b Đánh gia,ù cho điểm : Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn : 5 điểm.. -Nội dung kiểm tra : HS đọc một đoạn văn khoảng 100 chữ thuộc chủ điểm đã h
Trang 1TRƯỜNG TH NGUYỄN TRÃI CỘNG HỊA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Khối 5 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: …./ĐKT
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Năm học: 2010 - 2011
Mơn : Tiếng Việt
BÀI KIỂM TRA VIẾT
I- Viết Chính tả : (5 điểm)
Bài viết Vịnh Hạ Long
Thiên nhiên Hạ Long chẳng những kì vĩ mà cịn duyên dáng Nét duyên dáng của Hạ Long chính là cái tươi mát của sĩng nước, cái rạng rỡ của đất trời Sĩng nước Hạ Long quanh năm trong xanh Đất trời Hạ Long bốn mùa sáng nắng Bốn mùa Hạ Long mang trên mình một màu xanh đằm thắm : xanh biếc của biển, xanh lam của núi, xanh lục của trời Màu xanh ấy như trường cửu, lúc nào cũng bát ngát, cũng trẻ trung, cũngphơi phới.
Theo THI SẢNH.
II- Tập làm văn : (5 điểm)
Đề bài : Em hãy tả cảnh ngơi trường em.
ĐÁP ÁN BÀI KIỂM TRA VIẾT GHKI KHỐI 5 -Năm học : 2009-2010.
I- Viết Chính tả :
Bài viết: Vịnh Hạ Long (Từ “Thiên nhiên Hạ Long ……, cũng phơi phới” SGK Tiếng Việt 5-tập 1, trang
70 )
a) GV đọc cho HS (nghe-viết) bài chính tả trong khoảng thời gian từ 15 phút.
b) Đánh gia,ù cho điểm : Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình
bày đúng đoạn văn : 5 điểm.
Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai- lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định), trừ 0,5 điểm.
*Lưu ý : Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao – khoảng cách – kiểu chữ,
hoặc trình bày bẩn…bị trừ 1 điểm toàn bài.
II- Tập làm văn : (5 điểm)
a) Đề bài : Em hãy tả ngơi trường em
b) Hướng dẫn đánh gia,ù cho điểm:
b.1) -Đảm bảo các yêu cầu sau, được 5 điểm:
+ Viết được bài văn tả người đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài đúng yêu cầu
đã học; độ dài bài viết khoảng 15 dòng trở lên
+Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả;
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ
Trang 2b.2) -Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức độ điểm :
4,5 - 4 - 3,5 - 3 - 2,5 - 2 - 1,5 - 1 - 0,5
KHỐI 5 -Năm học : 2009-2010
I- Đọc thành tiếng : (5 điểm ) :
- GV kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng HS qua các tiết Ôn tập ở tuần 10 (số
HS được kiểm tra nên rải đều ở các tiết Ôn tập )
-Nội dung kiểm tra : HS đọc một đoạn văn khoảng 100 chữ thuộc chủ điểm đã
học ở GHK I (GV chọn các đoạn văn trong 5 bài tập đọc SGK Tiếng Việt 5, tập I, ghi tên bài, số trang trong SGK vào phiếu cho từng HS bốc thăm và đọc thành tiếng đoạn
văn do GV đã đánh dấu)
-GV đánh giá cho điểm dựa vào các yêu cầu sau :
+ Đọc đúng tiếng, đúng từ : 1 điểm
(Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng : 0,5 điểm; đọc sai quá 5 tiếng : 0 điểm)
+ Ngắt hơi, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa : 1 điểm.
(Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ : 0,5 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng từ
4 chỗ trở lên: 0 điểm)
+Giọng dọc bước đầu có biểu cảm : 1 điểm.
(Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm :0,5 điểm; giọng đọc không thể hiện tính biểu cảm : 0 điểm)
+ Tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 1 phút) :1 điểm.
(Đọc từ trên 1 phút đến 2 phút : 0,5 điểm; đọc quá 2 phút : 0 điểm)
+ Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu :1 điểm
(Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng : 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được : 0 điểm)
ĐÁP ÁN BÀI KIỂM TRA VIẾT GHKI
KHỐI 5 -Năm học : 2009-2010.
I- Viết Chính tả :
Bài viết: Vịnh Hạ Long
Trang 3(Từ “Thiên nhiên Hạ Long ……, cũng phơi phới” SGK Tiếng Việt 5-tập 1, trang
70 )
a) GV đọc cho HS (nghe-viết) bài chính tả trong khoảng thời gian từ 15 phút.
b) Đánh gia,ù cho điểm : Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình
bày đúng đoạn văn : 5 điểm.
Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai- lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định), trừ 0,5 điểm.
*Lưu ý : Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao – khoảng cách – kiểu chữ,
hoặc trình bày bẩn…bị trừ 1 điểm toàn bài.
II- Tập làm văn : (5 điểm)
a) Đề bài : Em hãy tả ngơi trường em
b) Hướng dẫn đánh gia,ù cho điểm:
b.1) -Đảm bảo các yêu cầu sau, được 5 điểm:
+ Viết được bài văn tả người đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài đúng yêu cầu
đã học; độ dài bài viết khoảng 15 dòng trở lên
+Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả;
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ
b.2) -Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức độ điểm :
Học sinh bắt thăm một trong 5 bài tập đọc và trả lời câu hỏi :
1- Quang cảnh làng mạc ngày mùa ( trang 10)
Đoạn 3 – Câu hỏi 2 và nội dung bài
2- Quang cảnh làng mạc ngày mùa ( trang 10)
Đoạn 4 – Câu hỏi 3 và nội dung bài
3- Những con sếu bằng giấy ( trang 36)
Đoạn 3 – Câu hỏi 2 và nội dung bài
4- Những con sếu bằng giấy ( trang 36)
Đoạn 4 – Câu hỏi 4 và nội dung bài
5- Một chuyên gia máy xúc ( trang 45)
Đoạn 2 – Câu hỏi 2 và nội dung bài
6- Một chuyên gia máy xúc ( trang 45)
Đoạn 3, 4 – Câu hỏi 4 và nội dung bài
Trang 49- Kì diệu rừng xanh ( trang 75)
Đoạn 1 – Câu hỏi 1 và nội dung bài
Đoạn 3 – Câu hỏi 2 và nội dung bài
1- Quang cảnh làng mạc ngày mùa ( từ đầu ….vàng ối)
2- Buổi sớm tên cánh đồng ( trang 14)
5- Một chuyên gia máy xúc(Qua khung cửa kính …thân mật ) ( trang 45)
7- Vịnh Hạ Long ( Thiên nhiên Hạ Long….cũng phơi phới) ( trang 70)8- Kì diệu rừng xanh (Nắng trưa ….mùa thu) ( trang 75)
Đăk Ha, ngày 10 tháng 10 năm 2010.
KHỐI TRƯỞNG
Nguyễn Ngọc Lượng
Trang 5TRƯỜNG TH NGUYỄN TRÃI CỘNG HỊA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
Ngày thi : 23 – 12 - 2009 I-Chính tả : ( 5 điểm)
Bà tơi
Bà tơi ngồi cạnh tơi chải đầu Tĩc bà đen và dày kì lạ, phủ kín cả hai vai, xoả xuốngngực, xuống đầu gối Một tay khẽ nâng mớ tĩc lên và ướm trên tay, bà đưa một cách khĩkhăn chiếc lược thưa bằng gỗ vào mớ tĩc dày
Giọng bà trầm bổng, ngân nga như tiếng chuơng Nĩ khắc sâu vào trí nhớ tơi dễdàng, và như những đố hoa, cũng dịu dàng, rực rỡ, đầy nhựa sống Khi bà mỉm cười, haicon ngươi đen sẫm nở ra, long lanh, dịu hiền khĩ tả, đơi mắt ánh lên những tia sáng ấm áp,tươi vui
Theo MAC-XIM GO-RƠ-KI
II-Tập làm văn (5 điểm):
Đề bài : Tả một bạn học của em.
Mơn TIẾNG VIỆT - Khối 5 - Năm học : 2009 - 2010
Thời gian : 30 phút
Ngày thi : 23 – 12 - 2009
Bài đọc : Lời khuyên của bố
Con yêu quý của bố! Học quả là khó khăn, gian khổ Bố muốn con đến trường với lòng hăng say và niềm phấn khỡi Con hãy nghĩ đến những người thợ tối tối đến trường sau một ngày lao động vất vảø; cả đến những người lính vừa ở thao trường về là ngồi vào bàn đọc đọc, viết viết.Con hãy nghĩ đến các em nhỏ bị câm hoặc điếc mà vẫn thích đi học.
Trang 6Khi một ngày mới bắt đầu ,tất cả trẻ em trên thế giới đều cắp sách đến trường Những học sinh ấy hối hả bước trên khắp các nẻo đường ở nông thôn, trên những phố dài của các thị trấn đông đúc, dưới trời nắng gắt hay trong tuyết rơi.Từ những ngôi trường xa xôi trên miền tuyết phủ của nước Nga đến những ngôi trường hẻo lánh núp dưới hàng cọ của xứ A- rập…Hàng triệu,hàng triệu trẻ em cùng đi học Con hãy tưởng tượng mà xem :Nếu phong trào học tập ấy ngừng lại thì nhân loại sẽ bị chìm đắm trong cảnh ngu dốt, trong sự dã man.
Hãy can đảm lên hỡi người chiến sĩ của đạo quân vĩ đại kia! Sách vở của con là vũ khí, lớp học của con là chiến trường, hãy coi sự ngu dốt là thù địch Bố tin rằng con luôn luôn cố gắng và sẽ không bao giờ là người lính hèn nhát trên mặt trận đầy gian khổ ấy.
( A- mi-xi )
Đọc kĩ bài văn trên và đánh dấu X vào trước câu trả lời đúng nhất hoặc điền từ thích hợp vào chỗ trống các câu hỏi sau:
Câu 1 Bố gọi con là người chiến sĩ ,vì sao?
A Con đang chiến đấu.
B Việc học của con rất khó khăn, gian khổ.
C Để chiến thắng được sự ngu dốt thì con cũng giống như chiến sĩ ; con đang chiến đấu trên mặt trận học tập đầy khó khăn, gian khổ; sách vở là vũ khí, lớp học là chiến
trường, sự ngu dốt là thù địch.
Câu 2 : Vì sao “Nếu phong trào học tập ấy ngừng lại thì nhân loại sẽ bị chìm đắm trong cảnh ngu dốt, trong sự dã man”?
A Vì con người kém hiểu biết, không mở mang được trí tuệ.
B Vì con người không có đạo đức, cuộc sống nghèo nàn, lạc hậu.
C Vì con người kém hiểu biết, không có đạo đức, không mở mang được trí tuệ, cuộc sống nghèo nàn, lạc hậu.
Câu 3.Trong đoạn 1: Người bố đã nêu những gương học tập tốt nào cho con?
A Những người thợ đến trường sau một ngày lao động vất vả; những người lính ở thao trường về là ngồi vào bàn đọc đọc ,viết viết.
B Những em nhỏ bị câm hoặc điếc mà vẫn thích đi học.
C Cả hai ý trên
Câu 4 Đoạn văn nào thể hiện lời động viên và niềm tin của bố mong con sẽ vượt qua khó khăn, gian khổ để học tập tốt ?
A Đoạn 1 B Đoạn 2 C Đoạn 3
Câu 5.Trong câu : “ Khi một ngày mớùi bắt đầu, tất cả trẻ em trên thế giới đều cắp sách đến
trường.”, chủ ngữ là :
A Tất cả trẻ em
B Tất cả trẻ em trên thế giới.
C Khi một ngày mới bắt đầu tất cả trẻ em trên thế giới.
Câu 5.Trong câu :“ Bố muốn con đến trường với lòng hăng say và niềm phấn khởi.”, có mấy
quan hệ từ ?
Trang 7A Một quan hệ từ ,đó là:………
B Hai quan hệ từ, đó là:………
C Ba quan hệ từ ,đó là: ………
Câu 6.Các từø “bố”, “con” trong bài văn trên thuộc từ loại nào?
A Danh từ C Đại từ xưng hô.
B Động từ.
Câu 7 : Dòng nào sau đây viết đúng chính tả ?
A Pa-ri, Lê Nin, Nguyễn Bá Ngọc, Long An
B Pa- ri, Lê nin, Nguyễn bá Ngọc, Long An
C Pa-ri, Lê-nin, Nguyễn Bá Ngọc, Long An
Câu 8.Trong câu: “Nếu phong trào học tập ấy bị ngừng lại thì nhân loại sẽ bị chìm đắm
trong cảnh ngu dốt, trong sự dã man.”
Cặp quan hệ từ là : Biểu thị mối quan hệ :
Câu 10 Nẻo đường, đường dây điện
Hai từ “đường” trên thuộc nhóm từ ønào?
A Từ nhiều nghĩa C Từ đồng nghĩa
Học sinh bắt thăm một trong các bài tập đọc và trả lời câu hỏi :
3- Chuyện một khu vườn nhỏ ( trang 102)
Đoạn 1 – Câu hỏi 1 và nội dung bài
4- Chuyện một khu vườn nhỏ ( trang 102)
Đoạn 2 – Câu hỏi 2 và nội dung bài
5- Mùa thảo quả ( trang 112)
Đoạn 2 – Câu hỏi 2 và nội dung bài
6- Chuỗi ngọc lam ( trang 134)
Đoạn 1 – Câu hỏi 1 và nội dung bài
Trang 85- Thầy thuốc như mẹ hiền ( trang 153)
Đoạn 1 – Câu hỏi 1 và nội dung bài
6- Thầy thuốc như mẹ hiền ( trang 153)
Đoạn 2 – Câu hỏi 2 và nội dung bài
7- Trồng rừng ngập mặn ( trang 128)
Đoạn 1,2 – Câu hỏi 1 và nội dung bài
8- Trồng rừng ngập mặn ( trang 128)
Đoạn 1, 2 – Câu hỏi 2 và nội dung bài
ĐÁP ÁN BÀI KIỂM TRA ĐỌC HK II
KHỐI 5 -Năm học : 2009-2010
I- Đọc thành tiếng : (5 điểm ) :
- GV kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng HS qua các tiết Ôn tập ở tuần 18 (số
HS được kiểm tra nên rải đều ở các tiết Ôn tập )
-Nội dung kiểm tra : HS đọc một đoạn văn khoảng 110 chữ thuộc chủ điểm đã
học ở HK I (GV chọn các đoạn văn trong 5 bài tập đọc SGK Tiếng Việt 5, tập I, ghi tên bài, số trang trong SGK vào phiếu cho từng HS bốc thăm và đọc thành tiếng đoạn văn
do GV đã đánh dấu)
-GV đánh giá cho điểm dựa vào các yêu cầu sau :
+ Đọc đúng tiếng, đúng từ : 1 điểm
(Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng : 0,5 điểm; đọc sai quá 5 tiếng : 0 điểm)
+ Ngắt hơi, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa : 1 điểm.
(Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ : 0,5 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng từ
4 chỗ trở lên: 0 điểm)
Trang 9+Giọng dọc bước đầu có biểu cảm : 1 điểm.
(Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm :0,5 điểm; giọng đọc không thể hiện tính biểu cảm : 0 điểm)
+ Tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 1 phút) :1 điểm.
(Đọc từ trên 1 phút đến 2 phút : 0,5 điểm; đọc quá 2 phút : 0 điểm)
+ Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu :1 điểm
(Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng : 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được : 0 điểm)
ĐÁP ÁN BÀI KIỂM TRA VIẾT HKI
KHỐI 5 -Năm học : 2009-2010.
I- Viết Chính tả :
Bài viết: Bà tôi
(Từ “Bà tôi ngồi cạnh tôi……, ấm áp, tươi vui” SGK Tiếng Việt 5-tập 1, trang 122 )
a) GV đọc cho HS (nghe-viết) bài chính tả trong khoảng thời gian từ 15 phút.
b) Đánh gia,ù cho điểm : Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình
bày đúng đoạn văn : 5 điểm.
Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai- lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định), trừ 0,5 điểm.
*Lưu ý : Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao – khoảng cách – kiểu chữ,
hoặc trình bày bẩn…bị trừ 1 điểm toàn bài.
II- Tập làm văn : (5 điểm)
a) Đề bài : Tả một người thân (ba, mẹ) và nĩi vì sao em kính yêu ba (mẹ) em.
b) Hướng dẫn đánh gia,ù cho điểm:
b.1) -Đảm bảo các yêu cầu sau, được 5 điểm:
+ Viết được bài văn tả người đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài đúng yêu cầu
đã học; độ dài bài viết khoảng 15 dòng trở lên
+Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả;
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ
Trang 10b.2) -Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức độ điểm :
trường, sự ngu dốt là thù địch.
Câu 2 : Vì sao “Nếu phong trào học tập ấy ngừng lại thì nhân loại sẽ bị chìm đắm trong cảnh ngu dốt, trong sự dã man”?
C Vì con người kém hiểu biết, không có đạo đức, không mở mang được trí tuệ, cuộc sống nghèo nàn, lạc hậu.
Câu 3.Trong đoạn 1: Người bố đã nêu những gương học tập tốt nào cho con?
C Cả hai ý trên
Câu 4 Đoạn văn nào thể hiện lời động viên và niềm tin của bố mong con sẽ vượt qua khó khăn, gian khổ để học tập tốt ?
C Đoạn 3
Câu 5.Trong câu : “ Khi một ngày mớùi bắt đầu, tất cả trẻ em trên thế giới đều cắp sách đến
trường.”, chủ ngữ là :
B Tất cả trẻ em trên thế giới.
Câu 5.Trong câu :“ Bố muốn con đến trường với lòng hăng say và niềm phấn khởi.”, có mấy
quan hệ từ ?
B Hai quan hệ từ, đó là : với , và
Câu 6.Các từø “bố”, “con” trong bài văn trên thuộc từ loại nào?
C Đại từ xưng hô.
Câu 7 : Dòng nào sau đây viết đúng chính tả ?
C Pa-ri, Lê-nin, Nguyễn Bá Ngọc, Long An
Câu 8.Trong câu: “Nếu phong trào học tập ấy bị ngừng lại thì nhân loại sẽ bị chìm đắm
trong cảnh ngu dốt, trong sự dã man.”
Cặp quan hệ từ là : Nếu thì
Biểu thị mối quan hệ : Điều kiện – kết quả.
Câu 10 Nẻo đường, đường dây điện
Hai từ “đường” trên thuộc nhóm từ ønào?
A Từ nhiều nghĩa
Trang 11ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN TIẾNG VIỆT HKI KHỐI LỚP 5 NĂM HỌC 2009 – 2010
I – ĐỌC TIẾNG :
Học sinh bắt thăm một trong các bài tập đọc và trả lời câu hỏi :
7- Chuyện một khu vườn nhỏ ( trang 102)
Đoạn 1 – Câu hỏi 1 và nội dung bài
8- Chuyện một khu vườn nhỏ ( trang 102)
Đoạn 2 – Câu hỏi 2 và nội dung bài
9- Mùa thảo quả ( trang 112)
Đoạn 2 – Câu hỏi 2 và nội dung bài
10- Chuỗi ngọc lam ( trang 134)
Đoạn 1 – Câu hỏi 1 và nội dung bài
5- Thầy thuốc như mẹ hiền ( trang 153)
Đoạn 1 – Câu hỏi 1 và nội dung bài
6- Thầy thuốc như mẹ hiền ( trang 153)
Đoạn 2 – Câu hỏi 2 và nội dung bài
6- Tả một em bé đang tuổi tập nói, tập đi
7- Tả một người thân ông ( bà )
(Bà tôi ngồi cạnh tôi ấm áp, tươi vui)
3 Mùa thảo quả ( trang 113)
(Sự sống cứ tiếp tục .từ dưới đáy rừng)
4 Chuỗi ngọc lam ( trang 134)
(Pi-e Cô bé mỉm cười rạng rỡ, chạy vụt đi)
5- Thầy thuốc như mẹ hiền ( trang 153)
( Hải Thượng Lãn Ông còn cho thêm gạo củi)
6- Buôn Chư Lênh đón cô giáo ( trang 144)
(Y Hoa lấy trong gùi đến hết )
Trang 127- Luật bảo vệ môi trường ( trang 103)
8- Người mẹ với 51 đứa con ( trang 165)
BÀI KIỂM TRA GHKII
Môn TIẾNG VIỆT - Khối 5 - Năm học : 2009 - 2010
Thời gian : 30 phút
Bài đọc : Bên sông Cầu
Bìm bịp kêu đâu đó Thế là mùa nước lên Những con chim cánh nâu, ức cổ mang màu đỏ như lửa bay là là ngang qua mặt đê cao, ngang qua mặt người Chúng bay gần lắm, tưởng như với tay là tóm được Nhưng chính lúc ta sững lại vì ngỡ ngàng là chúng mất hút trong bãi dâu
Trời trong xanh Mây trắng ngỗn ngang, tầng tầng lớp lớp Dưới sông Cầu, nước trôi băng băng Con sông già nua vốn thường uể oải lờ đờ mà nay bỗng quay cuồng với những dòng xoáy trông vào đến khiếp Vài ba con thuyền ngược dòng nặng nhọc, buồm kéo lên đón gió nam Nhưng vẫn phải có thêm dăm người khom lưng cõng dây kéo Họ lầm lũi bước chậm chạp ven bờ
Bên trong đê lại là một khung cảnh khác hẳn, thật êm ả Cánh đồng rộng không một bóng người.Vừa gặt chiêm xong, mặt ruộng khô ráo, còn trơ những gốc rạ Giữa đồng là một dãy chuôm nước trong veo Đấy là vết chân ngựa Ông Gióng, móng ngựa sắt cắm sâu vào đất, để lại kỉ niệm muôn đời Dãy chuôm chạy từ những vùng đất xa xôi về tới đây thì chấm hết Thuở ấy Ông Gióng qua đây rồi leo lên núi Sơn, bay về trời Ông đánh tan giặc
là đi luôn Trên núi giờ vẫn còn đền thờ Ông
ĐỖ CHU Chú giải : Bìm bịp : loài chim màu nâu thường ở các bụi bờ hay kêu về mùa hè.
Chuôm : vũng nước, nhỏ hơn ao Sông Cầu : sông chảy qua tỉnh Bắc Ninh.
Đọc kĩ bài văn trên và đánh dấu X vào trước câu trả lời đúng nhất hoặc điền từ thích hợp vào chỗ trống các câu hỏi sau :
Câu 1 : Chim bìm bịp thường kêu vào thời gian nào trong năm ?
a) mùa xuân c) mùa thu
b) mùa hạ d) mùa đông
Câu 2 : Mùa nước lên, sông Cầu biến đổi ra sao ?
a) Dưới sông Cầu, nước trôi băng băng
b) Dưới sông Cầu, nước trôi băng băng Con sông bỗng quay cuồng với những dòng xoáy trông vào đến khiếp
c) Dưới sông Cầu, nước trôi băng băng Con sông già nua vốn thường uể oải lờ đờ mà nay bỗng quay cuồng với những dòng xoáy trông vào đến khiếp
Câu 3 : Mùa nước lên, sông Cầu biến đổi đã gây khó khăn gì cho con người ?
a) Con thuyền ngược dòng nặng nhọc, buồm kéo lên đón gió nam
Trang 13b) Con thuyền ngược dịng nặng nhọc, dăm người khom lưng cõng dây kéo, lầm lũi bước chậm chạp ven bờ.
c) Con thuyền ngược dịng nặng nhọc, buồm kéo lên đĩn giĩ nam, dăm người lầm lũibước chậm chạp ven bờ
Câu 4 : Nêu vài nét nổi bật của cảnh trong đê.
a) Khung cảnh khác hẳn, thật êm ả, cánh đồng rộng khơng một bĩng người, mặt ruộng khơ ráo, cịn trơ những gốc rạ, giữa đồng là một dãy chuơm nước trong veo
b) Một dãy chuơm nước trong veo,đấy là vết chân ngựa Ơng Giĩng, mĩng ngựa sắt cắm sâu vào đất, dãy chuơm chạy từ những vùng đất xa xơi về tới đây thì chấm hết
c) Cả 2 câu trên đều đúng
Câu 5 : Truyền thuyết Ơng Giĩng về trời gợi lên điều gì thiêng liêng ?
a) Hình tượng kì vĩ của một Thánh Giĩng vươn mình đứng dậy giúp dân dẹp giặc rồi lại trở về trời để lại tấm gương về một vị anh hùng dân tộc
b) Hình tượng kì vĩ của một Thánh Giĩng vươn mình đứng dậy giúp dân dẹp giặc rồi lại trở về trời để lại một truyền thuyết chống giặc ngoại xâm
c) Hình tượng kì vĩ của một Thánh Giĩng vươn mình đứng dậy giúp dân dẹp giặc rồi lại trở về trời để lại cho con cháu muơn đời một niềm kính cẩn thiêng liêng
Câu 6 : Viết vào chỗ trống từ ngữ thay thế cho từ cĩ gạch dưới trong đoạn văn để liên kết câu :
Những con chim cánh nâu, ức cổ mang màu đỏ như lửa bay là là ngang qua mặt đê
cao, ngang qua mặt người Chúng bay gần lắm, tưởng như với tay là tĩm được.
Từ “Chúng”thay thế cho từ : .
d) Nối trực tiếp (khơng dùng từ nối).
Câu 8 : “(1)Giữa đồng là một dãy chuơm nước trong veo (2)Đấy là vết chân ngựa Ơng Giĩng, mĩng ngựa sắt cắm sâu vào đất, để lại kỉ niệm muơn đời.(3) Dãy chuơm chạy từ những vùng đất xa xơi về tới đây thì chấm hết.” Trong đoạn văn trên câu (1) và câu (3)
được liên kết với nhau bằng cách nào ?
a) Bằng cách thay thế từ ngữ Đĩ là từ ………., thay cho từ ……… b) Bằng cách lặp từ ngữ Đĩ là từ ………
c) Bằng cách dùng từ ngữ nối Đĩ là từ ………
Câu 9 : Trong đoạn (1) câu văn dùng nghệ thuật so sánh là :
Câu 10 : Điền cặp quan hệ từ thích hợp vào chỗ chấm trong câu ghép sau :
Mơn Tốn rèn cho chúng em kĩ năng tính tốn .mơn học này cịn giúp chúng em rèn đức tính cẩn thận.
Trang 14ĐÁP ÁN ĐỌC THẦM GHKII – LỚP 5
Mỗi câu đúng được 0,5 điểm
Câu 1 : Chim bìm bịp thường kêu vào thời gian nào trong năm ?
b) mùa hạ
Câu 2 : Mùa nước lên, sơng Cầu biến đổi ra sao ?
c) Dưới sơng Cầu, nước trơi băng băng Con sơng già nua vốn thường uể oải lờ
đờ mà nay bỗng quay cuồng với những dịng xốy trơng vào đến khiếp
Câu 3 : Mùa nước lên, sơng Cầu biến đổi đã gây khĩ khăn gì cho con người ?
b) Con thuyền ngược dịng nặng nhọc, dăm người khom lưng cõng dây kéo, lầm lũi bước chậm chạp ven bờ
Câu 4 : Nêu vài nét nổi bật của cảnh trong đê.
a) Khung cảnh khác hẳn, thật êm ả, cánh đồng rộng khơng một bĩng người, mặt ruộng khơ ráo, cịn trơ những gốc rạ, giữa đồng là một dãy chuơm nước trong veo
Câu 5 : Truyền thuyết Ơng Giĩng về trời gợi lên điều gì thiêng liêng ?
c) Hình tượng kì vĩ của một Thánh Giĩng vươn mình đứng dậy giúp dân dẹp giặc rồi lại trở về trời để lại cho con cháu muơn đời một niềm kính cẩn thiêng liêng
Câu 6 : Viết vào chỗ trống từ ngữ thay thế cho từ cĩ gạch dưới trong đoạn văn để liên kết câu :
Những con chim cánh nâu, ức cổ mang màu đỏ như lửa bay là là ngang qua mặt đê
cao, ngang qua mặt người Chúng bay gần lắm, tưởng như với tay là tĩm được.
Từ “Chúng”thay thế cho từ : Những con chim cánh nâu
Câu 7 : Các vế trong câu : “Vài ba con thuyền ngược dịng nặng nhọc, buồm kéo lên đĩn giĩ nam” được nối với nhau bằng cách nào ?
d) Nối trực tiếp (khơng dùng từ nối).
Câu 8 : “(1)Giữa đồng là một dãy chuơm nước trong veo (2)Đấy là vết chân ngựa Ơng Giĩng, mĩng ngựa sắt cắm sâu vào đất, để lại kỉ niệm muơn đời.(3) Dãy chuơm chạy từ những vùng đất xa xơi về tới đây thì chấm hết.” Trong đoạn văn trên câu (1) và câu (3)
được liên kết với nhau bằng cách nào ?
d) Bằng cách thay thế từ ngữ Đĩ là từ ………., thay cho từ ……… e) Bằng cách lặp từ ngữ Đĩ là từ Dãy chuơm
f) Bằng cách dùng từ ngữ nối Đĩ là từ ………
Câu 9 : Trong đoạn (1) câu văn dùng nghệ thuật so sánh là :