Tác dụng: Tác giả muốn tô đậm sự bất lực giữa sức người với sức trời, sự yếu kém của thế đê trước thế nước... Cảnh dân hộ đê Cảnh đánh tổ tôm trong đình... Cảnh trên đê và trong đình trư
Trang 2Câu 1: Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì ở đoạn
mở đầu? Tác dụng của nghệ thuật ấy?
Câu 2: Đoạn mở đầu truyện có vai trò ý nghĩa gì?
Tác giả đã sử dụng nghệ thuật tương phản - tăng
cấp.
Tác dụng: Tác giả muốn tô đậm sự bất lực giữa sức người với sức trời, sự yếu kém của thế đê trước thế nước.
Trang 4Cảnh dân hộ đê Cảnh đánh tổ tôm trong đình
Trang 5
II ĐỌC -HIỂU VĂN BẢN: (tt)
2 Cảnh trên đê và trong đình trước khi đê vỡ:
a Cảnh trên đê:
- Hình ảnh: Kẻ thì thuổng, người thì cuốc, kẻ đội đất, kẻ vác tre, nào đắp, nào cừ, bì bõm dưới bùn lầy ngập quá khuỷ chân, người nào người nấy lướt thướt như chuột lột.
- Âm thanh: Trống đánh liên thanh, ốc thổi vô hồi, tiếng
người xao xác gọi nhau.
- Sử dụng từ láy tượng hình: bì bõm, lướt thướt, xao xác,
tầm tã, cuồn cuộn.
- Sử dụng các động từ, tính từ: tầm tã, đội, vác, đắp, cừ
- Ngôn ngữ biểu cảm: than ôi, lo thay, nguy thay.
Trang 6II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN: (tt)
2 Cảnh trên đê và trong đình trước khi đê vỡ:
Trang 7Đặt trong nội dung truyện, đoạn tả cảnh này có ý nghĩa g ì ?
Dựng cảnh dân đang lo chống chọi với nước cứu đê.
Trang 8II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN: (tt)
2 Cảnh trên đê và trong đình trước khi đê vỡ:
Trang 9Quan phụ mẫu được tác giả miêu tả bằng những
chi tiết nào?
-Chân dung: uy nghi chễm chện ngồi, tay trái dựa gối xếp, chân phải duỗi thẳng ra để cho tay người nhà quỳ ở dưới đất
mà gãi.
-Đồ vật: bát yến hấp đường phèn, tráp đồi mồi, trong ngăn đầy những trầu vàng, cau đậu, rễ tía, hai bên nào ống thuốc bạc, nào đồng hồ vàng, nào dao chui ngà, nào ống vôi chạm, ngoáy tai, vĩ thuốc, quản bút, tăm bông.
Trang 10II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN: (tt)
2 Cảnh trên đê và trong đình trước khi đê vỡ:
Trang 11Hình ảnh quan phụ mẫu bàng quan, vô trách nhiệm trái ngược với hình ảnh mưa gió ầm ầm,dân phu
rối rít Trăm họ đang vất vả, lấm láp, gội gió, tắm mưa như đàn sâu, lũ kiến ở trên đê.
Trang 12-Cử chỉ: Khi đó ván bài quan đã chờ rồi Ngài xơi bát yến vừa
xong, ngồi khểnh vuốt râu, rung đùi, mắt đang mải trông đĩa nọc.
-Lời nói: Thầy đề hỏi: “Bẩm bốc”, tiếng quan lớn truyền: “Ừ” Có người khẽ hỏi: “Bẩm, dễ có khi đê vỡ” Ngài cau mặt gắt rằng:
“Mặc kệ!”.
Chi tiết:
Trang 13Hiệu quả:
- Làm nổi rõ tính cách bất nhân của quan phủ.
- Gián tiếp phản ánh tình cảnh thê thảm của dân.
- Bộc lộ thái độ mỉa mai, phê phán của tác giả.
Trang 14II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN: (tt)
2 Cảnh trên đê và trong đình trước khi đê vỡ:
Trang 153 Cảnh đê vỡ:
Cảnh tượng ngập lụt thật thảm thương.
Trang 16III TỔNG KẾT:
1 Nghệ thuật:
Trang 17Cảnh hộ đê ngoài đình Cảnh đánh tổ tôm trong đình
Mưa tầm tã nước sông lên
không nơi chôn
Quang cảnh nghiêm trang, xa hoa đài các thầy trò quan phụ mẫu hộ đê bằng cách đánh tổ tôm không để ý gì đến việc đê sắp vỡ mưa to không để ý, tiếng kêu thét vọng vào cũng không để tai
có nguời báo tin đê vỡ
quan không hề lo lắng mà còn quát nạt tiếp tục chơi bài cho đến lúc được ù to trong niềm sung sướng cực độ.
Trang 18-Phản ánh sự đối lập gay gắt giữa cuộc sống của nhân dân
-Thể hiện sự thông cảm sâu sắc của tác giả trước cảnh hộ
đê vô cùng vất vả và cảnh điêu linh của nhân dân khi đê
vỡ (Giá trị nhân đạo).
Trang 19III TỔNG KẾT:
1 Nghệ thuật:
2 Nội dung:
* Ghi nhớ: SGK / 83
Trang 20Lãnh đạo UBND TP Đà Nẵng
đang giúp dân trong cơn bão
số 6
Phó thủ tướng thường trực Nguyễn Sinh Hùng chỉ đạo công tác khắc phục hậu quả cơn bão số 6
Trang 21IV LUYỆN TẬP:
1 Bài tập 1: Những hình thức ngôn ngữ đã được vận dụng trong truyện “Sống chết mặc bay” là gì? Hãy trả lời bằng cách đánh dấu vào bảng thống kê sau:
6 Ngôn ngữ độc thoại nội tâm
7 Ngôn ngữ đối thoại.
Trang 22IV LUYỆN TẬP:
2 Bài tập 2: Bài tập trắc nghiệm:
Về nghệ thuật, truyện “Sống chết mặc bay” hấp dẫn người đọc nhờ yếu tố nào?
A Kết hợp các biện pháp đối lập tương phản và
tăng cấp.
B Kể chuyện, miêu tả cụ thể
C Đối thoại ngắn, sinh động.
Trang 23Dặn dò:
- Học bài.
- Làm bài tập 2 SGK / 83.
- Chuẩn bị bài mới: “Những trò lố hay là
Va-ren và Phan Bội Châu”.