KHÁI NIỆM MÁY BIẾN ÁP MỘT PHA Máy biến áp là thiết bị điện từ đứng yên làm việc dựa trên nguyên lý cảm ứng điện từ, dùng để biến đổi một hệ thống dòng điện xoay chiều ở điện áp này thành
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT NAM
– SINGAPORE
Môn học Lý thuyết
Máy Điện.
Lớp : T2121DC1 GIÁO VIÊN THỰC HIỆN
Trần Văn Duẩn
GIÁO VIÊN THỰC HIỆN
Trần Văn Duẩn
Trang 2Câu 1: Em hãy trình bày định nghĩa chung về máy điện?
Trang 3Câu 2: Điền đúng (Đ) hoặc sai (S) vào ô thích hợp trong
bảng sau Nếu sai thỡ sửa lại cho đỳng?
1 Năng l ợng đầu vào của động cơ điện là điện năng
2 Năng l ợng đầu vào của quạt điện là cơ năng
3 Năng l ợng đầu ra của động cơ điện là điện năng
4 Năng l ợng đầu ra của máy bơm n ớc là cơ năng
5 Máy sinh tố là đồ dùng loại điện cơ
Đ
SSĐ
Đ
Trang 4TÌNH HUỐNG
Cách giải quyết?
Trang 6B1 T ng quan máy đi n T ng quan máy đi n ổng quan máy điện ổng quan máy điện ện ện
B1 T ng quan máy đi n T ng quan máy đi n ổng quan máy điện ổng quan máy điện ện ện
B2.
B2 Máy bi n áp Máy bi n áp ến áp ến áp
B2.
B2 Máy bi n áp Máy bi n áp ến áp ến áp
B3 Máy đi n xoay chi u Máy đi n xoay chi u ện ện ều ều
B3 Máy đi n xoay chi u Máy đi n xoay chi u ện ện ều ều
B4 Máy đi n m t chi u Máy đi n m t chi u ện ện ột chiều ột chiều ều ều
B4 Máy đi n m t chi u Máy đi n m t chi u ện ện ột chiều ột chiều ều ều
VỊ TRÍ
B3.1 Máy đi n không Máy đi n không ện ện đ ng đ ng ồng ồng b b ột chiều ột chiều
B3.1 Máy đi n không Máy đi n không ện ện đ ng đ ng ồng ồng b b ột chiều ột chiều B3.2 Máy đi n đ ng b Máy đi n đ ng b ện ồng ện ồng ột chiều ột chiều
B3.2 Máy đi n đ ng b Máy đi n đ ng b ện ồng ện ồng ột chiều ột chiều
MÁY BIẾN ÁP MỘT PHA
Trang 7 MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng :
Trình bày được khái niêm, mô tả cấu tạo của máy biến
áp 1 pha
Trình bày được nguyên lý làm việc của máy biến áp 1 pha.
Hiểu được ý nghĩa các thông số kỹ thuật của máy biến
áp 1 pha, đồng thời tính toán, xác đinh được các thông số của máy biến áp theo yêu cầu
Trang 9ĐIỆN ĐƯỢC CHUYỂN TỪ NHÀ MÁY ĐIỆN ĐẾN CÁC NƠI SẢN XUẤT VÀ TIÊU
DÙNG NHƯ THẾ NÀO?
Trang 11MÁY BIẾN ÁP MỘT PHA
1 KHÁI NIỆM
MÁY BIẾN ÁP MỘT PHA
Máy biến áp là thiết bị điện từ đứng yên làm việc dựa trên nguyên lý cảm ứng điện từ, dùng để biến đổi một hệ thống dòng điện xoay chiều ở điện áp này thành một hệ thống dòng điện xoay chiều ở điện áp khác với tần số không đổi.
Máy biến áp là thiết bị điện từ đứng yên làm việc dựa trên nguyên lý cảm ứng điện từ, dùng để biến đổi một hệ thống dòng điện xoay chiều ở điện áp này thành một hệ thống dòng điện xoay chiều ở điện áp khác với tần số không đổi.
Trang 12MÁY BIẾN ÁP MỘT PHA
1 KHÁI NIỆM
MÁY BIẾN ÁP MỘT PHA
- Phía nối với nguồn gọi là sơ cấp, được ký
hiệu là 1
-Phía nối với tải gọi là thứ cấp, được ký hiệu
là 2.
-Nếu U1 < U2, ta có MBA tăng áp.
-Nếu U1 > U2, ta có MBA hạ áp.
- Phía nối với nguồn gọi là sơ cấp, được ký
hiệu là 1
-Phía nối với tải gọi là thứ cấp, được ký hiệu
là 2.
-Nếu U1 < U2, ta có MBA tăng áp.
-Nếu U1 > U2, ta có MBA hạ áp.
Trang 13Máy biến áp một pha gồm 2 bộ phận chính :
MÁY BIẾN ÁP MỘT PHA
Trang 14Lá thép được làm bằng các lá thép kỹ thuật điện (dày từ 0,35mm đến 0.5mm có lớp cách điện bên ngoài) ghép lại thành một khối
Công dụng của lõi thép: dùng để dẫn từ
cho máy biến áp
2 CẤU TẠO
a) Lõi thép
MÁY BIẾN ÁP MỘT PHA
Lâi thÐp
Trang 15MÁY BIẾN ÁP MỘT PHA
Trang 16MÁY BIẾN ÁP MỘT PHA
2 CẤU TẠO
a) Lõi thép
Hình E
Hình U
Hình dạng lá thép kỹ thuật điện
Lá thép kĩ thuật
điện Hình I
Trang 17D©y quÊn s¬ cÊp: §
îc nèi víi nguån
®iÖn cã N1 vßng d©y
D©y quÊn thø cÊp:
Được nối với phụ tải
cã N2 vßng d©y.
b D©y quÊn: Máy biến áp một pha thường có hai dây quấn
MÁY BIẾN ÁP MỘT PHA
Được làm bằng dây điện từ, quấn
quanh lõi thép Giữa các vòng dây
có cách điện với nhau và cách điện
với lõi thép.
Trang 18MÁY BIẾN ÁP MỘT PHA
Kí hiệu máy biến áp
1 Dây quấn sơ cấp ;
2 Dây quấn thứ cấp
3 Lõi thép
2 CẤU TẠO
Trang 20Trả lời ( C1 ): Đèn có sáng.
Vì khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều thì sẽ tạo ra trong cuộn dây đó một dòng điện xoay chiều Lõi sắt bị nhiễm từ trở thành một nam châm có từ tr ờng biến thiên.
Số đ ờng sức từ của từ tr ờng xuyên qua tiết diện S của cuôn dây thứ cấp biến thiên, do đó trong cuộn thứ cấp xuất hiện dòng điện cảm ứng làm cho đèn sáng.
MÁY BIẾN ÁP MỘT PHA
3 NGUYấN Lí LÀM VIỆC
Trang 219 4
2 0 2
4
6 V
:6 V
Khoa vật lí Tr ờng Đhsp Tn Vật lí kĩ thuật
Nếu đặt vào hai đầu cuộn thứ cấp một hiệu điện thế một chiều thì đèn có sáng không? giải thích tại sao?
Trang 22Dòng điện một chiều, không đổi tạo ra từ trường không đổi Do đó số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn thứ cấp không đổi Kết quả là trong cuộn thứ cấp không
Trang 243 NGUYấN Lí LÀM VIỆC
MÁY BIẾN ÁP MỘT PHA
= =
I1 Dòng điện sơ cấp I1 sẽ sinh ra từ thông chạy trong lõi thép Từ thông này sẽ móc vòng qua cả 2 cuộn dây sơ và thứ, đó là từ thông tính theo định luật cảm ứng điện từ.Từ thông Ф sẽ biến thiên cảm ứng ở cuộn dây sơ cấp một sức
điện động là
Nguyờn lý làm việc của mỏy biến ỏp dựa trờn cơ sở của hiện tượng cảm ứng điện từ Nếu ta đặt vào cuộn dây sơ cấp N1 , điện áp xoay chiều U1 sẽ sinh ra dòng điện sơ cấp
I1 Dòng điện sơ cấp I1 sẽ sinh ra từ thông chạy trong lõi thép Từ thông này sẽ móc vòng qua cả 2 cuộn dây sơ và thứ, đó là từ thông tính theo định luật cảm ứng điện từ.Từ thông Ф sẽ biến thiên cảm ứng ở cuộn dây sơ cấp một sức
điện động là
Trang 253 NGUYấN Lí LÀM VIỆC
MÁY BIẾN ÁP MỘT PHA
= =
=
Và cảm ứng ở cuộn dây thứ cấp , một sức điện động là.
Trong đó: N1 và N2 là số vòng dây quấn của cuộn sơ cấp và thứ cấp Hai sức điện động này biến đổi theo hệ số sin và có trị số hiệu dụng là
Trong đó: N1 và N2 là số vòng dây quấn của cuộn sơ cấp và thứ cấp Hai sức điện động này biến đổi theo hệ số sin và có trị số hiệu dụng là
Trang 263 NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC
MÁY BIẾN ÁP MỘT PHA
Máy biến áp có U2 > U1, N2 > N1 được gọi là máy biến áp tăng áp
Máy biến áp có U2 < U1, N2 < N1 được gọi là máy biến áp giảm áp
2
1
E E
N N
k = = = =
= =
=
Trong tr êng hîp m¸y ch¹y kh«ng t¶i, thø cÊp hë m¹ch thì
U1 = E1, U2= E2 NÕu chia E1 cho E 2 ta cã
Trong tr êng hîp m¸y ch¹y kh«ng t¶i, thø cÊp hë m¹ch thì
U1 = E1, U2= E2 NÕu chia E1 cho E 2 ta cã
( k: hệ số biến áp )
Trang 27Công suất định mức: Sđm (đơn vị VA, kVA)
Điện áp định mức: Uđm ( đơn vị là V, kV)
Dòng điện định mức :I1đm (đơn vị là A, kA)
Trang 28Máy biến áp một pha dễ sử dụng, ít hỏng, dùng để tăng hoặc giảm điện áp, được sử dụng nhiều trong gia đình
và trong các đồ dùng điện và điện tử
MÁY BIẾN ÁP MỘT PHA
SỬ DỤNG
Khi sử dụng máy biến áp cần chú ý những gì để máy làm việc tốt và bền ?
- Điện áp đưa vào không được lớn hơn điện áp định mức
- Không để máy biến áp làm việc quá công suất định mức
- Đặt máy biến áp ở nơi sạch sẽ, khô ráo, thoáng gió, ít bụi
- Máy mới mua hoặc lâu ngày không sử dụng, trước khi dùng cần phải dùng bút thử điện để kiểm tra điện có rò ra
vỏ không
4 CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT
Trang 305 Bài tập áp dụng
MÁY BIẾN ÁP MỘT PHA
1 2 2
1
110 440
220 220
Trang 31 Hãy ghép mỗi cụm từ ở cột A với mỗi từ ở cột B để đ ợc
2 Cuộn dây nối với nguồn điện
3 Cuộn dây lấy điện ra để sử dụng
B
a dẫn điện cho máy biến áp
b dẫn từ cho máy biến áp
c gọi là cuộn dây thứ cấp
d gọi là cuộn dây sơ cấp
CỦNG CỐ
Trang 35MÁY BIẾN ÁP MỘT PHA
Trang 36 Hãy ghép mỗi cụm từ ở cột A với mỗi từ ở cột B để đ ợc
2 Cuộn dây nối với nguồn điện
3 Cuộn dây lấy điện ra để sử dụng
B
a dẫn điện cho máy biến áp
b dẫn từ cho máy biến áp
c gọi là cuộn dây thứ cấp
d gọi là cuộn dây sơ cấp
Trang 37Máy biến áp một pha gồm 2 bộ phận chính :
MÁY BIẾN ÁP MỘT PHA
Trang 38Nếu đặt vào hai đầu của một cuộn dây (gọi là cuộn sơ cấp) một hiệu điện thế xoay chiều thì bóng đèn mắc ở hai đầu cuộn dây kia (gọi là cuộn
sơ cấp) có sáng lên không? Tại sao ?
C1
2 - Nguyên tắc hoạt động:
I- Cấu tạo và hoạt động
của máy biến thế.
vào hai đầu cuộn sơ cấp
một hiệu điện thế xoay
chiều thì lõi sắt có từ
trường biến thiên và
xuyên qua tiết diện của
Trang 39Hiệu điện thế xuất hiện ở hai đầu cuộn thứ cấp cũng là hiệu điện thế xoay chiều Tại sao?
Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp
một hiệu điện thế xoay chiều
thì trong cuộn dây đó có
dòng điện xoay chiều Từ
trường trong lõi sắt biến
thiênsố đường sức từ xuyên
qua tiết diện S của cuộn thứ
cấp luân phiên tăng giảm
Kết quả, trong cuộn thứ cấp
xuất hiện một hiệu điện thế
Trang 401 Quan sát
II Tác dụng làm thay đổi
hiệu điện thế của máy biến
6 2
3 1
Giá trị đo
Kết quả: Bảng 1
rút ra nhận xét về mối quan hệ giữa hiệu điện thế U đặt ở hai đầu các cuộn dây của máy biến thế và số
Hiệu điện thế ở hai đầu
mỗi cuộn dây của máy biến
thế tỉ lệ với số vòng dây của
mỗi cuộn .
2
1 2
1 n
n U
Trang 41+ Khi n1 <n2 thì U1 <U2 , ta có máy gì?
+ Khi n1 <n2 thì U1 <U2 , ta có máy gì?
Hiệu điện thế ở hai đầu mỗi
cuộn dây của máy biến thế tỉ
lệ với số vòng dây của mỗi
cuộn :
1- Quan sát
II Tác dụng làm thay đổi
hiệu điện thế của máy biến
1 n
n U
Máy hạ thế
Máy tăng thế
Trang 42MÁY BIẾN ÁP TỰ NGẪU
Là một dạng đặc biệt của máy biến áp, vì nó chỉ có một cuộn dây quấn, một phần của cuộn dây đó đóng vai trò của cuộn sơ cấp (h.a) hoặc cuộn thứ cấp (h.b).
Máy biến áp tự ngẫu tăng áp Máy biến áp tự ngẫu giảm áp
Có thể em chưa biết
Trang 43Ví dụ : một máy biến áp có U 1 =220V, U 2 = 110V, số vòng dây N 1 = 460 vòng, N 2 = 230 vòng Khi điện áp sơ cấp giảm, U 1 = 160 V, để giữ U 2 = 110V không đổi thì phải điều chỉnh cho N 1 bằng bao nhiêu ?
Tiết 43:MÁY BIẾN ÁP MỘT PHA
N
Để giữ U 2 không đổi khi U 1 giảm, ta phải giảm
vòng dây N 1 , ngược lại khi U 1 tăng ta phải tăng
Số vòng dây N 1
Trang 44MÁY BIẾN ÁP
1 Cấu tạo:
I- Cấu tạo và hoạt động của máy biến áp
Nếu đặt vào hai đầu cuộn thứ cấp một hiệu điện thế một chiều thì đèn có sáng không? Giải thích tại sao?
trường không đổi Do đó số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn thứ cấp không đổi Kết quả là trong cuộn thứ cấp không có dòng điện cảm ứng
3 Kết luận:
Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của máy biến thế một hiệu điện thế xoay chiều thì ở hai đầu cuộn thứ cấp xuất hiện một hiệu điện thế xoay chiều.
2 Nguyên tắc hoạt động
Trang 45Cấu tạo máy biến áp gồm: lõi thép làm bằng lá thép
kỹ thuật điện ghép lại và dây quấn làm bằng dây điện từ
Tỉ số giữa điện áp sơ cấp bằng tỉ số giữa số vòng dây của chúng
Trang 47III Phân loại máy biến áp:
1.Theo công dụng, biến áp gồm những loại chính:
điện.
điện áp thứ cấp phù hợp với các đồ đùng khi điện áp sơ cấp thay đổi.
cắt, các thiết bị điện tử và dùng trong gia đình.
áp) làm nguồn ở lò luyện kim (chỉnh lưu, điện phân)