Đến năm 60, cùng với sự phát triển của máy tính và có nhu cầu chia sẽ thông tin với nhau và từ đó các nhà sản xuất máy tính chi tạo thành công các thiết bị truy cập từ xa đến các mày tin
Trang 1MẠNG MÁY TÍNH
CĂN BẢN
Trang 2GIỚI THIỆU MÔN HỌC
máy tính.
ADSL.
Trang 3GIỚI THIỆU CHI TIẾT MƠN HỌC
Chương trình học chi tiết
– Tổng quan về mạng máy tính.
– Mơ hình OSI, TCP/IP và các tiện ích mạng.
– Các phương tiện truyền dẫn.
– Các kỹ thuật mạng cục bộ và mạng diện rộng thơng dụng.
– Các dịch vụ mạng cơ bản.
– Cài đặt và cấu hình mạng ngang hàng.
– Cài đặt, cấu hình, chia sẻ kết nối Internet với ADSL Thông tin liên lạc
- E-mail : daodaivu@yahoo.com
- Telephone : 0903392603
Trang 4CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH
Khái niệm về mạng máy tính
Lịch sử phát triển
Trang 5SƠ LƯỢC LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MẠNG
đầu ra đời Đến năm 60, cùng với sự phát triển của máy tính và có nhu cầu chia sẽ thông tin với nhau và từ đó các nhà sản xuất máy tính chi tạo thành công các thiết bị truy cập từ xa đến các mày tinh của họ, và đây là những dạng sơ khai của hệ thống mạng.
Đến năm 1977 cty Datapoint Corporation đã tung ra thị trường hệ điều hành mạng “Attache Resource Computer Network” cho phép liên kết các máy tính và các thiết bị đầu cuối bằng dây cáp mạng, và đó chính là hệ điều
hành mạng đầu tiên.
Trang 6KHÁI NIỆM
kết nối với nhau theo một cách nào đĩ sao cho chúng cĩ thể trao đổi thơng tin qua lại với nhau.
kết nối những máy tính hoạt động độc lập lại với nhau thông qua môi trường truyền thông ho c ặc
được kết nối bằng một cấu trúc nào đĩ.
Hai máy tính được gọi là kết nối nếu chúng cĩ thể trao đổi thơng tin Kết nối khơng cần phải là dây đồng, cáp quang, sĩng ngắn, sĩng hồng ngoại và truyền vệ tinh đều cĩ thể sử dụng Mạng bao gồm nhiều kích cỡ, hình thức và dạng khác nhau.
Trang 7Computer Computer
Trang 8NHỮNG KHẢ NĂNG CỦA MẠNG
Chia sẽ và sử dụng chung dữ liệu.
Dùng chung các thiết bị ngoại vi(máy in, máy vẽ, máy fax …)
Trao đổi thông điệp, hình ảnh …một cách nhanh chống.
Tăng độ tin cậy của hệ thống.
Giảm thiểu chi phí và thời gian đi lại…
Trang 9PHÂN LOẠI MẠNG MÁY TÍNH
Trang 10PHÂN LOẠI MẠNG MÁY TÍNH
– Một tổ chức quản lý.
– Mạng cục bộ (Local area network-LAN), là mạng riêng trong
một tồ nhà hoặc khu trường mà kích thước cĩ thể lên đến một kilometer
– Mạng LAN cổ điển chạy tốc độ tối đa từ 10 Mbps đến 100 Mbps
– Các mạng LAN mới hot động với tốc độ lên đến 10 Gbps Trong sách này chúng ta tham khảo mạng cổ điển và đo tốc độ đường truyền bằng megabits/sec (1 Mbps là 1,000,000 bits/sec) và
gigabits/sec (1 Gbps là 1,000,000,000 bits/sec)
– Các thiết bị mạng sử dụng
Trang 11PHÂN LOẠI MẠNG MÁY TÍNH
Trang 12Kiến trúc LAN
802.3 Ethernet 802.5 Token Ring
Trang 13PHÂN LOẠI MẠNG MÁY TÍNH
WAN(khoảng cách tối đa là 10Km).
Thường dùng cáp đồng trục, cáp quang hay sóng ngắn
Tốc độ truyền cao từ 50-100 Mbit/s
Trang 14PHÂN LOẠI MẠNG MÁY TÍNH
– Nhiều tổ chức quản lý
– Trục chính thường dùng kênh truyền điểm điểm
– Những kỹ thuật mạng thường dùng
Public Switched Telephone Network (PSTN)
Integrated Services Digital Network (ISDN)
Digital Subscriber Line (xDSL)
Frame relay
Asynchronous Transfer Mode (ATM)
T (US) và E (Europe) Carrier Series: T1, E1, T3, E3
– Các thiết bị mạng sử dụng
Trang 15PHÂN LOẠI MẠNG MÁY TÍNH
Trang 16PHÂN LOẠI MẠNG MÁY TÍNH
Internet
– Một hệ thống mạng của các mạng máy tính được kết nối với nhau qua hệ thống viễn thông trên phạm vi toàn thế giới nhằm trao đổi thông tin.
DSL Cable
Internet
Trang 17 Các ch th tham gia hot đ ng Internet ủ thể tham gia hot động Internet ể tham gia hot động Internet ộng Internet
– B c c s ậc cơ sở ơ sở ở
Ng i s d ng d ch v Internet ười sử dụng dịch vụ Internet ử dụng dịch vụ Internet ụng dịch vụ Internet ịch vụ Internet ụng dịch vụ Internet
– B c trung chuy n ậc cơ sở ển
Nhà cung c p d ch v Internet (Internet Service Provider - ISP)ấp dịch vụ Internet (Internet Service Provider - ISP) ịch vụ Internet ụng dịch vụ Internet
– B c trên cùng ậc cơ sở
Nhà cung c p k t n i m ng Internet (Internet Access Provider ấp dịch vụ Internet (Internet Service Provider - ISP) ết nối mạng Internet (Internet Access Provider ối mạng Internet (Internet Access Provider ạng Internet (Internet Access Provider – IAP / IXP)
PHÂN LOẠI MẠNG MÁY TÍNH
Trang 18 Các loại kết nối vật lý đến Internet
– Kết nối chuyên dùng
K t n i tr c tuy n (online) 24/24ết nối mạng Internet (Internet Access Provider ối mạng Internet (Internet Access Provider ực tuyến (online) 24/24 ết nối mạng Internet (Internet Access Provider
Dùng đường thuê bao (Leased line)
S d ng tr ng h c, vi n nghiên c u …ử dụng dịch vụ Internet ụng dịch vụ Internet ở ười sử dụng dịch vụ Internet ọc, viện nghiên cứu … ện nghiên cứu … ứu …
Đáng tin cậy
Trang 19 Các lo i k t n i v t lý đ n Internet ại kết nối vật lý đến Internet ết nối vật lý đến Internet ối vật lý đến Internet ật lý đến Internet ết nối vật lý đến Internet
– K t n i t m th i ết nối vật lý đến Internet ối vật lý đến Internet ại kết nối vật lý đến Internet ời
Nh ng k t n i thông qua line đđi n tho i.ững kết nối thông qua line đđiện thoại ết nối mạng Internet (Internet Access Provider ối mạng Internet (Internet Access Provider ện nghiên cứu … ạng Internet (Internet Access Provider
R ti n, xu h ng l a ch n hi n nay (ADSL).ẻ tiền, xu hướng lựa chọn hiện nay (ADSL) ền, xu hướng lựa chọn hiện nay (ADSL) ướng lựa chọn hiện nay (ADSL) ực tuyến (online) 24/24 ọc, viện nghiên cứu … ện nghiên cứu …
PSTN ISDN Router/Modem
PHÂN LOẠI MẠNG MÁY TÍNH
Trang 20chấm và gạch) Các hệ thống khơng dây hiện
đại cĩ thực thi tốt hơn nhưng ý tưởng cơ bản
thì giống như vậy.
Mạng khơng dây cĩ thể chia thành:
PHÂN LOẠI MẠNG MÁY TÍNH
Trang 21Mạng khơng dây
Bluetooth IEEE 802.11
PHÂN LOẠI MẠNG MÁY TÍNH
Trang 22PHÂN LOẠI THEO KI N TRÚC ẾN TRÚC
Như thế nào là Workstation, Client, Server
Trang 23MẠNG NGANG HÀNG
Các thông tin
– Không có cấp quyền tập trung
– Số lượng máy tính có giới hạn
– Người dùng tự quản lý máy tính của mình
– Được xây dựng trên nhiều hệ điều hành
– Người dùng có thể chia xẻ tài nguyên như tập tin, máy in
– Rẻ tiền
Các vấn đề quan tâm
– Người dùng cần được đào tạo
– Cấu hình yêu cầu của các máy tính
Trang 24MẠNG NGANG HÀNG
Trang 25MẠNG KHÁCH CHỦ (Server –based)
Các thông tin
– Cấp quyền tập trung.
– Hệ thống mạng được tổ chức khá ngăn nắp.
– Giới hạn mạng chủ yếu do cơ sở hạ tầng mạng.
Các vấn đề quan tâm
– Trình độ và kinh nghiệm của người quản trị mạng: an toàn mạng, sao lưu, dự phòng, …
– Cấu hình và khả năng mở rộng của các hệ thống máy chủ.
Trang 26MẠNG KHÁCH CHỦ (Server –based)
Trang 27ĐỒ HÌNH MẠNG (Network Topology)
Đồâ hình vật lý (physical topology) ồâ hình vật lý (physical topology)
– Sơ đồ bố trí các máy tính, môi trường truyền và các thành phần
khác của mạng
– Các từ khóa liên quan: Physical layout, Design, Diagram, Map
Đồâ hình luận lý (Logical topology)
– Shared Ethernet, Switched Ethernet, TokenRing, …
– Cơ chế hoạt động
Tầm ảnh hưởng
– Loại thiết bị mạng cần thiết và khả năng của các thiết bị mạng
– Khả năng phát triển mạng trong tương lai
– Cơ cấu quản trị mạng
Trang 28ĐỒ HÌNH MẠNG ( Network Topology)
Đa truy cập
– Một kênh liên lạc có thể được dùng chung cho nhiều máy khác nhau trên mạng.
– Mọi máy trên kênh chung đó có thể nhận được mọi gói thông tin trên đó.
– Khi lấy thông tin vào thì các máy sẽ phải kiểm tra địa chỉ của mình và địa chỉ trong packet
– Khi muốn truyền thông tin thì các máy phải tranh chấp đường truyền theo một phương thức nào đó.
Trang 29ĐỒ HÌNH MẠNG ( Network Topology)
Điểm - điểm
– Store-and-forward hay packet switched.
– Hầu hết những mạng diện rộng dùng cơ chế này
Các topology cơ bản
– Bus
– Star
– Ring
– Mesh
Trang 30Star Ring Tree
Ring
ĐỒ HÌNH MẠNG ( Network Topology)
Trang 31ĐỒ HÌNH MẠNG ( Network Topology)
Vấn đề quan tâm
– Dựa trên các tiêu chí nào để chọn topology ?
Các tiêu chí cần xem xét
– Lắp đặt dể dàng
– Khả năng chịu lỗi cao
– Dể dàng di chuyển, thay đổi, phát triển
– Chi phí vừa phải
Trang 33ĐỒ HÌNH MẠNG ( Network Topology)LAN Internetworking
To Internet
Core Layer Distribution Layer Layer 3 LAN Switching
Enterprise Server
Gigabit Ethernet Gigabit Ethernet Channel
Centralized Management
Access Layer Layer 2 LAN Switching
Trang 34CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA MẠNG MÁY TÍNH
Thiết bị phần cứng và môi trường truyền
– Các môi trường truyền thông
– Các thiết bị phần cứng
Kết nối các môi trường truyền lại với nhau
Điều khiển quá trình truyền dữ liệu
Chạy các phần mềm (máy tính cá nhân, máy chủ)
Phần mềm m ng ại kết nối vật lý đến Internet
– Truy n nh n d li u tin c y gi a hai ti n trình, hai máy tínhền, xu hướng lựa chọn hiện nay (ADSL) ậc cơ sở ững kết nối thông qua line đđiện thoại ện nghiên cứu … ậc cơ sở ững kết nối thông qua line đđiện thoại ết nối mạng Internet (Internet Access Provider
– N n t ng nh PPP, Frame Relay, TCP/IP, IPX/SPX, NetBEUI.ền, xu hướng lựa chọn hiện nay (ADSL) ảng như PPP, Frame Relay, TCP/IP, IPX/SPX, NetBEUI ư
– Các ph n m m m ng (Web Browser/ Web Server, E-mail Client, )ần mềm mạng (Web Browser/ Web Server, E-mail Client, ) ền, xu hướng lựa chọn hiện nay (ADSL) ạng Internet (Internet Access Provider
Trang 35PHẦN MỀM MẠNG
Giao thức (Protocol)
– Qui tắc các thành phần liên lạc nhau
– Cần quan tâm:
Định dạng hay thứ tự của message trao đổi.
Hành động khi nhận message
HiHi
Mấy giờ rồi?
2:00
TCP connection
req
TCP connection response GET http://www.yahoo.com
<file>
time
Trang 36Profe ssional Wor kstation 5000
Put letter into an envelope
and address it
Letter goes on truck
for delivery
Translate letter to another language
Monitoring sorted mail
on conveyor Put letter in mailbox
PHẦN MỀM MẠNG
Trang 37Mô hình tham khảo OSI
Interconnectivity
Interoperability
Local connection
Remote connection Logical connection
Physical Data Link Network Transport Session Presentation Application
user
1 2 3 4 5 6 7
PHẦN MỀM MẠNG
Trang 38THIẾT BỊ NỐI MẠNG
Trang 39THIẾT BỊ NỐI MẠNG
NIC) là thiết bị nối kết giữa máy tính và cáp mạng
– Chuẩn bị dữ liệu đưa lên mạng
– Gởi dữ liệu đến máy tính khác.
– Kiểm sốt luồng dữ liệu giữa máy tính và hệ thống cáp – Chu n m ng c c b s d ng ẩn mạng cục bộ sử dụng ại kết nối vật lý đến Internet ục bộ sử dụng ộng Internet ử dụng ục bộ sử dụng
Ethernet, Fast Ethernet, Gigabit Ethernet.
Tốc độ truyền dữ liệu.
– Slot cắm
ISA, PCI, PCI-X
PCMCIA
Trang 40THIẾT BỊ NỐI MẠNG
Địa chỉ MAC (Media Access Control): mỗi card mạng
cĩ 1 địa chỉ dành riêng dùng để phân biệt card
mạng này với card mạng khác trên mạng.
Địa chỉ này gồm 6 byte (48 bit), cĩ dạng
XXXXXX.XXXXXX,3 byte đầu là mã số của nhà sản xuất, 3 byte sau là số serial của card mạng.
ví dụ: 00-0B-CD-33-26-9D
Trang 41Card Mạng
Trang 42THIẾT BỊ NỐI MẠNG
Modem: là thiết bị dùng để nối 2 máy tính
hay 2 thiết bị ở xa thơng qua mạng điện
thoại
– Cĩ 2 loại: internal và external
digital thành tín hiệu tương tự analog để truyền
dữ liệu trên dây điện thoại Tại đầu nhận, modem chuyển dữ liệu ngược lại từ dạng tín hiệu tương tự sang tín hiệu số để truyền vào máy tính.
Trang 43THIẾT BỊ NỐI MẠNG
– Phục hồi tín hiệu, khuếch đại tín hiệu
– Cho phép mở rộng mạng vượt xa chiều dài giới hạn của một môi trường truyền, sử dụng tối đa 4 Repater trên 1 mạng
– Thiết bị này hot động ở lớp Physical trong mơ hình OSI nên nĩ chỉ chuyển tín hiệu điện chứ khơng lọc dữ liệu ở bất kỳ dạng nào.
Trang 44THIẾT BỊ NỐI MẠNG
Hub
– Là thiết bị giống như Repeater
nhưng nhiều port hơn cho phép
nhiều máy tính nối tập trung về thiết
bị này Chức năng và hot động
giống như repeater.
– Tạo ra điểm kết nối tập trung
– Tín hiệu được phân phối đến tất cả
các thiết bị kết nối
– Một số chức năng quản lý cũng
được hiện thực
Trang 45THIẾT BỊ NỐI MẠNG
Trang 46THIẾT BỊ NỐI MẠNG
– Switch thông minh h n hub ơ sở và
cĩ bandwidth cao h n ơ sở
– Tính ch t ch n l c khi g i d li u ấp dịch vụ Internet (Internet Service Provider - ISP) ọc, viện nghiên cứu … ọc, viện nghiên cứu … ở ững kết nối thông qua line đđiện thoại ện nghiên cứu …
Trang 47 Ưu điểm: cho phép mở rộng cùng 1 mạng
logic với nhiều kiểu cáp khác nhau Chia
mạng thành nhiều phân đoạn khác nhau
nhằm giảm lưu lượng trên mạng.
Nhược điểm: chậm hơn Repeater vì phải xử
lý các gói tin chưa tìm được đường đi tối ưu
trong trường hợp có nhiều đường đi
Trang 48THIẾT BỊ NỐI MẠNG
Switch Là thiết bị giống như Bridge
nhưng nhiều port hơn cho phép nối nhiều
đoạn mạng với nhau Hoạt động ở tầng 2.
Trang 49THIẾT BỊ NỐI MẠNG
Router
– So sánh với switch, router cịn thơng minh hơn.
– Dùng để liên mạng, lựa chọn đường đi.
– Thường được hiện thực ở tầng 3.
Trang 50THIẾT BỊ NỐI MẠNG
Gateway Là thiết bị trung gian dùng để nối kết mạng nội bộ bên
trong và mạng bên ngồi Nĩ cĩ chức năng kiểm sốt tất cả các luồng dữ liệu ra đi và vào mạng nhằm ngăn chặn được hacker tấn cơng Ðồng thời thiết bị này cũng hỗ trợ chúng ta chia sẻ một
số dịch vụ (như chia sẻ internet)
Trang 51THIẾT BỊ NỐI MẠNG
Các thiết bị khác
– Modem (POTS Modem,
xDSL Modem, Cable
Modem)
– ISDN Terminal Adapter
– CSU/DSU
Trang 52Tổng kết: Chức năng các thiết bị mạng
cơ bản
Trang 53 Còn gọi là Ethernet address
Địa chỉ lớp 2 – Data Link, gồm 6 byte
– Ví dụ: 00-0B-CD-33-26-9D
Thiết bị nào cần MAC Address ?
– Layer 2 trở lên (bridge, switch, NIC).
Xem MAC Address trên Windows
– winipcfg (Win9x), ipconfig (Win2K,XP)
ĐỊA CHỈ MAC
Trang 54Server
ĐỊA CHỈ MAC
Trang 55 Khái niệm
Phân loại mạng máy tính
Các thành phần cơ bản
Thiết bị nối mạng
TỔNG KẾT
Trang 56CHÖÔNG II
MÔ HÌNH OSI, TCP/IP VÀ TIỆN
ÍCH MẠNG
Trang 57 Không thống nhất về giao thức giữa các mạng.
Cần có mô hình chuẩn hóa
– Mô hình OSI (Open System Interconnection)
– Bộ giao thức TCP/IP (Internet protocol suite)
Trang 58MÔ HÌNH OSI
Là mô hình mạng chuẩn hóa do ISO
(International Standard Organization) đề nghị.
Gồm có 7 tầng với các chức năng khác nhau.
Định ra các tiêu chuẩn thống nhất cho các nhà sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ mạng.
Trang 59Mô hình tham khảo OSI
Physical Data Link Network Transport Session Presentation Application
user
1 2 3 4 5 6 7
MƠ HÌNH OSI
Trang 60OSI – Open System Interconnection
Truyền dữ liệu trong OSI
Trang 61MÔ HÌNH OSI
Các ứng dụng mạng: email, web, chat,
Định dạng biểu diễn dữ liệu, encryption,…
Thiết lập session, security, authentication
Bảo đảm truyền nhận đúng dữ liệu
Quản lý địa chỉ, tìm đường, truyền nhận
Truyền nhận frame, kiểm tra và sửa lỗi
Kết nối vật lý, truyền các bit dữ liệu
Trang 62GIAO TIẾP QUA MÔ HÌNH OSI
Session Transport Network Data Link Physical 10010111001011010010110101011110101
segments packets
frames
Data
Data
Data Data
Trang 63MINH HỌA QUÁ TRÌNH TRUYỀN DỮ
LiỆU
I love you
1: I l 3: you
2: ove
1: I l 3: you
2: ove 1: I l 3: you
Trang 64I love you
I love you
1: I l 3: you
2: ove 1: I l
3: you
2: ove
1: I l
1: I l 3: you
1: I l
2: ove 3: you
MINH HỌA QUÁ TRÌNH TRUYỀN DỮ
LiỆU
Trang 65– Khả năng tích hợp hệ thống không cao
– Khả năng phân giải tên rất kém
Trang 67BỘ GIAO THỨC TCP/IP
Khái niệm
– Mô hình kết nối mạng do U.S DoD (Department of Defense) đề nghị
– Xuất hiện 1971 trong ARPANET
– Là chuẩn giao tiếp của Internet
Trang 68SO SÁNH GIỮA OSI VÀ TCP/IP
Telnet FTP SMTP DNS SNMP
TCP UDP
ICMP IP
ARP
Ethernet Token Ring FDDI WANs
Network interface layer
Internet layer (gateway level)
Transport layer (host level)
Applications layer
Trang 70A CH IP
Đồâ hình vật lý (physical topology)ỊA CHỈ IP Ỉ IP
– Các máy tính giao tiếp với nhau thơng qua địa chỉ IP và tên gợi nhớ.
– Địa chỉ IP : Mỗi địa chỉ là một cặp (netid, hostid)
Trang 71A CH IP
Đồâ hình vật lý (physical topology)ỊA CHỈ IP Ỉ IP
Địa chỉ IP (version 4)
– Địa chỉ IP cĩ chiều dài 4 bytes (32 bits)
– Địa chỉ IP thường biểu biễn dạng thập phân :
xxx.xxx.xxx.xxx (x là số thập phân 0-9)
Ví dụ : 172.28.11.100
Netmask
Địa chỉ mạng tượng trưng như thơng tin con đường, phường, quận … (một vùng)
Dùng mặt nạ mạng (Netmask) để khai báo số bit dùng cho địa chỉ mạng
Ví dụ: 255.255.255.0 (24 bits dành cho địa chỉ mạng, 8 bits cịn lại dành cho địa chỉ máy).
Địa chỉ máy tương trưng cho chỉ số nhà (duy nhất trong 1 mạng con)