MÁY BIẾN ÁP KHÔNG TẢI thứ cấp để hở mạch.. Dòng điện đưa vào là dòng không tảidòng điện kích thích Io dùng để tạo từ thông và bù với tổn hao do từ trễ và dòng điện xoáy • Dòng điện không
Trang 1§6 MÁY BIẾN ÁP KHÔNG TẢI
thứ cấp để hở mạch Dòng điện đưa vào là dòng không tải(dòng điện kích thích) Io dùng để tạo từ thông và bù với tổn hao do từ trễ và dòng điện xoáy
• Dòng điện không tải Io = (1 ÷ 6)%Iđm
• Dòng điện không tải Io gồm có hai thành phần:
Thành phần từ hóa để tạo ra từ thông hỗ cảm Φm
Thành phần lõi thép cung cấp năng lượng
bù với tổn hao trong lõi thép
Trang 2I&
m
I&
1
U&
RFe
Xm
Fe
I& I&m
o
I&
1
E&
1
U&
• Từ mô hình mạch ta có:
1 Fe
Fe
U I
R
= &
m
m
U I
jX
= &
&
I& & &= I + I
Fe
I&
Trang 3• Khi không tải, s.t.đ trong máy
là: N I1 o& = N I1 Fe& + N I1 m&
• Thành
phần
1 Fe
N I& không tạo ra từ thông hỗ cảm
chạy
trong lõi thép Nó dùng để bù với tổn hao do dòng điện xoáy và từ trễ Nếu không có tổn hao, thành phần này không có
• Thành
phần
1 m
N I& là s.t.đ từ hóa, dùng để tạo
ra từ thông trong lõi thép Từ thông này bằng:
1 m m
loi
N I
Φ =
ℜ
&
Trang 4• Áp dụng định luật Kirhoff 2 cho cuộn sơ cấp ta
có:
U& = E& &+ I R 1 S
1
1
U E I
R
−
= & &
&
có dòng điện kích thích bằng 2.5%Iđm và góc pha 78.8o Tính Io, IFe, Im và tổn hao trong lõi thép khi máy biến áp làm nhiệm vụ hạ điện áp
Dòng điện định mức của máy:
3
dm
1
S 50 10
×
Trang 5Dòng điện kích thích Io của máy:
I = 0.025 I× = 0.025 104.17A 26.04A× =
Thành phần dòng điện từ hóa Im của máy:
o
I = I sin78.8 = 26.04 0.981 25.54A× =
o
I = ×I cos78.8 = 26.04 0.1942 5.06A× =
Tổn hao công suất trong lõi thép máy:
P = U I = 480 5.06 2428.8W× =
Thành phần dòng điện IFe của máy:
Trang 6• Sơ cấp đặt vào
điện áp:
u1 = U1msinωt
• Thứ cấp hở mạch
• io là dòng trong dây quấn sơ cấp
• Φ là từ thông trong lõi thép, do dòng io sinh
ra có dạng: Φ = Φmsin(ωt - π/2)
a Mba một
pha
2
e1 e2
2 Những hiện tượng xuất hiện khi từ hoá lõi thép MBA
Trang 7• Ta xác định được dạng dòng điện từ hóa io(t) từ quan hệ Φ(io) và Φ(t)
• Từ hình vẽ ta thấy:
Từ thông hình sin, io(t) có dạng nhọn đầu
io
Φ
t
Φ, io
Trang 8 io = f(t) vượt trước Φ = f(t) một góc α
Góc α nhỏ hay lớn phụ thuộc vào mức độ trễ của B = f(H), nghĩa là phụ thuộc đường cong từ trễ, α góc tổn hao từ trễ
• Dòng điện không tải io được phân tích thành các thành phần điều hòa:
i (t) i (t) i (t)= + +L
• Trong các thành phần điều hòa bậc cao thì thành phần bậc 3 là lớn nhất
• Như vậy có thể nói thành phần bậc 3 làm cho
io(t) không sin
Trang 9b Máy biến áp 3 pha: Dòng điện bậc 3 trong
các pha tồn tại hay không phụ thuộc cách nối dây của mba• MBA nối Y/Y: Dòng điện bậc 3 trong 3 pha:
i = I sin3 tω
o
i = I sin3( t 120 )ω − = sin3 tω
o
i = I sin3( t 240 )ω − = sin3 tω
Dòng điện bậc 3 không tồn tại trong 3 pha nên
có thể coi dòng điện kích thích là hình sin và do
đó từ thông có dạng bằng đầu
Trang 10Φ
t
Φ,
io
io(t)
Φ(t )
Từ thông này được phân tích thành các thành phần điều hòa trong đó ngoài thành phần cơ bản thì thành phần bậc 3 là lớn nhất
Trang 11 Tổ máy biến áp có mạch từ
riêng nên Φ3 khép mạch
trong lõi thép lớn, s.đ.đ e3
cũng lớn (45% - 61%)e1f làm
sđđ pha tăng Hại: 1 Hỏng cách điện dây
quấn, 2 Hư TB đo lường
3 Nhiễu đường dây thông
nối Y/Y
Từ thông bậc 3 phải đi qua vách thùng và dầu nên trị số nhỏ và có thể coi nó là hình sin
Φ1
Φ3
Φ
e
1 e3 e
Trong MBA có mạch từ chung:
Trang 12Từ thông bậc 3 trong mba
ba pha ba trụ nối Y/Y
Từ thông bậc ba trong mba làm
nhiễu đường dây thông tin
S.đ.đ bậc 3 nhỏ nên có thể coi sđđ cảm ứng có dạng sin
Từ thông bậc 3 gây nhiễu đường dây thông
tin
Chỉ cho phép mba có S < 560 kVA nối
Y/Y
Trang 13Dây quấn sơ cấp nối ∆ nên dòng io3 sẽ khép kín trong tam giác
Như vậy io có dạng nhọn đầu như ở mba một pha
Từ thông có dạng sin nên s.đ.đ có dạng hình sin
Không có các hiện tượng bất lợi
A
B
C
b
c a
o3
I&
o3
I&
o3
I&
• MBA nối ∆/Y
Trang 14 Sơ cấp đấu Y nên không có dòng điện bậc ba,
từ thông bằng đầu và có thành phần bậc 3
Từ thông Φ3 cảm ứng trong N2 s.đ.đ e23
S.đ.đ e23 tạo nên dòng điện i23
B
b a
23
I&
23
I&
23
I&
Trang 15 Dòng điện i23 có chiều sao cho từ thông do nó sinh ra chống lại từ thông tạo ra s.đ.đ e23
Không có hiện tượng bất lợi khi mba nối Y/∆
Kết quả là từ thông tổng bậc 3 nhỏ, nên có thể coi từ thông trong máy là sin
Khi cần nối MBA theo kiểu Y/Y nhưng muốn tránh các hiện tượng bất lợi, ta đặt thêm trong máy một cuộn dây nữa nối ∆
Trang 16§7 MÁY BIẾN ÁP LÀM VIỆC VỚI TẢI
• Khi có tải, theo luật Lenz, s.đ.đ cảm ứng trong cuộn dây thứ cấp có hướng chống lại từ thông sinh ra nó.• S.đ.đ và dòng
điện thứ cấp sẽ
tạo ra s.t.đ ngược
chiều s.t.đ sơ
cấp
ut
u1 e1 e2
• Từ thông trong lõi thép:
m
N i N i
Rµ
−
Φ =
Trang 17• Từ thông giảm làm s.đ.đ giảm Do vậy i1 tăng theo (2.21)
m
N i N i N i
Rµ
Φ =
• Thành phần dòng điện bổ
sung
1t
I& gọi là thành
phần tải của dòng điện sơ cấp
• S.t.đ tạo bởi I1t cộng với s.t.đ của thành phần
từ hóa làm từ thông tăng
• Dòng điện sơ cấp tăng cho đến
khi
N I& = N I& để
cho
E1 và Φm bằng giá trị của chúng khi không tải
Trang 18• Khi có tải:
I = I + I + I
& & & &
2
1
& & &
• Khi tải giảm, dòng I2 giảm nên I1 giảm theo
§7 MBA LÝ TƯỞNG, MBA THỰC
Không có từ thông tản
Không có tổn hao trong lõi thép
Trang 19 µFe = ∞
Điện trở của
các dây quấn
bằng zero
Φm
1
U&
1
I& I&2
1
E& E&2 U&t v
Z′
t
Z
a
I I
′ = && = && = ∠ϕ
• Các s.đ.đ sơ cấp và thứ cấp do cùng một từ thông tạo ra nên chúng cùng pha:
a
∠α
∠α
&
& E1 = aE2 = E′2
Trang 20• Do không có tổn hao nên:
E I&& &&∗ = E I∗
• Như vậy:
2
1
∗ = & ∗ = ∗
& & &
1
I I I
& & &
• Tổng trở vào của máy biến áp lý tưởng:
I a I
′ = && = && =
Ví dụ: Một máy biến áp lý tưởng 7200/240V, 50Hz làm nhiệm vụ tăng áp có dây quấn thứ cấp nối với tải 144∠46oΩ Điện áp sơ cấp 220V