng
Thanh trạng thái hiển thị các thuộc tính hay chi tiết về tập tin hay thưmục đã chọn trong ô nội dung
2.4.1 Di chuyển cửa sô
Để di chuyển cửa sổ, ta đặt trỏ chuột vào thanh tiêu đề và sau đó kéo cửa sổ tới vịtrí mới
Chỉ có thể di chuyển cửa sổ mà không kín màn hình Các cửa số được phóng tocực đại không thể di chuyển được vì chúng đã chiếm toàn bộ diện tích màn hình
2.4.2 Thay đôi kích thước cửa sô
Khi muốn thay đổi kích thước cửa sổ, ta thực hiện:
Đặt trỏ chuột vào cạnh dọc hoặc ngang của cửa sổ Khi con trỏ chuột chuyểnthành hình đối với cạnh trên hay dưới hay đối với cạnh trái hay phải, kéo chuộttới khi đạt kích cỡ mong muốn
Để đổi kích cỡ các cạnh dọc và ngang cùng lúc, đặt trỏ chuột vào bất kì góc nàocủa cửa sổ, khi con trỏ chuột chuyển thành hình hoặc , kéo tới khi cửa sổ đạt kích
cỡ mong muốn Một số cửa sổ được ấn định một kích cỡ cụ thể và không thể thay đổi
2.5 Tập tin và thư mục
2.5.1 Tập tin (File)
Tập tin là đơn vị tối thiểu để lưu trữ
thông tin Một tập tin được tạo ra bởi một
chương trình cụ thể, kiểu chương trình quyết
định kiểu tập tin Có nhiều kiểu tập tin
nhưng chủ yếu được phân thành 3 loại
chính: Tập tin ứng dụng, tập tin dữ liệu và
tập tin hệ thống Bất kể là kiểu tập tin loại
gì, tất cả chúng đều được hiển thị bằng biểu
tượng của chương trình có liên quan
2.5.2 Phần mở rộng của tập tin
Để phân biệt các tập tin ta sử dụng tên
tập tin Trong đó tên tập tin gồm 2 phần là
phần tên và phần mở rộng được ngăn cách
nhau bởi dấu “.” Hệ điều hành và các
Trang 16và để xác định chương trình nào đã tạo ra tập tin và chương trình nào có thể được dùng
để mở tập tin
Hầu hết các hệ điều hành tự động nhận diện các phần mở rộng phổ biến và kếthợp các chương trình ứng dụng cụ thể với các phần mở rộng cụ thể
Ví dụ:
Baitap.doc: tệp tập tin văn bản
Baihat.mp3: tập tệp tin âm thanh
Setup.exe: tập tệp tin thực thi
Bước 2: Kích chuột vào Change Folder and Search options\View; trong danh
sách Advanced settings, bỏ dấu tích ở Hide extensions for known file types.
Một thư mục con (Subfolder) là một thư mục được chứa trong một thư mục khác
Tổ chức các tập tin và thư mục trên đĩa được gọi là một cây thư mục Mức cao nhấtcủa cây thư mục là thư mục gốc (luôn được đại diện bởi ký tự ổ đĩa, theo sau là dấu: vàdấu\)
Mọi tập tin trên một máy tính được lưu trữ trong một vị trí cụ thể trên một ổ đĩa
và được mô tả bởi đường dẫn của nó Ví dụ như: Libraries\Documents\MyDocuments\Annual Reports\2009\FY Sales Figures
Một máy tính cung cấp nhiều tài khoản người dùng và tạo ra một thư mục ngườidùng duy nhất cho mỗi tài khoản Windows tự động tạo một thư mục My Documentstrong mỗi thư mục người dùng Các tập tin tạo ra trong khi đăng nhập vào một tàikhoản sẽ tự động được lưu trữ trong thư mục người dùng của tài khoản
2.5.4 Các thao tác với tập tin và thư mục
2.5.4.1 Tạo thư mục mới
Trang 17Hình 1.24: Hộp thoại tạo shortcut cửa sổ
Ta có thể tạo các thư mục ở bất kì cấp độ nào, kể cả trực tiếp trên màn hình củaWindows Để tạo một thư mục, hãy dùng một trong các cách sau:
Cách 1: Trên thanh lệnh, kích vào
Cách 2: Kích chuột phải vào khoảng trống của ô nội dung và sau đó kích vào
New\Folder
Sau đó gõ tên thư mục và kết thúc bởi phím enter
2.5.4.2 Tạo shortcut
vào New\Shortcut.
hình Desktop, kích chuột phải vào tệp tin
(Create shortcut)
sẽ được lưu ở cả hai vị trí
Để thực hiện việc này, trước tiên phải chọn các tập tin hay thư mục Sau đó, đểsao chép một tập tin hay thư mục, hãy dùng một trong các cách sau:
Cách 1: Chọn Copy, di chuyển tới vị trí mới và sau đó kích vào chọn Paste
Cách 2: Nhấn tổ hợp phím + , chuyển tới vị trí mới, nhấn phím +
Cách 3: Kích chuột phải vào đối tượng và kích vào Copy, chuyển
tới vị trí mới, kích chuột phải và nhấp vào Paste.
2.5.4.4 Di chuyển tập tin, thư mục
Khi di chuyển tập tin hay thư mục, nó sẽ chuyển sang vị trí mới Khi di chuyểnmột thư mục, toàn bộ nội dung của thư mục đó (ví dụ như thư mục con và các tập tin)cũng di chuyển theo
Sau khi chọn các tập tin hay thư mục cần di chuyển, hãy dùng một trong các cáchsau:
Cách 1: Chọn đối tượng sau đó kích vào chuyển tới vị trí mới,kích vào và sau đó kích vào nút
Trang 18Cách 2: Nhấn phím + , chuyển tới vị trí mới và sau đó nhấn +
Cách 3: Kích chuột phải vào đối tượng, chọn Cut, chuyển tới vị trí mới, kích
chuột phải, và sau đó kích vào Paste.
Có thể dùng lệnh Move to và Copy to để thực hiện sao chép và
di chuyển đối tượng
Kéo thả tập tin hay thư mục đã chọn tới vị trí mới trong cùng ổ đĩa Đối vớicác ổ đĩa khác, Windows sẽ tự động sao chép vùng chọn trừ khi nhấn phím khikéo
2.5.4.5 Đặt lại tên tập tin, thư mục
Kích vào biểu tượng thư mục để chọn nó và nhấn phím để kích hoạt chế độchỉnh sửa
Kích vào biểu tượng thư mục, sau đó kích vào trong tên thư mục để kích hoạt chế
độ chỉnh sửa
Kích chuột phải vào thư mục và sau đó kích vào Rename từ thực đơn shortcut Trên thanh lệnh, kích vào nút Rename
Bất cứ khi nào thấy tên thư mục được tô đậm là đang ở chế độ
chỉnh sửa Khi đó, có thể gõ vào một tên mới cho thư mục
2.5.4.6 Tìm kiếm đối tượng
Có thể tìm kiếm một tập tin hay thư mục ở nhiều ổ đĩa hay thư mục khác nhau trong hệ thống nhờ sử dụng các tiêu chí cụ thể
Để tìm kiếm, nhập các tiêu chí tìm kiếm vào ô
2.5.4.7 Xóa tệp tin, thư mục
Để xóa tệp tin, thư mục, ta thực hiện một trong các cách sau:
Kích chuột vào Delete.
Chọn tập tin hay thư mục, sau đó nhấn phím DELETE
Kích chuột phải và nhấp chuột vào Delete.
Kéo tập tin hay thư mục vào biểu tượng Thùng rác Thùng rác là một vùng lưutrữ tạm thời dành cho các tập tin và thư mục đã xóa khỏi đĩa cứng Các tập tin và thưmục bị xóa khỏi đĩa bên ngoài, hay từ ổ mạng thì bị xóa vĩnh viễn và không thể khôiphục từ Thùng rác
Để xóa một tập tin vĩnh viễn và bỏ qua Thùng rác, nhấn và giữ phím SHIFT
trong khi xóa tập tin đó
Trang 19Hình 1.25: Cửa sổ Control Panel ở Category
2.6 Sử dụng Control Panel
Control Panel là khu vực trong Windows giúp truy cập các tính năng cài đặt haytùy chỉnh các cài đặt cho các thiết bị trong hệ thống
Để khởi động Control Panel ta có thể khởi động theo 1 trong các cách:
Cách 1: Kích vào Start\Windows System\Control Panel hoặc
Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Windows + R để mở hộp lệnh Run > Gõ Control
Panel
Theo mặc định xuất hiện cửa sổ dưới chế độ Category:
Các nhóm lệnh trong cửa sổ Control Panel:
System and Security: Quản lí Firewall (tường lửa), mã hóa (encryption), bộ nhớ(storage) và một số tùy chọn khác
User Accounts: Thay đổi quyền cho phép truy cập tài khoản người dùng
Network and Internet: Thay đổi Local Network (hệ thống mạng nội bộ), Internet (hệthống mạng) hoặc các tùy chọn chia sẻ mạng
Appearance and Personalization: Thiết lập Task bar, thiết lập các tùy chọn để sử dụngmáy tính thuận lợi, các thuộc tính của File Explorer, các cài đặt về font
Hardware and Sound: Quản lí thiết bị và hệ thống âm thanh
Trang 20Hình 1.26: Cửa sổ Control Panel ở Large icons
Clock & Region: Thay đổi thời gian và ngày tháng, thêm ngôn ngữ và điều chỉnh cácthiết lập về ngôn ngữ
Programs: Quản lí các chương trình trên màn hình Desktop và quản lí các file mặcđịnh
Ease of Access: Điều chỉnh tầm nhìn (visobility), âm thanh (audio options) và tooltip
Nếu muốn xem các biểu tượng của các mục ở Control Panel, Có thể chuyển hiển
thị sang chế độ Large icons hay Small icons bằng cách lựa chọn các tùy chọn ở View by.
2.6.1 Thay đổi ngày giờ (Date and Time)
Theo mặc định, thời gian hiện thời hiển thị ở vùng thông báo Khi đưa trỏ chuộtvào thời gian, màn hình hiện ra cho biết ngày tháng hiện thời Những cài đặt ngàytháng và thời gian này tính theo đồng hồ chạy pin bên trong máy tính
Có thể thay đổi ngày tháng và thời gian bằng một trong các cách sau:
Cách 1: Trong cửa sổ Control Panel, ở chế độ quan sát Category, kích vào Clock and Region, và sau đó kích vào Set the time and date.
Cách 2: Trong cửa sổ Control Panel, ở chế độ quan sát Large icons, Small icons,
kích vào Date and Time.
Cách 3: Kích vào thời gian trong vùng thông báo và sau đó kích vào Change
date and time settings
Trang 21Hình 1.27: Các hộp thoại về thiết lập thời gian cho máy tính
Hình 1.29: Các lựa chọn cài đặt khả năng truy cập
2.6.2 Các cài đặt khả năng truy cập (Accessibility Settings)
Trong Windows 10, khả năng truy cập và các chương trình dễ dàng hơn và hỗ trợcác thiết bị trợ giúp cho những người khuyết tật
Có thể tùy biến các cài đặt khả năng truy cập và các thiết bị Có thể chọn một
trong các lựa chọn hoặc nhấp chọn Ease of Access Center để thấy danh sách các lựa
chọn
Một số lựa chọn khả năng truy cập được xây dựng sẵn (built-in acessibility) baogồm:
High contrast Tăng độ tương phản của các màu sắc để giảm sự mỏi mắt và
làm cho các đối tượng dễ đọc hơn
Make things on
screen larger
Chế độ phóng to cục bộ màn hình (kính lúp) làm cho dễ xemcác nội dung trên màn hình, thay đổi độ phân giải màn hình,
độ lớn của chữ và biểu tượng
Make things on
screen easier to see
Phân biệt rõ hơn các phần nội dung trên màn hình làm cho dễxem văn bản và hình ảnh hơn và thấy toàn màn hình dễ dàng