• Điện áp rơi tạo bởi từ thông tản tỉ lệ với dòng điện tải• Từ thông tản làm giảm điện áp ra của máy biến áp nhưng nó hạn chế dòng điện ngắn mạch.. Điện kháng của máy biến áp • Để tính t
Trang 3& & &
&T &m &t2
Trang 4• Điện áp rơi tạo bởi từ thông tản tỉ lệ với dòng điện tải
• Từ thông tản làm giảm điện áp ra của máy biến áp nhưng nó hạn chế dòng điện ngắn mạch
§8 CÁC PHƯƠNG TRÌNH VÀ MẠCH
ĐIỆN TƯƠNG ĐƯƠNG
1 Điện kháng của máy biến áp
• Để tính toán điện áp rơi trong máy với các phụ tải khác nhau ta cần tính đến ảnh hưởng của từ trường tản
Trang 5• Điện áp rơi do từ trường tản được biểu diễn trên một điện kháng gọi là điện kháng tản.
2 Các phương trình của máy biến áp
• S.đ.đ trên các cuộn dây:
Trang 6• Viết lại các phương trình ta có:
& & & &
• Từ các phương trình trên ta có mạch điện:
R
1
X
1 1
Trang 7• Mạch điện gồm một máy biến áp lý tưởng có các dây quấn được nối nối tiếp với các thành phần bên ngoài để bao gồm các tổn hao, điện
áp rơi và dòng điện kích thích của máy biến áp thực
• Từ thông tản được thể hiện bằng các điện kháng tản X1 và X2:
1 1 t1
Trang 8
�
Trang 9E& jI X& E&t2 jI X&2 2
• Phương trình điện áp sơ cấp và thứ cấp:
Trang 10• Từ các phương trình trên ta có mạch điện tương đương:
3 Mạch điện tương đương
R
1
X
1 1
Trang 11• Để đơn giản cho tính toán, máy biến áp thực được thay thế bằng tổng trở tương đương Tổng trở vào của máy biến áp lý tưởng:
2 2v
2 2 t
EI
(2.48)
2
2 2 t 2
Trang 12• Ta có mạch điện thay thế máy biến áp như sau:
I& I&1t I a&2
Trang 13• Khi máy biến áp làm việc với tải định mức hay gần định mức
Trang 142 2 td1 1 2 1 2 td1 td1
Z R a R j(X a X ) R jX
• Mạch tương đương của máy biến áp khi bỏ qua nhánh từ hóa với các thông số quy đổi về thứ cấp là:
Trang 15b Phía cao áp và phía hạ áp
• Nhiều trường hợp ta dùng phía CA và phía HA thay cho phía sơ cấp và phía thứ cấp
• Mạch điện tương đương quy đổi về phía CA của máy biến áp làm nhiệm vụ hạ điện áp:
Trang 16• Mạch điện tương đương quy đổi về phía HA của máy biến áp làm nhiệm vụ hạ điện áp:
tdCA tdHA 2
ZZ
a
Trang 17• Mạch điện tương đương quy đổi về phía HA của máy biến áp làm nhiệm vụ tăng điện áp:
tdCA tdHA 2
Z
Trang 18• Mạch điện tương đương quy đổi về phía CA của máy biến áp làm nhiệm vụ tăng điện áp:
• Mạch điện tương đương này thường dùng để xác định điện áp không tải và độ thay đổi điện áp
Trang 19Ví dụ: Một MBA 100kVA, 50Hz, 7200/480V có các thông số RCA = 3.06, XCA = 6.05, XmCA = 178091, RFeCA = 18.695, XHA = 0.0027, RHA = 0.014 Máy biến áp cung cấp dòng điện định mức ở điện áp 480V, cos = 0.75 chậm sau Tính RtđCA, XtđCA, tổng trở vào khi có tải và không tải và thành phần tải của dòng điện cao áp.
Theo đề ra, máy biến áp làm nhiệm vụ hạ điện
áp Dòng điện phía HA:
3 HA
Trang 20Do cos = 0.75 nên = 41.41o và khi chọn góc pha của điện áp ban đầu là 0o thì:
o HA
Trang 21Điện kháng tương đương quy đổi về phía CA:
tdCA CA HA
X X a X 6.05 15 0.027 12.125 � Tổng trở tải quy đổi về phía CA:
tCA tHA
Z a Z 15 2.3 41.41� � 517.5 41.41� Tổng trở vào khi có tải:
o vCA tdCA tCA