Chứng minh rằng hàm số có hai cực tiểu và một cực đại.. 3 điểm Trong mặt phẳng tọa độ Đề các vuông góc Oxy cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn C.. 5 điểm Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABC
Trang 1SỞ GD - ĐT QUẢNG NINH
TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ ĐỀ KIỂM TRA CHỌN ĐỘI TUYỂN HSG LỚP 12
Năm học 2010 - 2011 Môn: Toán Ngày thi: 12/9/2010
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề thi này có 01 trang)
Bài 1 (3 điểm)
Cho hàm số y = x4 - 6x2 + 4x + 6 Chứng minh rằng hàm số có hai cực tiểu và một cực đại
Bài 2 (4 điểm).
Giải hệ phương trình: x xy y y
2
Bài 3 (2 điểm) Chứng minh rằng:
C122C232C3 n C2 n n12 với 2 n 2,n
Bài 4 (3 điểm)
Trong mặt phẳng tọa độ Đề các vuông góc Oxy cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (C) Biết (C) có phương trình: (x - 1)2 + (y + 2)2 = 5; ABC = 900; A(2;0) và diện tích tam giác ABC bằng 4 Tìm tọa độ các đỉnh B
Bài 5 (5 điểm)
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông, SA (ABCD) Cho SA =
AB = a; mặt phẳng (P) qua A vuông góc với mặt phẳng (SAC) cắt SB, SC và SD lần lượt tại B', C ', D '
1 Chứng minh rằng tứ giác AB’C’D’ có hai đường chéo vuông góc
2 Khi C’ là trung điểm SC Tính thể tích khối đa diện ABCDB’C’D’ theo a
Bài 6 (3 điểm)
Chứng minh phương trình: x5 - 4x2 - 4x = 1 có đúng một nghiệm và nghiệm
đó lớn hơn 1
-
Hết -Lưu ý: - Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
- Thí sinh không được sử dụng máy tính cầm tay.
Trang 2HƯỚNG DẪN CHẤM (Hướng dẫn này có 04 trang)
điểm Bài 1
3,0
điểm
Hàm số xác định trên R.
y’ = 4x 3 - 12x + 4.
Xét hàm số g(x) = 4x 3 - 12x + 4.
Có g’(x) = 12x 2 - 12; g’(x) = 0 12x 2 - 12 = 0 x
x
1
1
x g x x x
x x
3 12 42 3
x g x x x
x x
3 4 12 42 3
Ta có bảng biến thiên:
x - -1 1 +
g'(x) + 0 - 0 + g(x)
12 +
- -4
Từ bảng biến thiên ta có hàm số y = g(x) có hai cực trị trái dấu
nên đồ thị hàm số y = g(x) luôn cắt trục hoành tại ba điểm phân
biệt hay phương trình:
y’ = 4x 3 - 12x + 4 = 0 (1) luôn có ba nghiệm phân biệt.
Giả sử các nghiệm của pt (1) là x 1 , x 2 , x 3 trong đó x 1 < x 2 < x 3
4 62 43 64
thiên của hàm số y = x 4 - 6x 2 + 4x + 6 như sau:
X - x 1 x 2 x 3 +
y’ - 0 + 0 - 0 + Y
- y CĐ +
y CT y CT Vậy hàm số y = x 4 - 6x 2 + 4x + 6 luôn có hai cực tiểu và một cực
đại.
0,25 0,25 0,25
0,5
0,5
0,25 0,25
0,5
0,25
3,0 điểm
Bài 2
4,0
điểm
Nếu y = 0 thì từ (1) ta có x = 0 thay vào (2) ta thấy không thoả
mãn Suy ra y 0
Chia cả hai vế của (1) cho y 5 0 ta được hệ phương trình tương
đương với
( ') ( )
5
5
2
1
Xét hàm số f(t) = t 5 + t.
0,25
0,5
Trang 3Ta có f’(t) = 5t 4 + 1 > 0 tR Vậy hàm số y = f(t) luôn đồng
biến Suy ra:
( )
2
Thay x = y 2 vào (2) ta được phương trình: 4x 5 x 8 6
Điều kiện x 5
4
Ta có 4x 5 x 8 6 4x 5 x 8 2 4 ( x 5 )(x 8 ) 36
x
x x
x x
x
2
23
1
42
.
Với x = 1 y 2 = 1 y = 1.
Vậy hệ phương trình có các nghiệm là (1; 1) và (1; -1).
0,25 0,5 0,5 0,25 0,25 0,5
0,5
0,25 0,25
4,0 điểm
Bài 3
2,0
điểm
Có: ( 1 x)n C n0C x n1 C x n2 2 C x n n n (1)
Lấy đạo hàm hai vế của (1) ta được:
n1 x 1C1 2C x2 3C x2 2 nC x 1 (2)
Nhân cả hai vế của (2) với x ta được:
nx 1 x 1C x1 2C x2 2 3C x2 3 nC x (3)
Lấy đạo hàm hai vế của (3) ta được:
n1 x 1n n 1 1x x 2C1 22C x2 32C x2 2 n C x2 1
(4)
Trong (4) cho x = 1 ta được:
C1 22C2 32C2 n C2 n21n n 1 22n n 1 22
đpcm
0,25
0,5 0,5 0,5
0,25
2,0 Điểm
Bài 4
3,0
điểm
(C) có tâm I(1; -2), bán kính R = 5
Do ABC 900 C đối xứng với A qua I C(0; -4)
có pt đường thẳng AC là: 2x - y - 4 = 0
Có S ABC = 4 khoảng cách từ B đến AC là: d = 2 4
5
S
AC
B thuộc đường thẳng AC, cách AC một khoảng bằng d
pt của có dạng: 2x - y + m = 0.
mà AC khoảng cách từ A đến bằng d
8
m m
m
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5
3,0 Điểm
Trang 4+ Với m = 0 pt của : 2x - y = 0 toạ độ B là nghiệm của hệ:
0
y
hoặc
6 5 12 5
x
y
+ Với m = -8 Pt của : 2x-y- 8 = 0 toạ độ B là nghiệm của
hệ:
4
y
hoặc
16 5 8 5
x
y
Vậy toạ độ B là: hoặc (0; 0) hoặc ( 6 12
5; 5
) hoặc (2; -4) hoặc (
16 8
5 ; 5).
0,5
0,5
0,25
Bài 5
5,0
điểm
1
Có BD AC và BD SA (vì SA (ABCD))
nên BD (SAC).
mp(P) mp(SAC) nên (P) // BD.
Vậy (P) là mặt phẳng qua A và song song với BD.
Ta có (P) // BD nên B’D’ // BD.
B’D’ // BD nên B’D’ (SAC) Suy ra B’D’ AC’ hay tứ giác
AB’C’D’ có hai đường chéo vuông góc.
0,25
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5
2,0 Điểm
2.
Khi C’ là trung điểm của SC.
Gọi V là thể tích khối chóp S.ACBD, V 1 là thể tích khối chóp
S.A’B’C’D’ và V 2 là thể tích khối đa diện ABCDB’C’D’ Ta có:
V 2 = V- V 1
V = SA S. ABCD a a a
3 2
0,25 0,5
3,0 Điểm
I
S
B'
O
D
C B
A
Trang 5Gọi O là giao điểm của AC và BD, I là giao điểm của B’D’ và
AC’.
Cú I là trọng tõm tam giỏc SAC nờn SI = 2
3 SO, suy ra SB’ = 2
3 SB.
Cú ' '
.
S AB C
S ABC
V SA SB SC
V SA SB SC
2 1 1
3 2 3
' '
S ABC
S AB C
V
3 Mà V S AB C ' ' 1V V1, S ABC 1V
V a
V
3
Vậy V V V a a a
2
3 9 9 (đvtt).
0,5
0,5 0,5 0,25
0,5
Bài 6
3,0
điểm
Ta cú pt x 5 = (2x + 1) 2
Nếu x là nghiệm thỡ x 5 0 x 5 = (2x + 1) 2 1 x 1
Với x 1 xột f(x) = x 5 - 4x 2 - 4x - 1
Ta cú: f '(x) = 5x 4 - 8x - 4; f "(x) = 20x 3 - 8 > 0 với x 1
f '(x) đồng biến trờn [1, +), mà f '(1) = -7; Lim f '(x)x
x 0 (1; +) để f '(x 0 ) = 0
Ta cú bảng biến thiờn:
X 1 x 0 +
f'(x) - 0 + f(x)
+
-7
Dựa vào bảng biến thiên suy ra pt: f(x) = 0 có một nghiệm duy
nhất và nghiệm đó lớn hơn 1 đpcm.
0.5 0.5 0.5
0.5
0.5
0.5
3,0 điểm
f(x0)
Trang 6Bài 1 Cho hàm số y = x4 - 6x2 + 4x + 6 Chứng minh rằng hàm số có hai cực tiểu và một cực đại
Bài 2
Giải hệ phương trình: ( )
( )
2
1
Nếu y = 0 thì từ (1) ta có x = 0 thay vào (2) ta thấy không thoả mãn Suy ra y 0 Chia cả hai vế của (1) cho y5 0 ta được hệ phương trình tương đương với
( ') ( )
5
5
2
1
Xét hàm số f(t) = t5 + t với t 0
Ta có f’(t) = 5t4 + 1 > 0 t 0 Vậy hàm số y = f(t) luôn đồng biến trong các khoảng (- ; 0) và (0; +) Suy ra:
( )
2
Thay x = y2 vào (2) ta được phương trình: 4x 5 x 8 6
Điều kiện x 5
4
Ta có 4x 5 x 8 6 4x 5 x 8 2 4 ( x 5 )(x 8 ) 36
x
x x
x x
x
2
23
1
42
Với x = 1 y2 = 1 y = 1
Vậy hệ phương trình có các nghiệm là (1; 1) và (1; -1)
Bài 3 (2 điểm) Chứng minh rằng:
Trang 7n ( ) n
C122C232C3 n C2 n n12 với 2 n 2,n Có: ( 1 x)n C n0C x n1 C x n2 2 C x n n n (1)
Lấy đạo hàm hai vế của (1) ta được:
n1 x 1C1 2C x2 3C x2 2 nC x 1 (2)
Nhân cả hai vế của (2) với x ta được:
nx 1 x 1C x1 2C x2 2 3C x2 3 nC x (3)
Lấy đạo hàm hai vế của (3) ta được:
n1 x 1n n 1 1x x 2C1 22C x2 32C x2 2 n C x2 1 (4)
Trong (4) cho x = 1 ta được:
C1 22C2 32C2 n C2 n21n n 1 22n n 1 22 đpcm
Bài 4
(C) có tâm I(1; -2), bán kính R = 5
Do ABC 900 C đối xứng với A qua I C(0; -4)
có pt đường thẳng AC là: 2x - y - 4 = 0
Có SABC = 4 khoảng cách từ B đến AC là: d = 2 4
5
S
AC
B thuộc đường thẳng AC, cách AC một khoảng bằng d
pt của có dạng: 2x - y + m = 0
mà AC khoảng cách từ A đến bằng d
8
m m
m
+ Với m = 0 pt của : 2x - y = 0 toạ độ B là nghiệm của hệ:
0
y
6 5 12 5
x
y
+ Với m = -8 Pt của : 2x-y- 8 = 0 toạ độ B là nghiệm của hệ:
4
y
hoặc
16 5 8 5
x
y
Vậy toạ độ C(0; - 4), toạ độ B là: hoặc (0; 0) hoặc ( 6 12
5; 5
)
hoặc (2; -4) hoặc (16 8
5 ; 5)
Bài 5 (5 điểm)
Trang 8Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông, SA (ABCD) Cho SA =
AB = a; mặt phẳng (P) qua A vuông góc với mặt phẳng (SAC) cắt SB, SC và SD lần lượt tại B', C ', D '
1 Chứng minh rằng tứ giác AB’C’D’ có hai đường chéo vuông góc
2 Khi C’ là trung điểm SC Tính thể tích khối đa diện ABCDB’C’D’ theo a
Giải.
1 Có BD AC và BD SA (vì SA
(ABCD)) nên BD (SAC)
mp(P) mp(SAC) nên (P) // BD
Vậy (P) là mặt phẳng qua A và song
song với BD
Ta có (P) // BD nên B’D’ // BD
B’D’ // BD nên B’D’ (SAC) Suy ra
B’D’ AC’ hay tứ giác AB’C’D’ có hai
đường chéo vuông góc
2 Khi C’ là trung điểm của SC
Gọi V là thể tích khối chóp S.ACBD, V1
là thể tích khối chóp S.A’B’C’D’ và V2
là thể tích khối đa diện ABCDB’C’D’
Ta có:
V2 = V- V1
V = SA S. ABCD a a a
3 2
Gọi O là giao điểm của AC và BD, I là giao điểm của B’D’ và AC’
Có I là trọng tâm tam giác SAC nên SI = 2
3SO, suy ra SB’ = 2
3SB
Có ' '
.
S AB C
S ABC
V SA SB SC
V SA SB SC
2 1 1
3 2 3
' '
S ABC
S AB C
V
3 Mà V S AB C ' ' 1V V1, S ABC 1V
2 2 nên V V a
3
1 3 9 Vậy V V V a a a
2
3 9 9 (đvtt)
Bài 6.
Ta có pt x5 = (2x + 1)2
Nếu x là nghiệm thì x5 0 x5 = (2x + 1)2 1 x 1
Với x 1 xét f(x) = x5 - 4x2 - 4x - 1
Ta có: f '(x) = 5x4 - 8x - 4; f "(x) = 20x3 - 8 > 0 với x 1
f '(x) đồng biến trên [1, +), mà f '(1) = -7; Lim f '(x)x
x0 (1; +) để f '(x0) = 0
Ta có bảng biến thiên:
X 1 x0 +
f'(x) - 0 +
I
S
B'
O
D
C B
A
Trang 9+
-7
Dựa vào bảng biến thiên suy ra pt: f(x) = 0 có một nghiệm duy nhất và nghiệm đó lớn hơn 1 đpcm
f(x0)