1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng Thiết kế kiến trúc 2: Chương 3

20 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 807,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Thiết kế kiến trúc 2: Chương 3 trình bày các nội dung chính sau: Thiết kế nhà sản xuất một tầng, thiết kế mặt bằng nhà sản xuất một tầng, bố trí giao thông trong nhà sản xuất một tầng, thiết kế mặt cắt ngang nhà SX một tầng, chọn lựa hình thức mái nhà, tổ chức che mưa nắng, thông thoáng và chiếu sáng tự nhiên. Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NHÀ SẢN XUẤT MỘT TẦNG

3.1 Khái niệm chung

3.1.1 Đặc điểm

NSX một tầng thường được hiểu là nhà có kết cấu chịu lực một tầng, được sử

dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực SX do có nhiều ưu điểm nổi bật

– Phù hợp với các ngành SX có dây chuyền đặt trên một mặt phẳng nằm

ngang

– Tổ chức dây chuyền công nghệ đơn giản, dễ dàng sử dụng thiết bị vận

chuyển theo phương ngang để vận chuyển hàng hóa, nguyên vật liệu

– Xây dựng đơn giản và tiết kiệm hơn NSX nhiều tầng có quy mô tương tự

từ 10-15%, có lưới cột lớn, chiều cao 6-12m, bề rộng nhịp 15-24m;

– Bố trí được máy móc thiết bị nặng, cồng kềnh với các móng máy phức tạp

hoặc gây rung động lớn;

– Bố trí hệ thống đường ống kỹ thuật thuận tiện ở dưới nền;

– Tổ chức thông thoáng và chiếu sáng tốt thông qua cửa mái

– Tốn đất xây dựng hơn so với NSX nhiều tầng;

– Tổn thất năng lượng (sưởi hoặc làm mát qua diện tích mái); Tăng lượng

bức xạ nhiệt vào nhà qua diện tích mái lớn trong điều kiện Việt Nam;

– Tốn các chi phí sửa chữa mái do diện tích mái lớn hay bị hư hỏng

3.1.2 Phạm vi ứng dụng

Nhà một tầng thường được sử dụng cho CN dệt, may mặc, thực phẩm, in, CN

điện tử, CN chế tạo máy

3.1.3 Phân loại

Nhà CN một tầng có nhiều loại, nhưng chủ yếu phân thành 2 loại sau:

– Nhà một nhịp có kết cấu chịu lực của nhà và kết cấu đỡ thiết bị chung

– Nhà nhiều nhịp có hoặc không có cầu trục với chiều rộng nhà lớn, có kết

cấu chịu lực của nhà và kết cấu đỡ thiết bị chung

– Nhà một hoặc hai nhịp có kết cấu chịu lực của nhà tách rời kết cấu đỡ thiết

bị

Theo đặc điểm lưới cột

– Nhà kiểu nhịp (L ≤ 30m) với đặc điểm kích thước lớn hơn hai lần kích

thước bước cột

Trang 2

– Nhà kiểu nhịp lớn hay gian lớn (L ≥ 36m), với đặc điểm kích thước nhịp lớn hơn rất nhiều so với bước cột

– Nhà kiểu lưới với đặc trưng có lưới cột ô vuông hoặc gần vuông, có cùng chiều cao, sử dụng cần trục treo chạy theo hai phương

Trong thực tế chúng ta còn gặp loại hỗn hợp do yêu cầu phức tạp của công nghệ sản xuất; đó là sự kết hợp nhà kiểu nhịp nhỏ với nhịp lớn (ví dụ như trong xưởng chế tạo máy bay), hoặc kiểu lưới kết hợp kiểu nhịp, v.v…

3.2 Thiết kế mặt bằng nhà sản xuất một tầng

Xác định nhu cầu để xây dựng nội dung thiết kế

– Đặc điểm của dây chuyền công nghệ;

– Đặc điểm khu đất xây dựng;

– Ý đồ tổ hợp kiến trúc;

– Đặc điểm môi trường vi khí hậu trong nhà;

– Mức độ nguy hiểm cháy nổ của loại nhà sản xuất;

– Tính hợp lý và kinh tế;

Nội dung thiết kế

[1] Bố trí các bộ phận chức năng

[2] Xác định các thông số xây dựng cơ bản của nhà sản xuất một tầng:

o Xác định bước cột

o Xác định nhịp nhà

o Xác định chiều cao nhà

o Bố trí khe biến dạng

[3] Hệ thống trục phân chia trong nhà công nghiệp một tầng

[4] Lựa chọn giải pháp kết cấu chịu lực của nhà sản xuất 1 tầng

o Kết cấu khung phẳng

o Kết cấu khung không gian

[5] Tổ chức giao thông trong nhà sản xuất một tầng

o Đường vận chuyển trên nền, hành lang và lối thoát cho người

o Phương tiện vận chuyển

[6] Bố trí hệ thống cung cấp và đảm bảo kỹ thuật

[7] Giải pháp xây dựng đáp ứng yêu cầu chiếu sáng tự nhiên

[8] Tổ chức thẩm mỹ trong kiến trúc công nghiệp

Thiết kế mặt bằng NSX thực chất là giải quyết:

– Giải quyết mối quan hệ giữa tổ chức sản xuất với kiến trúc – xây dựng – Giữa công nghệ sản xuất, tổ chức lao động và giải pháp mặt bằng xưởng

có mộ mối quan hệ chặt chẽ dựa trên những cơ sở có tính nguyên tắc nhất định

Trang 3

3.2.1 Các bộ phận chức năng nhà sản xuất một tầng

Các bộ phận chức năng của NSX có thể chia thành hai nhóm:

Bộ phận sản xuất chính

– Là những bộ phận SX chủ yếu, tạo ra các bán thành phẩm, hay thành phẩm cần thiết trong dây chuyền SX của nhà máy

– Thường chứa đựng các thành phần chính của dây chuyền SX phân xưởng – Bộ phận SX chính có thể từ một hay một số dây chuyền SX nhánh hợp thành

Ví dụ: trong xưởng cơ khí lắp ráp, bộ phận SX chính được tạo thành từ các dây

chuyền gia công chi tiết nhỏ (nhỏ, trung bình, lớn) và dây chuyền lắp ráp Tùy theo loại

SX mà dây chuyền mà bộ phận này có thể sạch sẽ, bình thường hay có thể phát sinh độc hại, cháy, nổ.v.v

Bộ phận phụ trợ sản xuất: Là những bộ phận sản xuất có chức năng hỗ trợ cho

dây chuyền sản xuất chính hay các bộ phận sản xuất khác của xưởng, tính đa dạng của chúng rất lớn Bao gồm:

– Bộ phận cung cấp năng lượng và kỹ thuật: bao gồm các trạm điều hành

điện, khí nén, hơi nước, điều tiết không khí, … đảm bảo cho hoạt động SX của xưởng

– Kho chứa: có chức năng bảo quản nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành

phẩm… để phục vụ trực tiếp cho các bộ phận khác của dây chuyền SX

– Bộ phận quản lý – phục vụ sinh hoạt: có chức năng quản lý hành chính,

sản xuất, phục vụ kỹ thuật của phân xưởng (hoặc nhóm phân xưởng);

– Phòng phục vụ: phục vụ cho sinh hoạt thường ngày cho những người làm việc trong nhà xưởng

Các bộ phận chức năng nói trên có thể được phân thành hai nhóm:

– Nhóm cứng: bao gồm các bộ phận chức năng ít thay đổi, ít có nhu cầu mở

rộng, phát triển như bộ phận hành chính – quản lý

– Nhóm linh hoạt: bao gồm (1) các bộ phận chức năng hay thay đổi do sự

thay đổi, phát triển thường xuyên của công nghệ sản xuất như bộ phận sản xuất chính; (2) một số bộ phận sản xuất phụ, cung cấp năng lượng, kho tàng không thường xuyên có đầy đủ vì: chúng phụ thuộc vào những yêu cầu cụ thể của dây chuyền sản xuất phân xưởng nên việc sắp xếp chúng trên mặt bằng phân xưởng phải được xuất phát từ yêu cầu của công nghệ sản xuất, đặc điểm bố trí thiết bị, đặc điểm tổ chức giao thông vận chuyển trong và ngoài xưởng, các yêu cầu về tiện nghi/ an toàn/ vệ sinh CN/ vấn

đề hợp lý kinh tế trong xây dựng

3.2.2 Các dạng mặt bằng

Các bộ phận chức năng của NSX có thể chia thành hai nhóm:

Trang 4

Nhóm các bộ phận chức năng chính: bộ phận sản xuất, kho nguyên liệu, kho

thành phẩm và hệ thống kho trung gian giữa các công đoạn sản xuất;

Nhóm các bộ chức năng phụ: Bộ phận phụ trợ sản xuất, bộ phận quản lý và phục

vụ sinh hoạt, bộ phận cung cấp và đảm bảo kỹ thuật

Các bộ phận chức năng chính thường có quan hệ trực tiếp với nhau Hình thức

bố trí 3 bộ phận này có thể theo dạng: đường thẳng, dạng chữ L hoặc chữ U

Mỗi loại đều có những ưu, nhược điểm riêng, song nên chọn những dạng mặt bằng nào có thể (i) đáp ứng tốt nhất các yêu cầu linh hoạt của NCN; (ii) tổ chức chiếu sáng, thông gió thuận lợi, mở rộng và phát triển dễ dàng; (iii) đáp ứng được yêu cầu CNH xây dựng và phải đạt được tính kinh tế cao trong xây dựng

Thực tế cho thấy về mặt hợp lý, kinh tế, nếu công nghệ sản xuất cho phép nên chọn: mặt bằng xưởng có dạng hình chữ nhật đơn giản, có các nhịp song song với nhau,

có lưới cột thống nhất

Các bộ phận chức năng phụ: bố cục của các bộ phận chức năng chính là cơ sở

để bố trí các bộ phận chức năng phụ Bố trí các bộ phận chức năng phụ ngoài yêu cầu đảm bảo sự hợp lý trong dây chuyền sản xuất còn phải tuân theo các yêu cầu sau:

– Đảm bảo được khả năng sử dụng linh hoạt của các bộ phận sản xuất chính, tránh việc bố trí các bộ phận phụ chia cắt không gian của bộ phận sản xuất Thông thường chúng được bố trí dọc theo bộ phận sản xuất chính

– Để đảm bảo khả năng mở rộng dễ dàng và hạn chế sự ngừng trệ sản xuất, các bộ phận chức năng phụ nên bố trí vào một phía của nhà, còn một phía

dự kiến để mở rộng Trong trường hợp sử dụng thông thoáng tự nhiên, các

bộ phận phụ nên bố trí về phía cuối hướng gió mát chính của nhà Mặt đối diện để tổ chức các cửa gió vào và để mở rộng

– Trong một số NSX được điều hòa khí hậu, các bộ phận phụ trợ sản xuất, phục vụ sinh hoạt có thể bố trí theo chu vi và đóng vai trò như các lớp không gian đệm cho không gian sản xuất

Đối với NSX một tầng có không gian lớn, các bộ phận chức năng phụ không chỉ

bố trí trên mặt bằng mà có thể bố trí theo chiều đứng tại các cao độ khác nhau nhằm tận dụng không gian của nhà và hình thành nên dạng NCN một tầng có các ngăn tầng- Không gian một tầng cho các bộ phận chính và không gian nhiều tầng cho các bộ phận chức năng phụ

Trang 5

Hình 31: Bố trí các chức năng chính theo đường thẳng

Dạng đường thẳng là dạng thông dụng nhất do có chiều dài dòng vật liệu là ngắn nhất

Dạng này tạo cho nhà có mặt bằng hình chữ nhật

Hình 32: Bố trí các chức năng chính theo dạng chữ L

Dạng chữ L và dạng chữ

U đây là dạng tập trung,

do yêu cầu của công nghệ hoặc do điều kiện địa hình mà không thể kéo dài tuyến sản xuất

Trang 6

Dạng này có khả năng mang lại tính linh hoạt cao trong sử dụng Song

có thể dẫn đến khó khăn trong việc giải quyết việc thông thoáng tự nhiên cho nhà Nhà dạng này có thể mở rộng về các phía

Hình 33: Bố trí các chức năng chính theo dạng chữ U

Trang 7

Hình 34: Sơ đồ các dạng bố trí bộ phận chức năng (BPCN) phụ trong nhà sản xuất

a) BPCN phụ bố trí dọc theo một phía của nhà

b) BPCN phụ bố trí dọc theo hai phía của nhà

c) BPCN bố trí ngang nhà tại ranh giới giữa hai bộ phận chức năng

d) BPCN phụ (ít thay đổi) bố trí như một “trục xương sống” tạo cho các không gian chính (hay thay đổi) có khả năng mở rộng linh hoạt

e) BPCN phụ bố trí xung quanh nhà như 1 không gian đệm, cách ly cho không gian chính

Trang 8

f) BPCN phụ bố trí về một phía trên mặt cắt

g) BPCN phụ bố trí giữa nhà (giữa hai dây chuyền sản xuất) trên mặt cắt

h) BPCN phụ bố trí trên tầng mái, giữa các tầng và tại tầng hầm

3.2.3 Xác định mạng lưới cột

Xác định lưới cột của NCN một tầng tức là xác định kích thước của nhịp (khẩu độ) và bước cột của nhà Đó là một vấn đề liên quan chặt chẽ đến việc bố trí công nghệ, máy móc sản xuất và lựa chọn phương án kết cấu chịu lực của tòa nhà

[1] Xác định nhịp nhà

– Kích thước nhịp NCN một tầng được xác định theo yêu cầu công nghệ sản xuất;

– Đặc điểm sản phẩm;

– Diện tích cần thiết để bố trí thiết bị;

– Tổ chức lao động;

– Phương tiện vận chuyển;

– Giải pháp kết cấu và sự hợp lý – kinh tế trong xây dựng và kinh doanh – Khi dây chuyền sản xuất và thiết bị được bố trí chặt chẽ, kích thước thiết

bị lớn … thì kích thước nhịp phụ thuộc hoàn toàn vào yêu cầu của công nghệ sản xuất

Ví dụ: trong nhà máy nhiệt điện (loại đốt bằng than đá); khi kích thước thiết bị

nhỏ, bố trí linh hoạt (như cơ khí, dệt, điện tử, may mặc, v.v…) thì việc xác định kích thước nhịp nhà chủ yếu phụ thuộc giải pháp kết cấu và tính kinh tế

Khi diện tích xưởng không đổi, nếu thay khẩu độ nhỏ bằng khẩu độ lớn hơn (ví

dụ thay 3 nhịp 12m thành 2 nhịp 18m) thì sẽ tiết kiệm được vật tư, hạ giá thành xây dựng và tăng diện tích sử dụng Nhưng nếu sử dụng nhịp xưởng quá lớn giá thành công trình sẽ tăng lên, mặt dù tính linh hoạt và vạn năng rất cao

Trong nhà có sử dụng cầu trục, hiệu quả sử dụng nói chung sẽ tăng lên khi kích thước nhịp tăng tỉ lệ thuận với sức trục của cầu trục Khi sử dụng cần trục cổng trong NCN, kích thước nhịp còn phải tăng lên thêm 3 – 6m theo yêu cầu hoạt động của thiết

bị

Xác định kích thước nhịp nhà đảm bảo yêu cầu công nghiệp hóa xây dựng:

– Kích thước nhịp NCN một tầng đều phải phù hợp với các quy định thống nhất của nhà nước;

– Nhịp < 18m lấy theo bội số của 3m, nhịp > 18m lấy theo bội số của 6m – Với nhà không có cầu trục hoặc cầu trục treo, nhịp = 6, 9, 12m là kinh tế nhất

– Với nhà có sử dụng cầu trục, nhịp nên = 18, 24, 30m hoặc lớn hơn

Tuy nhiên, việc vận dụng chúng phải theo tình hình, và khả năng cụ thể để đảm bảo tính hợp lý, kinh tế nhất trong xây dựng

Trang 9

[2] Xác định bước cột

– Việc lựa chọn kích thước bước cột, trong thức tế, ít phụ thuộc vào dây chuyền sản xuất và đặc điểm thiết bị

– Đại đa số các trường hợp, bước cột phụ thuộc vào vật liệu làm kết cấu, loại kết cấu, quy định thống nhất hóa và tính kinh tế

Tính linh hoạt của xưởng tăng lên khi bước cột giữa tăng (ví dụ tăng từ 6m lên 12m), song giá thành xây dựng cũng tăng lên

Với kết cấu BTCT hoặc thép, bước cột hợp lý nhất cho phép đến 12m, với kết cấu

gỗ cho phép bước cột đến 4m

Xác định bước cột:

– Với NCN bình thường, bước cột nên = 6 – 12m

– Với các trường hợp đặc biệt, bước cột = 18 hoặc 24m

– Trong một số trường hợp, do kích thước và đặc điểm bố trí máy, bước cột phụ thuộc hoàn toàn vào bước máy (ví dụ: trong xưởng ép mía của nhà máy đường; nhà máy nhiệt điện, phân xưởng dệt, bước cột không theo các quy định thống nhất hóa, mà hoàn toàn phụ thuộc vào cách sắp xếp thiết

bị sản xuất có lợi nhất

Thực tế, nếu với cùng một diện tích xây dựng, lưới cột càng tăng thì diện tích có ích và tính linh hoạt tăng lên Lưới cột 12 x18m và 12x24m là lưới cột tối ưu đối với NCN một tầng của nhiều ngành sản xuất

Để tăng tính linh hoạt cho nhà xưởng, bước cột biên = 6m, bước cột giữa = 12m, nhịp = 12, 18, 24m

Để thông gió và chiếu sáng tự nhiên tốt, chiều rộng nhà ≤ 72m

Khi NSX có liên quan đến thiết bị hay sản phẩm có kích thước lớn (như xưởng sản xuất/ sửa chữa máy bay, tàu thủy) hoặc cần mặt bằng/ không gian rộng rãi, có thể lấy kích thước nhịp nhà >100m, bước cột lấy theo bội số của 6m

Lựa chọn kích thước lưới cột NCN phụ thuộc:

– Yêu cầu cụ thể của công nghệ;

– Các catologue những cấu kiện điển hình được công bố

3.2.4 Bố trí khe biến dạng

Yêu cầu bố trí khe lún, khe nhiệt độ chống biến dạng trong các trường hợp:

– NCN có kích thước lớn cả về chiều dài lẫn chiều rộng;

– NCN với nhiều loại kết cấu chịu lực khác nhau;

– NCN dài, nền đất không đồng đều;

– NCN có sử dụng nhiều loại cầu trục có sức nâng khác nhau;

– Chiều cao trong một khối chênh lệch nhau quá lớn;

– NCN có nhiệt độ thay đổi lớn trong từng bộ phận;

Trang 10

Để đơn giản hóa, thông thường hai khe chống biến dạng này được thống nhất lại thành một khe biến dạng chung

Độ dài mỗi đoạn khe biến dạng ngang được quy định theo “QPXD -63-74: Điều

kiện kỹ thuật chung để thiết kế các CTCN” như sau:

– Kết cấu gạch đá chịu lực : L = 60m

– Kết cấu khung BTCT toàn khối : L = 40 – 48m

– Kết cấu BTCT lắp ghép : L = 60m

– Kết cấu hỗn hợp BTCT – thép : L = 60m

3.3 Bố trí giao thông trong nhà sản xuất một tầng

Việc tổ chức mạng lưới giao thông vận chuyển và thoát người trong NSX phải được tính đến cùng một lúc khi tiến hành quy hoạch mặt bằng sản xuất bên trong

3.3.1 Chức năng của hệ thống giao thông trong nhà sản xuất

– Phục vụ nhu cầu di chuyển theo phương ngang và đứng của người và hàng hóa

– Thoát người khi có sự cố xảy ra trong xưởng

– Phân chia các khu vực chức năng bên trong,

– Làm vành đai ngăn lửa khi có hỏa hoạn xảy ra

3.3.2 Hệ thống giao thông vận chuyển bên trong NSX gồm:

– Đường vận chuyển, hành lang, lối thoát người;

– Cửa và cổng;

– Cầu thang thường, cầu thang máy và cầu thang thoát người;

– Phương tiện vận chuyển

Đường giao thông trong NSX có thể được tổ chức theo tuyến hoặc tự do

3.3.3 Các dạng bố trí đường giao thông

 Đường giao thông bố trí theo tuyến

– Đường giao thông sẽ được bố trí theo phương dọc và ngang nhà, phù hợp với các loại nhà xưởng có dây chuyền sản xuất theo phương dọc/ngang – Đường đi dọc có thể bố trí ở giữa nhịp hoặc sát biên nhịp, phụ thuộc vào dây chuyền công nghệ, cách sắp xếp thiết bị và tổ chức lao động trong xưởng

– Đường đi ngang thường được bố trí cách nhau 60 – 80m, hoặc cũng có thể nhỏ hơn theo yêu cầu cụ thể Trong một nhà xưởng nên có tối thiểu một đường đi ngang

 Đường dạng tự do

– Được sử dụng khi thiết bị sản xuất trong xưởng có kích thước lớn bé không đều nhau; sắp xếp không theo quy luật hình học

Ngày đăng: 19/08/2020, 22:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w