- Biểu diễn được thuật toán bằng sơ đồ khối và bằng các bước liệt kê.. - Hoạt động 2: khái niệm về thuật toán các ví dụ và tính chất của thuật toán.+ Mục tiêu: HS hiểu được định nghĩa về
Trang 1KHOA TOÁN – TIN HỌC
GVHD: LÊ MINH TRIẾT
NHÓM SV THỰC HIỆN:
Trang 22. HOÀNG XUÂN LÃNG MSSV: 33.103.379
LỚP TIN 4 LONG AN KIÊN GIANG
BÀI 4: BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN(tiết 1)
I Mục tiêu.
1 Kiến thức.
- Học sinh cần nắm vững khái niệm bài toán, các yếu tố cấu thành bài toán
dựng thuật toán trong việc giải quyết bài toán trong thực tế
- Biểu diễn được thuật toán bằng sơ đồ khối và bằng các bước liệt kê
2 Kỹ năng.
- Phân tích, xác định Input, Output của một bài toán
- Phân tích, thiết kế thuật toán
3 Tư duy.
4 Thái độ và tình cảm.
- Tạo niềm say mê tìm tòi học hỏi, tính kiên nhẫn, thói quen tự kiểm tra, đánh giá
- Phát huy khả năng tư duy độc lập, logic, sáng tạo của học sinh
II Đồ dùng dạy học.
1 Chuẩn bị của giáo viên.
- Giáo án
- Tài liệu tham khảo, phiếu học tập
- Máy tính, máy chiếu, phấn bảng
2 Chuẩn bị của học sinh.
- Tài liệu tham khảo
III. Phương pháp và tổ chức hoạt động.
1 Phương pháp.
- Dùng phương pháp chủ đạo là thuyết trình
- Và một số phương pháp bổ trợ khác như: vấn đáp, minh họa trực quan, liên hệ thực tiễn
2 Tổ chức hoạt động.
- Hoạt động 1: khái niệm về bài toán và ví dụ
+ Mục tiêu: HS hiểu được định nghĩa về bài toán
+ Yêu cầu: Học sinh phải chăm chú lắng nghe, thảo luận khi giáo viên đưa
ra câu hỏi là lấy ví dụ về bài toán và xác định Input và Output
Trang 3- Hoạt động 2: khái niệm về thuật toán các ví dụ và tính chất của thuật toán.
+ Mục tiêu: HS hiểu được định nghĩa về thuật toán, biết được thuật toán có thể biểu diễn bằng hai cách: liệt kê và sơ đồ khối
+ Yêu cầu: Học sinh phải chăm chú lắng nghe khí giáo viên giảng bài, hiểu
và nắm vững được tính chất và cách biểu diễn của thuật toán,
IV Các bước lên lớp.
1. Ổn định lớp.(1 phút)
- Giáo viên vào lớp
- Giáo viên yêu cầu lớp trưởng ổn định lớp và báo cáo sĩ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ và dẫn dắt vào bài mới.
a. Kiểm tra bài cũ.(4’)
Câu hỏi: Hãy nêu khái niệm thiết bị vào và thiết bị ra của máy tính Cho một
vài ví dụ minh họa
Trả lời:
- Thiết bị vào là thiết bị cho phép đưa thông tin vào máy tính Ví dụ như: bàn phím, chuột, camera…
- Thiết bị ra là thiết bị cho phép xuất thông tin từ máy tính ra ngoài Ví dụ như: màn hình, máy in, loa…
khả năng Ví dụ: màn hình cảm ứng
b. Dẫn dắt vào bài mới.(2’)
- Câu hỏi: Theo các em thì nhiệm vụ của ngành khoa học máy tính là gì?
- Đáp án: Nhiệm vụ của ngành khoa học máy tính là nghiên cứu và phát triển
máy tính ( bao gồm cả phần cứng và phần mềm) để máy tính ngày càng thông minh hơn, song song với quá trình đó là việc nghiên cứu các vấn đề thực tiễn nhằm giải quyết chúng trên máy tính Khi khoa học máy tính phát triển thì máy tính càng giải quyết được nhiều các bài toán thực tế phức tạp
Để bước đầu cho các em làm quen với việc giải quyết bài toán, các vấn đề thực tiễn trên máy tính, hôm nay chúng ta cùng nhau đi vào bài mới BÀI TOÁN & THUẬT TOÁN
3 Bài mới.
gian
Hoạt động 1: Khái niệm về bài toán và
ví dụ
Dẫn dắt vào vấn đề
GV hỏi: Em hãy cho biết một số ví
dụ về bài toán trong toán học
HS trả lời: cho ví dụ
GV hỏi: vậy em có nhận xét gì về bài toán trong toán học
15’
Trang 4a. Khái niệm:
Là việc nào đó mà ta muốn máy tính thực
hiện để từ thông tin đưa vào (Input) tìm
được thông tin ra (Output).
Thông tin, dữ liệu vào: Input
Thông tin, kết quả: Output
b Ví dụ.
Xác định thông tin đưa vào(Input) và
xuất ra(Output) của bài toán tìm ước số
chung lớn nhất của hai số nguyên dương
Ví dụ 2: xác định Input và Output của
bài toán tìm nghiệm của phương trình
bậc hai ax2 + bx + c = 0
HS trả lời: Cho giả thiết và tìm kết luận
Giáo viên nhận xét khái niệm bài toán trong tin học cũng tương tự như vậy
GV nêu khái niệm
HS ghi bài vào vở
HS làm bài
GV: gọi học sinh lên làm bài, nhận xét và đưa ra đáp án
Input: hai số nguyên M và N
Output: UCLN của M và N
HS nhận xét
HS làm bài
GV gọi HS lên bảng làm bài và kiểm tra đáp án của HS
Input: ba số thực a, b, c (a ≠ 0)
Output: tất cả các số thực x thỏa mãn:
ax2 + bx + c = 0
Hoạt động 2: Khái niệm thuật toán, các
ví dụ và các tính chất của thuật toán
a Khái niệm.
Thuật toán để giải một bài toán là một
dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp
theo một trình tự xác định sao cho khi
thực hiện dãy thao tác ấy, từ Input của bài
toán, ta nhận được Output cần tìm.
b. Ví dụ.
GV dẫn dắt HS vào vấn đề
GV: để giải quyết một vấn đề trong thực tế chúng ta cần có phương pháp và đường đi để đạt được kết quả mong muốn Vậy trong toán học từ giả thiết làm thế nào để tìm ra kết luận
HS trả lời: tìm ra cách giải của bài toán
GV: cách giải của bài toán trong tin học đươc chúng ta gọi là thuật toán
GV nêu khái niệm của thuật toán
Hs ghi bài
20’
Trang 5Cách giải phương trình: ax + b = 0.
- Nếu a=0 và b=0 thì phương trình có
vô số nghiệm
- Nếu a=0 và b≠0 thì phương trình vô
nghiệm
x=-b/a
c Các tính chất.
thúc sau một số hữu hạn lần thực hiện
các thao tác
- Tính xác định: các bước giải phải rõ
ràng không gây ra sự lẫn lộn hoặc
nhập nhằng
- Tính đúng đắn: kết quả sau khi thực
hiện thuật giải là một kết quả đúng
dựa trên một định nghĩa hoặc một số
kết quả cho trước
- Tính hiệu quả:
+ Phải sử dụng dung lượng bộ nhớ là nhỏ
nhất
+ Số phép toán là ít nhất
+ Thuật toán dễ hiểu không
+ Dễ khai báo trên máy tính
d Các cách biểu diễn thuật toán.
Cách 1: Liệt kê các bước
GV đưa ra bài toán
HS làm bài
GV nhận xét và đánh giá
GV: yêu cầu HS nêu một số tính chất của thuật toán
HS trả lời
GV nhận xét và phân tích các tính chất
HS ghi bài
GV: đưa ra ví dụ
Ví dụ về các bước của thuật toán nấu cơm
B1: chuẩn bị gạo
B2: vo gạo, đổ gạo và nước vào nồi
B3: đun sôi tới khi cạn nước
B4: giữ nhỏ lửa
B5: sau 5 phút kiểm tra cơm chín chưa
Nếu chưa chín thì quay lại bước 5 Nếu chín thì chuyển sang bước 6
HS ghi bài và nhận xét
B6: tắt lửa và bắt nồi cơm xuống
GV đưa ví dụ mới cho học sinh về nhà làm
Trang 6Cách 2: Bằng sơ đồ khối.
: Bắt đầu hoặc kết thúc
: Thể hiện phép tính toán
: Thao tác so sánh
: Quy trình thực hiên các
thao tác
Ví dụ: liệt kê các bước của thuật toán tìm giá trị lớn nhất của dãy số nguyên
B1: Nhập n và dãy số nguyên
a1, an; B2: Max ← a1, i ← 2
B3: Nếu i > n thì đưa ra giá trị Max rồi kết thúc
B4:
B4.1: Nếu ai > Max thì Max ←
ai; B4.2: i ← i + 1; Quay lại B3
Dẫn dắt:
GV: Ngoài cách biểu diễn thuật toán bằng liệt kê các bước còn một cách khác nữa là biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối
GV nêu khái niệm về các hình biểu diễn trong thuật toán
HS ghi bài
GV cho HS làm bài tập ở trên bằng phương pháp biểu diễn sơ khối
HS ghi bài
Trang 7V. Củng cố và dặn dò.
1. Củng cố.(2’)
Khái quát lại các khái niệm bài toán, thuật toán, cách thức biểu diễn thuật toán bằng hai cách liệt kê và sơ đồ khối Yêu cầu học sinh nắm vững các khái niệm trên
2. Dặn dò.(1’)
Dặn học sinh về nhà xem trước phần 3 Một số ví dụ về thuật toán Dặn học sinh về nhà làm bài tập biểu diễn thuật toán tìm giá trị lớn nhất của dãy số nguyên theo hai cách liệt kê và biểu diễn bằng sơ đồ khối
và làm bài tập 2, 4, 5 sách giáo khoa trang 44
VI Rút kinh nghiệm.
Nhóm đăng ký thi nhưng không được thi