1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Cac thi va bai tap chi tiet

20 140 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 148,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách chia động từ Đối với câu khẳng định, động từ phải chia khi chủ ngữ là các ngôi thứ 3 số ít she, he, it, danh từ số ít, danh từ riêng.. 2 C ách dùng chính : Thì hiện tại đơn dùng để

Trang 1

THÌ HIỆN TẠI ĐƠN (SIMPLE PRESENT)

I Dạng thức (form)

Câu khẳng định:

S (Chủ ngữ) + V (Động từ) + O (Tân ngữ)

* Với các ngôi thứ 3 số ít làm chủ ngữ (she, he, it, danh từ số ít, danh từ riêng), động từ phải chia

* Với tobe: He, she, it + is

We, are, they + are

I + am

Câu phủ định:

S + do not/does not + V + O

* do và does gọi là trợ động từ

* Trong câu phủ định, động từ không phải chia với mọi chủ ngữ

* do not có dạng viết tắt là don't

* does not có dạng viết tắt là doesn't

3 Dạng câu hỏi yes/no: Do/does/don't/doesn't + S + V + O ?

Dạng câu hỏi Wh: Wh + Do/does/don't/doesn't + S + V + O ?

II Cách chia động từ

Đối với câu khẳng định, động từ phải chia khi chủ ngữ là các ngôi thứ 3 số ít (she, he, it, danh từ

số ít, danh từ riêng) Động từ được chia như sau:

* Hầu hết các động từ khi chia đều thêm "s" vào tận cùng: V + s

VD: work – works; dance – dances; read – reads;

* Các động từ tận cùng bằng o, s, x, sh, ch, khi chia ta thêm "es" vào tận cùng:

V +es

VD: go – goes; cross – crosses; fix – fixes; push – pushes; teach – teaches;

* Các động từ tận cùng bằng y và trước y là một phụ âm, khi chia ta đổi y thành i rồi thêm es Nếu các động từ tận cùng bằng y nhưng trước y là một nguyên âm, ta chia động từ như bình thường, thêm "s" vào tận cùng: V + ies

VD: fly – flies; carry – carries; study – studies;

play – plays; say – says; obey – obeys;

2) C ách dùng chính :

Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả:

2.1 Một thói quen, một việc hay làm, một hành động được lặp đi lặp lại thường xuyên, trong câu thường sử dụng các trạng từ

a Trạng từ tần suất

Always: luôn luôn Often: thường xuyên

Trang 2

Usually: thường Sometimes: thỉnh thoảng

Occasionally: thỉnh thoảng From time to time: thỉnh thoảng

Every other day: ngày cách ngày Seldom: ít khi

Rarely: hiếm khi Never: không bao giờ

b Trạng từ chỉ thời gian

Every morning/noon/afternoon/evening/night: Hàng sáng/trưa/chiều/tối/đêm Every day/week/month: Hàng ngày/tuần/tháng

E

x : Mary often g et s up early in the morning

2.2 Một sự thật lúc nào cũng đúng, một chân lí.

E

x : The sun r ise s in the east and s et s in the west

2.3 Một hành động trong tương lai được căn cứ vào chương trình, kế hoạch

E x : The last train l e av e s at 4.45

EXERCISES OF TENES

EX1: Put the verbs in parentheses into the correct tense:

1 She (not drink) coffee She(drink) Coca cola

2 It (be ) often hot in the summer

3 What you (do ) every evening?

4 The sun (rise) in the East

5 I (see) her very often

6 Most rivers (flow) into the sea

7 Vegetarians (not eat ) meat

8 Bees (make) honey

9 Where Martin (come) from?

He (be) Scotland

10 She usually (go) swimming

11 Hoa (have) a lot of friends in Hue

12 Nam and Trang always (visit) their grandparents on Sundays

13 my father (listen) to the radio every day

14 The children (like) to play in the park

15 she (not live ) with her parents

16 Lan (brush) her teeth after meal

17 Students (not go) to school on Sunday

18 You (be) in class11A?

19 Tom (be) my friend He (play) sport everyday

20 Your students (play) soccer every afternoon?

21 We (not read) book after lunch

22 Viet (not have) literature on Friday

23 I (be) at school at the weekend

24 She (not study) on Friday

25 My students (be not) hard working

26 He (have) a new haircut today

Trang 3

27 I usually (have) breakfast at 7.00

28 1 Exercise 1: Cho dạng đúng của các động từ trong ngoặc.

29 1 I rarely ( go)………… out in the evening, but Mary often ( go)………out with her friends in the evening

30 2 My young brother never ( play)……….……tennis, but he usually ( watch)

………… …… it on TV

31 3 You ( like ) her?- ? – No, I don’t

32 4 It ( often/not/rain)……….in the dry-season

33 5 The sun (rise)……… in the East and ( set)……….in the West

34 6 The water ( boil)………at 100 C

35 7 Lan ( brush) ………her teeth four times aday so they ( be)

……….very white and beautiful

36 8 Susan usually ( get)………up early in the morrning She often ( have)

……… breakfast at 6.30 and her work ( start) ………at 7.00 and

(finish)……….….at 11.30 a.m

37 9 Minh (try/always)……… to finish his homework before going out with his friends

38 10 She (usually/not/ finish)……… her homework before going to play tennis

39 2 Exercise 2: Viết lại câu dưới đây sử dụng chủ ngữ mới đã cho.

40 1 They sometimes miss the bus to school –

She………

41 2 We often catch the 1.30 a.m train to hanoi –

Long………

42 3 Her children usually go fishing on Sunday –

Peter………

43 4 My wife washes the floor every morning –

We………

44 5 We are students in Yendung high school NO 3 –

Lan………

45 6 We often go to school on foot –

Marry………

46 7 They are not teachers in our school – Miss

Dung………

47 8 I study English in this club on Monday evening –

Ha………

48 9 My father always watches VTV news after having dinner

We………

Trang 4

49 10 Thanh’s classmates sometimes hold a small party in her house Ha………

………

50 3 Exercise 3: tìm ra lỗi sai trong các câu dưới đây và sửa lại cho đúng 51 1 I often goes to the movies with my darling at weekends ………

52 2 Lan sometimes watchs TV in her free time ………

53 3 Laura don’t like watching action films on TV ………

54 4 I and Ha don’t likes reading this book ………

55 5 what do Mrs Jane usually do in her free time? ………

56 6 Long and Minh is good students They are good at learning English ………

57 7 Our first lesson starts often at 7.00 a.m everyday ………

58 8 My friends usually play badminton when they has free time ………

59 9 Minh isn’t sometimes play football with his friends on Sunday ………

60 10 Marry usually spendes two hours a day speaking Vietnamese with her friend “Thao”

Trang 5

Thì hiện tại tiếp diễn (Present progressive)

I) C ách dùng chính : Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả:

2.1 Một hành động đang diễn ra ở hiện tại ( trong lúc nói) ; sau câu mệnh lệnh, đề nghị Trong

câu thường dùng các trạng từ như: now(bây giờ), right now(ngay bây giờ), at the moment(hiện thời), at present(ngay lúc này)

E

x : What are you d o i ng at the moment? - I’m writing a letter

Be quiet! My mother is sleeping

2.2 Một hành động đã lên kế hoạch thực hiện trong tương lai

E

x : What are you d o i ng tonight? - I am going to the cinema with

my father

2.3Một hành động nhất thời không kéo dài lâu, thường dùng với: today, this week, this month, these days, …

E

x : What i s your daughter d o i n g these day - She i s s t u d y i n g English at the foreign language center

II Công thức thể khẳng định:

S + TO BE + V (ING)

- Lưu ý: + TO BE phải được chia đúng theo chủ ngữ (AM hay IS hay ARE) - lại bài "Động từ + Khi thêm ING ngay đằng sau động từ nguyên mẫu, cần nhớ vài quy tắc sau:

Nếu động từ tận cùng bằng 1 chữ cái E, bỏ E đi rồi mới thêm ING ( RIDE > RIDING)

Nếu động từ tận cùng bằng 2 chữ cái E, thêm ING bình thường, không bỏ E ( SEE >

SEEING)

Nếu động từ tận cùng bằng IE, đổi IE thành Y rồi mới thêm ING (DIE > DYING)

Nếu động từ đơn âm tận cùng bằng 1 và chỉ 1 trong 5 nguyên âm (A, E, I, O, U) với một và chỉ một phụ âm, ta viết phụ âm đó thêm 1 lần nữa rồi mới thêm ING ( stop > stopping, shop > shopping )

Các động từ ngoài các quy tắc trên ta thêm ING bình thường

Thí dụ:

+ I am typing a lesson = Tôi đang đánh máy 1 bài học

+ He is sleeping = Anh ta đang ngủ

+ She is swimming = Cô ấy đang bơi

II Công thức thể phủ định:

S + TO BE + NOT + V(ING)

- Lưu ý:

- Thí dụ:

+ I'm not joking, I am serious= Tôi không phải đang đùa đâu, tôi nói nghiêm chỉnh đấy!

+ She isn't drinking water, she is drinking vodka = Cô ta không phải đang uống nước, cô ta đang uống rượu vodka

III, Công thức thể nghi vấn:

Tobe + S + V (ING)

- Thí dụ:

+ Are you kidding? = Mầy đang đùa hả?

Trang 6

+ Is she crying ? Có phải cô ấy đang khóc?

3) Những động từ không dùng với thì H TT D :

3.1 Động từ chỉ giác quan: hear, see, smell, taste

3.2 Động từ chỉ tình cảm, cảm xúc: love, hate, like, dislike, want, wish

3.3 Động từ ch ỉ trạng thái, sở hữu : look, seem, appear, have, own, belong to, need, 3.4 Động từ chỉ đồng ý, hiểu biết: agree, understand, remember, know, …

EX1: Put the verbs in parentheses into the correct tense:

1 Minh (eat) breakfast now

2 Look ! the children (ride) their bike

3 John (not read) a book now

4 What you (do) tonight?

5 Jack and Peter (work) late today

6 Silvia (not listen) to music at the moment

7 Maria (sit) next to Paul right now

8 How many other students you (study) with today?

9 He always (make) noisy at night

10 Where your husband (be) ?

11 She (wear) earrings today

12 The weather (get) cold this season

13 My children (be) upstairs now They (play) games

14 Look! The bus (come)

15 He always (borrow) me money and never (give) back

16 While I (do) my housework, my husband (read) books

17 Listen ! somebody (sing)

18 Ba (work) in the garden

19 what you (do ) now?- I (write) a letter

20 They (play) games

21 You (study) now? – No, I (listen ) to music

22 Nga (talk ) to her friends now

23 My father (watch ) T.V

24 We (walk) to school

25 The\y (not do) my homework

26 Nam (read) ?

27 He (repair) the radio now

28 1 Exercise 2: Chuyển các câu dưới đây sang câu phủ định và nghi vấn.

29 1 Minh is learning English in the classroom now

30 (-)……… …………./

………?

31 2 They are watching TV at the moment

32 (-)………./………

………?

33 3 Mrs Chung is teaching English at Yendung high school No3 at present

34 (-)……… ………./

………?

Trang 7

35 4 Lan and Hoa are practising speaking Chinese.

36 (-)……….…………./………

………?

37 5 Mr John is listening to Pop music in the sitting – room

38 (-)………./………

………?

39 2 Exercise 3: Cho dạng đúng của các động từ trong ngoặc.

40 1 My son ( play)………games with his sister on computer, now

41 2 The children ( not/sleep)……… in the bedroom at present They

42 (watch)………TV in the next room

43 3 While we ( repair)……… the broken – tables, Long ( read )

……… books in the library

44 4 Where is Tom? – He ( sit )………on the chair under the trees overthere

45 5 look! The girl ( dance )……….and the man ( sing )……… Very beautifully

46 6 What she ( do ) now? ………

47 - She ( teach ) ………the disabled children how to read and write

48 7 What you ( do) now? ?- We ( clean)

………the floor

49 8 When he ( come)……….to visit my family, I ( write)………a letter for my old classmate

50 9 They ( have) ……… lunch at a greatest restaurant in Neo town, now

51 10 This morning ( be )……….really wonderful The Sun ( shine)

……… The birds ( sing)………beautifully I (go)

… to the shop to buy some flowers to present for my closest friend

Trang 8

Present Perfect - Thì hiện tại hoàn thành

I Công thức thể khẳng định:

S + HAVE hoặc HAS + P(II)

- Giải thích:

+ Nếu chủ ngữ là I, WE, YOU, THEY hoặc là danh từ, ngữ danh từ số nhiều ta dùng HAVE + Nếu chủ ngữ là HE, SHE, IT hoặc là danh từ, ngữ danh từ số ít, ta dùng HAS

+ Dạng quá khứ hoàn thành của một động từ đa số được tạo ra bằng cách thêm ED đằng sau dạng nguyên mẫu của động từ đó

WANTED > WANTED

NEEDED > NEEDED

Tuy nhiên, thêm ED sau động từ cũng có những quy tắc cần biết:

1 Động từ tận cùng bằng E và có 1 phụ âm đứng trước E, ta chỉ cần thêm D ( DATE >

Trang 9

DATED, LIVE > LIVED )

2 Động từ tận cùng bằng Y phải đổi Y thành I rồi mới thêm ED (TRY > TRIED, CRY > CRIED )

3 Động từ tận cùng bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm ngoài W và Y, ta viết phụ âm cuối đó thêm

1 lần nữa rồi mới thêm ED (STOP > STOPPED, TAP >TAPPED, COMMIT >

COMMITTED )

4 Tất cả những động từ khác không rơi vào trường hợp trên chỉ cần thêm ED bình thường Động từ bất quy tắc tra bảng ở cột 3

Ex:

DO > DID

GO > GONE

SPEAK > SPOKEN

WRITE > WRITTEN

Ex:

+ I have finished the dinner = Tôi mới ăn tối xong

+ She has just come back = Cô ấy vừa mới quay lại

II, Công thức thể phủ định:

S + Have/Has+ NOT + P(II)

- Cách viết tắt:

+ HAVE NOT viết tắt = HAVEN'T

+ HAS NOT viết tắt = HASN'T

- Lưu ý:

+ Nếu ta thay NOT trong công thức trên bằng NEVER, ý nghĩa phủ định sẽ mạnh hơn (từ CHƯA thành CHƯA BAO GIỜ)

Ex:

You haven't answered my question = Anh vẫn chưa trả lời câu hỏi của tôi

He hasn't been here before = Trước giờ anh ta chưa đến đây

III, Công thức thể nghi vấn:

HAVE hoặc HAS + S + V (3)/ PII ?

EX;

+ Has she replied to your mail? = Cô ấy trả lời email bạn chưa?

* Khi nào ta dùng thì hiện tại hoàn thành:

- Nói về sự trải nghiệm đã trải qua rồi hay chưa

+ Have you ever eaten sushi? = Trước giờ bạn ăn món sushi chưa?

- Diễn tả một hành động đã bắt đầu trong qua khứ và vẫn còn tiếp tục đến hiện tại

+ I have been a teacher for 5 years = Tôi đã làm giáo viên được 5 năm (đã bắt đầu làm giáo viên

và vẫn còn làm giáo viên)

+ She hasn't come here for a long time - Lâu rồi cô ấy chưa đến đây (đã bắt đầu ngưng đến đây

và vẫn chưa đến đây)

- Diễn tả một hành động đã xảy ra trong hiện tại và có để lại kết quả hay hậu quả trong hiện tại + I have had a dinner = Tôi đã ăn tối xong (giờ tôi còn no)

+ He has lost his wallet = Anh ấy đã bị mất bóp tiền (giờ anh ấy không có bóp tiền)

EX5: Put the correct form of the verb with present perfect

1 She (be) _ here since Monday

Trang 10

2 Mike (live) in Hanoi for 4 years.

3 I (not write) to her

4 We (see) this film

5 I (know) her for a long time

6 My father (work) _ for that company for 2 years

7 They (play) _football since 2 pm

8 You (see) this film?

9 My father (teach) for that school for 2 years?

10 I ( not see) _ him yet

EX2: Rewrite the following sentence with the first word

- I first started to play the guitar when I was 16 (since)

I have I was 16

- This is their first visit to the Greek island.(never)

They the Greek island before

- This is not our first time at at a rock concert.(already)

We to a rock concert

- She arrived a few minutes ago.( just)

She arrived

-He came to live here two years ago (For)

He two years

- She hasn't phoned her mother yet (still)

She her mother

- I started this letter a week ago ( writing)

I this letter for a week

- The snow started this morning and it is still snow (Been)

It since this morning

- Tourist first started to visit Iibiza in the 60s ( coming)

Tourist Ibiza since the 1960s

Your homeworks EX1: Give the correct form of the verbs in brackets with present simple or present progressive.

1 Be quiet! The baby(sleep)

2 We always (eat) at 6.30

3 Look! A man(run) after the train He (want) to catch it

4 The sun (set) _ in the west

5 It (be) _ often hot in the summer

6 I (do) an exercise at this moment and I (think) _ that I

(know) how to use it now

7 My mother sometimes (buy) vegetables at this market

8 It (be) very cold now

9 It (rain) much in summer It (rain) now

10 Daisy (cook) _ some food in the kitchen at present She always

(cook) _ in the morning

11.Hoa (study) _ in the library at the moment

12.Nga (watch) TV evernight

13 Hurry! The bus(come) I (not want) to miss it

14 Listen ! somebody (sing) _

Ngày đăng: 21/08/2020, 16:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w