1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Học tiếng anh bằng Phương pháp trộn ngữ

41 89 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học hiệu quả với phương pháp trôn ngôn ngữ phương pháp mới giúp bạn có thể nhớ bất kỳ từ mới nào ngay lần gặp đầu tiên. Lưu ý rằng phương pháp này chỉ phù hợp với những người có trình độ tiếng Anh từ sơ cấp (elementary) đến trung cấp (intermediate).

Trang 1

Học từ vựng bằng

phương pháp

TRỘN NGÔN

NGỮ IV

Trang 2

TÂ’M CáM… Chuy n bây gi m i k

Trang 3

Once upon a time (ngày xửa ngày xưa), in a remote village (ở ngôi làng hẻo lánh nọ), có một cô

Tấm xinh đẹp dịu hiền, sống cùng her wicked stepmother (bà dì ghẻ độc ác) và her jealous

stepsister – Cám (cô em Cám đáng ghét cùng cha khác mẹ)

Sau khi cha qua đời, quyền lực và của cải trong nhà đều rơi vào tay dì ghẻ Day after day (ngày qua ngày), bà ta và Cám chỉ việc ngồi mát ăn bát vàng, còn Tấm work her fingers to the bone

(làm lụng vất vả) mọi việc lớn nhỏ trong nhà

Trang 4

Đầu tắt mặt tối là vậy, nhưng Tấm chỉ được trả vài đồng lẻ, cô live from hand to mouth (sống chật

vật) ngay chính trong căn nhà của mình May mắn là, Tấm chưa bao giờ than thân trách phận Cô

be greatly into (rất mê) áo quần, may vá, và cô phát hiện mình be gifted in (có năng khiếu về)

thời trang

Tấm vẫn thường dùng lại hand-me-downs (áo quần cũ) Cám không còn thèm đụng đến, may may, thêu thêu, rồi mix and match (phối kết) chúng để tạo nên những bộ đồ ‘vintage’ never go out of

fashion (ko bao giờ lỗi mốt) Lúc rãnh, cô lại get dressed (diện đồ), đi đi lại lại, hiên nhà lúc đó

với cô trở thành sàn catwalk ảo diệu…

Trang 5

Năm đó, hai chị em Tấm be in their early twenties (đã đến tuổi cập kê), trai tráng trong làng nhiều người đến hỏi Tấm làm vợ, nhưng dì ghẻ tìm mọi cách turn them down (từ chối) Cám suốt ngày quần là áo lượt, chẳng bao giờ lift a finger (đụng tay) làm gì, mấy anh thanh niên chân lấm tay bùn trong làng thì rõ là out of her league (chẳng thể với tới nổi)

• Mùa xuân ấy, Thái Tử về làng chọn vợ Cả làng nô nức như trẩy hội Hai mẹ con Cám định bụng quả

này at all cost (bằng mọi giá) phải cho Cám một bước lên làm bậc mẫu nghi thiên hạ.

Trang 6

Biết kiểu gì Tấm cũng được Bụt Ông give the unconditional support (thương lòng mà trợ giúp

vô điều kiện) Mẹ con Cám lén lút đốt hết xương cá bống Tấm chôn dưới 4 chân giường Nếu trong

làng này không có đứa xinh đẹp như Tấm get in the way (cản đường), thì ai tranh được với Cám

ngồi vào vị trí đó?

Ngày hôm đấy, giữa một đám gái quê cục mịch, Cám be dressed to kill (trong bộ xiêm y lộng

lẫy)…đã lọt vào mắt xanh của Thái Tử đương triều!

Trang 7

Tấm, năm đó đã không trở thành hoàng hậu, để rồi kiếp người have ups and downs (nổi trôi) mà

chết đi sống lại bao nhiêu lần…Nàng ấy khăn gói lên thành phố mưu sinh, để 2 năm sau trở thành

The Face Viet Nam (gương mặt thương hiệu)! ^^

• P/S: Nếu không thể cưới Vua, hãy tự mình trở thành Hoàng Hậu!

***

Trang 8

Work one’s fingers to the bone: làm việc cật lực, vất vả

I worked my fingers to the bone so you children could have everything you needed

Live from hand to mouth: sống chật vật

There’s no way we can even think about travelling to Europe this year, as we are literally living from hand to mouth

Hand-me-downs: áo quần cũ (đã qua sử dụng)

I got fed up with having to wear my sister's hand-me-downs.

Mix and match: phối kết

You can mix and match any of the items on this table, so take whatever you want.

Trang 9

Be in one’s early twenties: trong độ tuổi từ 20-25

All the students are in their early twenties

Be out of one’s league: không tương xứng.

I can't believe that average-looking guy is dating a supermodel She is totally out of his league!

At all cost: bằng mọi giá

Please, save my husband at all costs I can't live without him!

Have ups and downs: có thăng trầm

We’ve had our share of ups and downs, like any married couple.

***

Trang 10

‘UÔN CÚP 2018’

Trang 11

In recent weeks (những tuần gần đây), hòa cùng không khí khắp 5 châu, 4 biển, người người, nhà

nhà be looking forward to (háo hức đón chờ) World Cup.

Nhà mình cũng be no exception (không phải là ngoại lệ), cũng làm công tác chuẩn bị đâu ra đấy như ai: tìm mua poster về hang on the wall (dán lên tường) để keep ourselves updated (cập nhật) lịch thi đấu vòng bảng Tổ hậu cần còn sắm hẳn a large flat-screen TV (một chiếc TV màn hình phẳng to đùng) Lúc trước muốn tậu lắm mà anh xã put his foot down (cương quyết không cho), một phần cũng bởi cả nhà phải make ends meet (chi tiêu dè dặt) - nay nhờ có WC anh xã

phải ‘miễn cưỡng’ chiều ý thôi! ^^

Trang 12

Nghe đâu công ty anh xã có hold a contest (tổ chức 1 cuộc thi) với sứ mệnh cao cả -gây quỹ dự đoán tỷ số Cứ hễ ông nào guess wrong (đoán sai) thì phải rút hầu bao để chip in (đóng quỹ).Ông nhà mình count on (tin vào) kinh nghiệm hơn chục năm banh bóng của mình nên ông chắc mẫm giải nhất vinh quang sẽ belong to him (thuộc về mình).

Nhớ có lần đội bóng mà ông yêu thích be dumped out of (bị loại khỏi) giải đấu, ông not

sleep a wink (thức cả đêm) chỉ để ramble on for 10 pages (viết 1 bức thư dài 10

trang) Sau đó, ông nhờ mình translate into (dịch sang) Eng để ông dispatch to (gửi

sang) đâu tận bên Anh quốc giúp hiến kế cho ban huấn luyện Đợt đó mình dịch muốn trào bản họng vì vốn thì từ hạn chế còn sách lược của ông nó phức tạp vô cùng tận…khóc!

Trang 13

Back to World Cup (quay về với WC), nói vậy thôi chứ dự đoán của ông cũng như kinh nghiệm

xương máu của bao ông khác, cứ kèo trên là bắt tất, và đến hôm nay khi vòng loại come to an end (dần đến hồi kết) thì kèo dưới đang trên cơ, hehe… có vẻ như every other day (cứ cách ngày) là

các ông lại cay đắng trích lương để làm giàu cho quỹ

Speaking of me (về phần mình), mùa này lại find World Cup less appealing (thấy WC ít hấp dẫn

hơn) Lí do chính là mình feel shocked (quá hụt hẫng) trước sự vắng bóng của các anh nam thần tuyển Ý và cơn lốc màu da cam màu Hà Lan ^_^ Between you and me (nói nhỏ nhé), hình như trước giờ ý đồ coi Uôn cúp của chị em mình chủ yếu là để nghía hot soccer players (mấy nam

thần) thì phải” ^_^

Trang 14

• Để nguôi ngoai nỗi sầu, mình lân la sang các tuyển khác nghía ké Ôi cha mạ ơi, vẻ đẹp dường như

nó không hề mất đi mà chỉ transfer from this one to another (chuyền từ đội này sang đội khác),

từ tuyển Đức sang Anh rồi đến Pháp, Bỉ… khiến con cái nhà người ta phải be like a cat on hot

bricks (đứng ngồi không yên) Mặc dù em can’t help (không thể cưỡng) tăm tia trai đẹp, nhưng

vẫn phải calm myself down (cố kìm nén), chỉ nghía in slience (trong im lặng) thôi Chứ anh xã

em đang go nut (cay cú) vì thua độ sit beside (ngồi bên cạnh) nên em nào có dám manh động…

^^

Trang 15

• Cuộc đua chạm đến cúp vàng đang nóng lên từng ngày, ngôi vương dần lộ diện, nhưng tình hình

anh xã em càng ngày càng nguy If worse comes to worst (nếu điều tệ nhất xảy ra), thì anh xã

em phải sell off (thanh lý) lại con màn hình phẳng mới tậu thôi các bác ạ Còn em, thì be

broken-hearted (thấy tan nát cõi lòng) khi phải say goodbye (chia tay) với các nam thần bại

trận về nước qua mỗi vòng loại!

***

Trang 16

Keep oneself updated: cập nhật

You have to keep yourself updated with the latest technology

Put one’s foot down: kiên quyết

Our kids complained and complained when we refused to get a puppy but we had to put our foot down

Make ends meet: đủ sống, chi tiêu dè dặt

It’s not easy to make ends meet with a big family but somehow we manage.

Count on: tin tưởng vào, dựa vào

I can always count on my sister to cheer me up when I’m depressed

Trang 17

Come to an end: kết thúc

Everyone wishes the war would come to an end soon.

Every other day: cách ngày.

She comes to join my English Club every other day.

Can’t help: không thể ngừng (không thể cưỡng lại)

I cant’ help loving you.

If worse comes to worst: nếu điều tệ nhất xảy ra

I know you're running out of money If worse comes to worst, you can always sell some of your jewelry.

Be broken-hearted: đau lòng, tan nát cõi lòng

She was broken-hearted when her dad passed away 10 years ago.

Trang 18

HƯỚNG DẪN BẠN TỰ HỌC TỪ VỰNG VÀ NGỮ PHÁP

BẰNG PHƯƠNG PHÁP TRỘN NGÔN NGỮ

Ở tập truyện trộn ngôn ngữ III, mình đã hướng dẫn bạn TRÒ CHƠI TƯ DUY VỚI NGÔN

NGỮ, giúp học từ vựng siêu nhanh và cực kì hứng thú! Học đến đâu, từ vựng vào đầu đến

đó, và đã vào là ở đó luôn chứ không có lạc trôi hay rơi rụng đi đâu nữa!

Với tập IV này, mình vẫn sẽ hướng dẫn lại một cách tỉ mỉ các bước của TRÒ CHƠI TƯ

DUY VỚI NGÔN NGỮ, để chắc chắn rằng, không bạn nào bị bỏ lỡ cách học từ vựng hay ho này.

Trang 19

• Những bạn đã nghiền nát tập III đừng vội buồn nhé, vì nghĩ tập IV không có gì mới! Làm người khác bất ngờ thực sự là sở thích của mình Mọi người cứ thử đọc hết xem, mình có

gì tặng bạn! Lần này ‘đối tượng’ bị xử đẹp không chỉ là TỪ VỰNG, mà còn là NGỮ PHÁP

nữa đấy!

LET’S GET STARTED

Trang 20

Bước 1: ĐỌC THÀNH TIẾNG

Bạn đọc thành tiếng đoạn hội thoại bên dưới, đọc LỚN thì càng tốt.

Answering Machine

[Phone ringing ]

Bill: Hey, this is Bill I'm sorry I'm not in Just leave a message.

[Hey Bill This is Hank I'm just calling to let you know that I'll be a little late to the game tomorrow night I have to work a few extra hours to finish a report I should wrap things

up sometime between seven and eight though Oh, then I'm planning on dropping by Lisa's house for about an hour since she's been sick recently And, uh, one more thing I'll swing

by my house to pick up some food for the game See you then.

Trang 21

Hank: Hey Bill This is Hank I'm just calling to let you know

that I'll be a little late to the game tomorrow night I have to

work a few extra hours to finish a report I should wrap

things up sometime between seven and eight though Oh,

then I'm planning on dropping by Lisa's house for about an

hour since she's been sick recently And, uh, one more thing.

Máy trả lời tự động**

[Điện thoại reo .]

Bill: Hey, Bill đây Xin lỗi tôi không có nhà Để lại lời nhắn

nhé.

[Tiếng bíp]

Hank: Hey Bill, Hank đây Tớ gọi để báo bạn biết là tớ sẽ đến

trận đấu vào tối mai muộn một chút Tớ phải làm thêm một vài giờ để hoàn thành bài báo cáo Mặc dù vậy tớ sẽ hoàn thành mọi thứ trong khoảng từ 7 đến 8 giờ Sau đó, tớ dự định sẽ ghé qua nhà của Lisa trong vòng 1 giờ vì gần đây cô

ấy đang ốm À, thêm một điều nữa Tớ sẽ tạt vào nhà để lấy

Trang 22

Bước 3: ĐỌC THÀNH TIẾNG

Bạn ĐỌC THÀNH TIẾNG đoạn văn bên dưới.

 Đến đoạn Tiếng Việt, hãy dựa vào trí nhớ của mình, để đoán xem chúng là những từ/cụm từ/câu Tiếng Anh nào

 Khi đã NHỚ ra, bạn đọc to kết quả bằng TIẾNG ANH!

Nếu không thể nhớ chính xác, bạn xem ĐÁP ÁN gợi ý bên cạnh.

Thực hiện liên tục cho đến hết bài.

Chú ý! Bạn đọc cả câu bằng tiếng Anh, và khi gặp cụm từ tiếng Việt thì hãy đọc to cụm

từ tiếng Anh tương ứng, chứ không đọc cụm từ tiếng Việt.

Trang 23

Hey Bill This is Hank I'm just calling để cho bạn biết

(3) that I'll trễ một xíu (4) to the game vào tối mai (5).

I phải làm thêm một vài giờ (6) to finish a report I

should hoàn thành mọi thứ (7) sometime between

seven and eight though Oh, then I'm planning on ghé

qua (8) Lisa's house trong vòng khoảng 1 giờ (9)

since she's been sick recently And, uh, một điều nữa là.

Tớ sẽ tạt qua nhà mình (11) to lấy một ít thức ăn

1 Tôi không ở nhà I'm not in

2 Để lại tin nhắn leave a message.

3 Để cho bạn biết to let you know

4 Trễ một xíu (be) a little late

5 Vào tối mai tomorrow night

6 Phải làm thêm một vài giờ have to work a few

extra hours

7 Hoàn thành mọi thứ wrap things up

8 Ghé qua drop by

9 Trong vòng khoảng 1 giờ for about an hour

10 Một điều nữa là one more thing

11 Tớ sẽ tạt qua nhà mình I’ll swing by my house

Trang 24

Thực hiện đi nhé, chứ đừng vội sang bước 5!!!

Trang 25

Bước 5: KIỂM TRA

Điều KÌ DIỆU sắp diễn ra

Bạn thử xem mình có thể nhớ đúng được bao nhiêu từ/cụm từ/câu bên dưới bằng Tiếng Anh Bạn không liếc nhìn gợi ý đáp án bên trên nữa nhé Cứ thật thoải mái, bạn sẽ thấy từ trôi ra rất nhanh! (bạn có thể viết lên giấy đáp án bằng tiếng Anh để dễ đối chiếu)

Trang 26

Tiếng Việt Tiếng Anh Kết quả

1 Tôi không ở nhà

2 Để lại tin nhắn

3 Để cho bạn biết

4 Trễ một xíu

5 Vào tối mai

6 Phải làm thêm một vài giờ

Trang 27

Cảm giác của bạn lúc này như thế nào nhỉ? Thích thú đúng không?

Chỉ trong một thời gian ngắn, bằng TRÒ CHƠI TƯ DUY với NGÔN NGỮ, bạn đã nắm

được một loạt cụm/câu một cách cực kì dễ dàng Điều quan trọng, bạn có thể dùng chúng trong GIAO TIẾP ngay tức thì được!

 Các bạn học trò học online cùng mình, khi được ‘học mà chơi’ như thế này, họ thích thú

vô cùng! Chưa bao giờ, họ lại thấy hưng phấn khi học tiếng Anh và có thể học hoài mà không chán

 Việc bạn có thể nhớ nhanh một loạt các cụm/câu trong tiếng Anh trong một thời gian ngắn qua trò chơi trên không phải là điều NGẪU NHIÊN Mọi thứ đã được THIẾT KẾ một cách CÓ Ý ĐỒ để cùng một lúc, kích hoạt và phát huy năng lực ghi nhớ của não bộ trong việc học/tiếp thu một ngoại ngữ

Trang 28

 Nhưng những điều hay ho vẫn chưa dừng lại ở đây đâu bạn! Bây giờ mình sẽ hướng dẫn

bạn nắm bắt một số điểm ngữ pháp có tính ứng dụng cao được sử dụng ngay trong

Trang 29

Bước 6: HIỂU SÂU NGỮ PHÁP (A FEW/FEW)

Answering Machine

[Phone ringing ]

Bill: Hey, this is Bill I'm sorry I'm not in.

Just leave a message.

[Beep]

Hank: Hey Bill This is Hank I'm just calling

to let you know that I'll be a little late to the

game tomorrow night I have to work a

few extra hours to finish a report I

should wrap things up sometime between

seven and eight though Oh, then I'm

planning on dropping by Lisa's house for

about an hour since she's been sick

recently And, uh, one more thing I'll swing

by my house to pick up some food for the

A FEW:

A few: some, a small number (một vài)

• I enjoy my life here I have a few friends and we meet quite often.

(a few friends= not many but enough to have a good time)

• When was the last time you saw Clare?' 'A few days ago.' (= some days ago)

• I have to work a few extra hours to finish a report (= some extra hours)

A few chỉ đi với danh từ đếm được (countable nouns)

• A few friends

I have to work a few extra hours to finish a report

Trang 30

Bước 6: HIỂU SÂU NGỮ PHÁP (A FEW/FEW)

Answering Machine

[Phone ringing ]

Bill: Hey, this is Bill I'm sorry I'm not in.

Just leave a message.

[Beep]

Hank: Hey Bill This is Hank I'm just calling

to let you know that I'll be a little late to the

game tomorrow night I have to work a

few extra hours to finish a report I

should wrap things up sometime between

seven and eight though Oh, then I'm

planning on dropping by Lisa's house for

about an hour since she's been sick

recently And, uh, one more thing I'll swing

by my house to pick up some food for the

A FEW/FEW

I have to work a few extra hours to finish a report

A FEW FEW

A few =some, a small number(một vài)

• Things are not going so well for her.

She has a few problems (= some

Few = not many (không nhiều, ít)

• She's lucky She has few problems.

(=not many problems) (có ít vấn đề)

• My life is so boring here I have very

few friends (=not many friends) (có

rất ít bạn)

Trang 31

Bước 6: HIỂU SÂU NGỮ PHÁP (SHOULD)

Answering Machine

[Phone ringing ]

Bill: Hey, this is Bill I'm sorry I'm not in.

Just leave a message.

[Beep]

Hank: Hey Bill This is Hank I'm just

calling to let you know that I'll be a little

late to the game tomorrow night I have to

work a few extra hours to finish a report I

should wrap things up sometime

between seven and eight though Oh,

then I'm planning on dropping by Lisa's

house for about an hour since she's been

sick recently And, uh, one more thing.

I'll swing by my house to pick up some

SHOULD:

You should do something= it is a good thing to do or the right thing to do (việc

nên làm)

• You shouldn’t drive so fast It’s very dangerous

• You look tired You should go to bed.

Should is not as strong as must or have to (should không ‘mạnh’ như must hay have to)

• You should apologise (=it would be a good thing to do) (nên xin lỗi)

• You must apologise You have to apologise (=you have no alternative) (không có

I should wrap things up sometime between seven and eight though.

Ngày đăng: 13/08/2020, 22:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w