CHƯƠNG 5: Phân biệt hình thức học nghề để làm việc cho người sử dụng lao động với hình thức học nghề để người học nghề tìm kiếm việc làm?Tiêu chíHọc nghề để làm việc cho người sử dụng lao độngHọc nghề để người học nghề tìm kiếm việc làmKhái niệm Người sử dụng lao động thực hiện đào tạo mới cho người trên thực tế chưa qua đào tạo để sử dụng họ vào làm việc trong đơn vị Người sử dụng lao động có thể đào tạo nghề cho người học nghề khác để họ tìm kiếm việc làm (không phải để sử dụng trong đơn vị)Mục đích Đào tạo để sử dụng vào làm việc trong đơn vị Đào tạo để tìm kiếm việc làmĐăng ký hoạt động dạy nghề Người sử dụng lao động không phải đăng ký hoạt động dạy nghề(k1 Đ61 BLLD 2012) Người sử dụng lao động phải đăng ký hoạt động dạy nghềThu học phí Người sử dụng lao động không được thu học phí (k1 Đ61 BLLD 2012) Người sử dụng lao động được quyền thu học phíĐộ tuổi Người phải đủ 14 tuổi và phải có đủ sức khỏe phù hợp với yêu cầu của nghề , trừ một số nghề do Bộ Luật lao động – Thương binh và Xã hội quy định (k1 Đ61 BLLD 2012) Người từ đủ 15 tuổi trở lên, có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học(Thông tư 422015TTBLĐTBXH)Ký kết hợp đồng đào tạo nghề Hai bên phải ký kết hợp đồng đào tạo nghề. Hợp đồng đào tạo nghề phải làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản (k1 Đ61 BLLD 2012) Không phải ký kết hợp đồng đào tạo nghềSản phẩm được tạo ra Được người sử dụng lao động trả lương theo mức do hai bên thoả thuận Không được trả lươngHết thời gian học nghề Hết thời gian học nghề, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động khi đủ điền kiện theo quy định của pháp luật (k3 Đ61 BLLD 2012) Người sử dụng lao động có trách nhiệm tạo điều kiện để người lao động tham gia đánh giá kỹ năng nghề để được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia (k4 Đ61 BLLD 2012) Hết thời gian học nghề người sử dụng lao động không có nghĩa vụ phải ký hợp đồng lao động và người học nghề không phải cam kết về thời gian làm việc cho người sử dụng lao độngCHƯƠNG 6: Phân biệt mức lương cơ sở và mức lương tối thiểu vùngTiêu chíMức lương cơ sởMức lương tối thiểu vùngKhái niệmMức lương cơ sở là mức lương dùng dùng làm căn cứ: Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng: cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan…; Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sởMức lương tối thiểu vùng là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận.Đối tượng áp dụng Cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp huyện Cán bộ, công chức cấp xã Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động xếp lương Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế trong các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ và công nhân, viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân; Người làm việc trong tổ chức cơ yếu; Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố. Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật lao động. Doanh nghiệp thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật doanh nghiệp. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động. Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động (trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này).(Theo Điều 2 Nghị định số 1572018NĐCP)Mức lương+ Mức lương cơ sở hiện nay là 1.490.000 đồngtháng: cụ thể từ ngày 0172019 Chính phủ thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1.390.000 đồngtháng lên 1.490.000 đồngtháng (Theo Nghị định 382019NĐCP về mức lương cơ sở của cán bộ, công chức và lực lượng vũ trang) Mức 4.180.000 đồngtháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I Mức 3.710.000 đồngtháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II Mức 3.250.000 đồngtháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III Mức 2.920.000 đồngtháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV(Theo Điều 3 Nghị định số 1572018NĐCP)Áp dụngMức lương, phụ cấp lương, trợ cấp của những đối tượng nêu trên được tính bằng mức lương cơ sở nhân với hệ số lương, hệ số hiện thưởng, hệ số phụ cấp…Mức lương thỏa thuận của người sử dụng lao động và người lao động phải đảm bảo: Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất; Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc đòi hỏi người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề.Sự thay đổiViệc điều chỉnh mức lương cơ sở dựa vào khả năng ngân sách nhà nước, chỉ số giá tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước.Hiện tại, không có quy định về chu kỳ thay đổi của mức lương tối thiểu vùngCHƯƠNG 8: Tai nạn lao động. Những trường hợp được xem là tai nạn lao động.1. Tai nạn lao động là gì ? Chế độ trợ cấp khi xảy ra tai nạn lao động ?Ngoài ra tai nạn lao động còn được hướng dẫn tại nghị định 452013NĐCP như sau:Điều 12. Tai nạn lao động và sự cố nghiêm trọng 1. Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động,gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động, kể cả trong thời gian nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, vệ sinh kinh nguyệt, tấm rửa, cho con bú, đi vệ sinh, chuẩn bị và kết thúc công việc tại nơi làm việc. 2. Tai nạn được coi là tai nạn lao động là tai nạn xảy ra tại địa điểm và thời gian hợp lý khi người lao động đi từ nơi ở đến nơi làm việc, từ nơi làm việc về nơi ở. 3. Tai nạn lao động được phân loại như sau:a) Tai nạn lao động chết người; b) Tai nạn lao động nặng;c) Tai nạn lao động nhẹ. 4. Sự cố nghiêm trọng là tai nạn xảy ra trong quá trình lao động (không bao gồm tai nạn lao động) gây thiệt hại lớn về tài sản của người lao động, người sử dụng lao động.Sau khi được xác định là gặp tại nạn lao động thì người lao động được hưởng các quyền lợi sau:
Trang 1CHƯƠNG 5: Phân biệt hình thức học nghề để làm việc cho người sử dụng lao động với hình thức học nghề để người học nghề tìm kiếm việc làm?
Tiêu chí Học nghề để làm việc cho người sử
dụng lao động
Học nghề để người học nghề tìm kiếm việc làm Khái
niệm
- Người sử dụng lao động thực hiện đào tạo mới cho người trên thực tế chưa qua đào tạo để sử dụng họ vào làm việc trong đơn vị
- Người sử dụng lao động có thể đào tạo nghề cho người học nghề khác để họ tìm kiếm việc làm (không phải để sử dụng trong đơn vị)
Mục đích - Đào tạo để sử dụng vào làm việc
trong đơn vị
- Đào tạo để tìm kiếm việc làm
Đăng ký
hoạt động
dạy nghề
- Người sử dụng lao động không phải đăng ký hoạt động dạy nghề
(k1 Đ61 BLLD 2012)
- Người sử dụng lao động phải đăng ký hoạt động dạy nghề
Thu học
phí
- Người sử dụng lao động không
được thu học phí (k1 Đ61 BLLD
2012)
- Người sử dụng lao động được quyền thu học phí
Độ tuổi - Người phải đủ 14 tuổi và phải có
đủ sức khỏe phù hợp với yêu cầu của nghề , trừ một số nghề do Bộ Luật lao động – Thương binh và Xã hội
quy định (k1 Đ61 BLLD 2012)
- Người từ đủ 15 tuổi trở lên,
có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học
(Thông tư 42/2015/TT-BLĐTBXH)
Ký kết
hợp đồng
đào tạo
nghề
- Hai bên phải ký kết hợp đồng đào tạo nghề Hợp đồng đào tạo nghề phải làm thành 02 bản, mỗi bên giữ
01 bản (k1 Đ61 BLLD 2012)
- Không phải ký kết hợp đồng đào tạo nghề
Sản phẩm
được tạo
ra
- Được người sử dụng lao động trả lương theo mức do hai bên thoả thuận
- Không được trả lương
Hết thời
gian học
nghề
- Hết thời gian học nghề, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động khi
đủ điền kiện theo quy định của pháp luật (k3 Đ61 BLLD 2012)
- Người sử dụng lao động có trách nhiệm tạo điều kiện để người lao động tham gia đánh giá kỹ năng nghề để được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia (k4 Đ61 BLLD 2012)
- Hết thời gian học nghề người
sử dụng lao động không có nghĩa vụ phải ký hợp đồng lao động và người học nghề không phải cam kết về thời gian làm việc cho người sử dụng lao động
Trang 2CHƯƠNG 6: Phân biệt mức lương cơ sở và mức lương tối thiểu vùng
Tiêu
chí
Khái
niệm
Mức lương cơ sở là mức lương dùng
dùng làm căn cứ:
- Tính mức lương trong các bảng
lương, mức phụ cấp và thực hiện các
chế độ khác theo quy định của pháp
luật đối với các đối tượng: cán bộ,
công chức, viên chức, sĩ quan…;
- Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt
phí theo quy định của pháp luật;
- Tính các khoản trích và các chế độ
được hưởng theo mức lương cơ sở
Mức lương tối thiểu vùng là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng
và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận
Đối
tượn
g áp
dụng
- Cán bộ, công chức từ trung ương đến
cấp huyện
- Cán bộ, công chức cấp xã
-Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp
công lập
- Người làm việc theo chế độ hợp
đồng lao động xếp lương
- Người làm việc trong chỉ tiêu biên
chế trong các hội được ngân sách nhà
nước hỗ trợ kinh phí hoạt động
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp,
hạ sĩ quan, binh sĩ và công nhân, viên
chức quốc phòng, lao động hợp đồng
thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;
- Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, hạ
sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân
công an và lao động hợp đồng thuộc
Công an nhân dân;
- Người làm việc trong tổ chức cơ
yếu;
- Người hoạt động không chuyên trách
ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố
- Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật lao động
- Doanh nghiệp thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật doanh nghiệp
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã,
tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình,
cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động
- Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động (trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này)
(Theo Điều 2 Nghị định số
157/2018/NĐ-CP) Mức
lương
+ Mức lương cơ sở hiện nay là
1.490.000 đồng/tháng: cụ thể từ ngày
- Mức 4.180.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt
Trang 301/7/2019 Chính phủ thực hiện điều
chỉnh mức lương cơ sở từ 1.390.000
đồng/tháng lên 1.490.000 đồng/tháng
(Theo Nghị định 38/2019/NĐ-CP về
mức lương cơ sở của cán bộ, công
chức và lực lượng vũ trang)
động trên địa bàn thuộc vùng I
- Mức 3.710.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II
- Mức 3.250.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III
- Mức 2.920.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV (Theo Điều 3 Nghị định số 157/2018/NĐ-CP)
Áp
dụng
Mức lương, phụ cấp lương, trợ cấp
của những đối tượng nêu trên được
tính bằng mức lương cơ sở nhân với
hệ số lương, hệ số hiện thưởng, hệ số
phụ cấp…
Mức lương thỏa thuận của người
sử dụng lao động và người lao động phải đảm bảo:
- Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất;
- Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc đòi hỏi người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề
Sự
thay
đổi
Việc điều chỉnh mức lương cơ sở dựa
vào khả năng ngân sách nhà nước, chỉ
số giá tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng
kinh tế của đất nước
Hiện tại, không có quy định về chu kỳ thay đổi của mức lương tối thiểu vùng
CHƯƠNG 8: Tai nạn lao động Những trường hợp được xem là tai nạn lao động.
1 Tai nạn lao động là gì ? Chế độ trợ cấp khi xảy ra tai nạn lao động ?
Ngoài ra tai nạn lao động còn được hướng dẫn tại nghị định 45/2013/NĐ-CP như sau:
Điều 12 Tai nạn lao động và sự cố nghiêm trọng
1 Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động,
Trang 4gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động, kể cả trong thời gian nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, vệ sinh kinh nguyệt, tấm rửa, cho con bú, đi vệ sinh, chuẩn bị và kết thúc công việc tại nơi làm việc
2 Tai nạn được coi là tai nạn lao động là tai nạn xảy ra tại địa điểm và thời gian hợp lý khi người lao động đi từ nơi ở đến nơi làm việc, từ nơi làm việc về nơi ở
3 Tai nạn lao động được phân loại như sau:
a) Tai nạn lao động chết người;
b) Tai nạn lao động nặng;
c) Tai nạn lao động nhẹ
4 Sự cố nghiêm trọng là tai nạn xảy ra trong quá trình lao động (không bao gồm tai nạn lao động) gây thiệt hại lớn về tài sản của người lao động, người sử dụng lao động
Sau khi được xác định là gặp tại nạn lao động thì người lao động được hưởng các quyền lợi sau:
2 Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
" Điều 144 nghị định 45/2013/NĐ-CP Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
1 Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế và thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế
2 Trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị
3 Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Điều 145 của Bộ luật này
3 Quyền của người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Điều 145 nghị định 45/2013/NĐ-CP Quyền của người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Trang 51 Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội
2 Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà người sử dụng lao động chưa đóng bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội, thì được người sử dụng lao động trả khoản tiền tương ứng với chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội
Việc chi trả có thể thực hiện một lần hoặc hằng tháng theo thỏa thuận của các bên
3 Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà không do lỗi của người lao động và bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì được người sử dụng lao động bồi thường với mức như sau:
a) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm từ 5,0% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1,0% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;
b) Ít nhất 30 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết
do tai nạn lao động
4 Trường hợp do lỗi của người lao động thì người lao động cũng được trợ cấp một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 3 Điều này."
Theo đó khi bị tai nạn thì người lao động được hưởng các quyền lợi như sau:
- Được trả đầy đủ tiền lương trong thời hạn phải nghỉ việc để điều trị
- Mọi khoản phí điều trị sẽ do cơ quan y tế và người sử dụng lao động đồng chi trả
- Được người sử dụng lao động bồi thường tùy thuộc vào tỷ lệ suy giảm khả năng lao động, nếu việc xảy xa tai nạn lao động không phải do lỗi của người lao động
- Đườ hưởng trợ cấp tai nạn lao động nếu đáp ứng được các quy định của Luật bảo hiểm xã hội 2014 như sau:
4 Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động
" Điều 43 nghị định 45/2013/NĐ-CP Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động
Trang 6Người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:
1 Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;
b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động;
c) Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đườnghợp lý
2 Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này."