Lõi thiếu máu & vùng tranh tối tranh sángVùng tranh tối tranh sáng phát sinh do tắc đoạn gần động mạch não giữa Vùng tranh tối tranh sáng thay đổi động theo thời gian Lõi thiếu máu Có
Trang 1Neuroradiology 1
MRI
Đột quị thiếu máu cấp
Masahiro Ida, M.D.
Department of Radiology &
Comprehensive Stroke Unit
Tokyo Metropolitan Ebara Hospital
RXB00500@nifty.com
JCR Seminar 2015 at Cho-Ray Hospital 16 March 2015
Trang 2Đột quị thiếu máu cấp
• Đột quị thiếu máu là nguyên nhân bệnh lý thần kinh gây
tử vong và tàn phế nặng thường gặp nhất
• Hình ảnh CT và MRI đa phương thức chủ yếu để chẩn
đoán đột quị thiếu máu cấp
• Chẩn đoán sớm và đưa ra quyết định điều trị là cần thiết
để cải thiện kết quả điều trị đột quị thiếu máu cấp và chăm sóc bệnh nhân
Trang 3•Tập trung đặc biệt vào…
1 MRI chẩn đoán đột quị cấp và
cơ chế của nó,
2 Chọn lựa bệnh nhân dựa vào
MRI để điều trị tái tưới máu và
Trang 4Nhồi máu não: Phân loại lâm sàng
Trang 5Nhồi máu não: Phân loại lâm sàng
Trang 7Lõi thiếu máu & vùng tranh tối tranh sáng
Vùng tranh tối tranh sáng phát sinh
do tắc đoạn gần động mạch não giữa
Vùng tranh tối tranh sáng thay đổi động theo thời gian
Lõi thiếu máu
Có triệu chứng lâm sàng, nhưng có thể cứu được và có khả năng phục hồi được nếu dòng máu được khôi phục lại.
González RG J Magn Reson Imaging 2012 Aug; 36(2): 259–
271
Trang 8“vùng tranh tối tranh sáng thiếu máu” thay đổi
động theo thời gian
Vùng tranh tối tranh sáng thiếu máu thay đổi động theo thời gian ở bệnh động mạch lớn
Lõi thiếu máu và vùng tranh tối tranh sáng thay đổi theo thời gian từ lúc khởi đầu đến nhồi máu cuối cùng
Lõi và vùng tranh tối tranh sáng được xác định theo mức độ
Trang 9“vùng tranh tối tranh sáng thiếu máu” thay đổi
động theo thời gian
Tái tưới máu sớm và liệu pháp
Trang 10 Tái thông muộn thực hiện sau
cửa sổ 6 giờ làm tăng đáng kể
nguy cơ nhồi máu xuất huyết,
Đặc biệt trong thuyên tắc
cấp do tim
Molina CA Stroke 2001 May;32(5):1079-84.
Tái thông ở giai đoạn trễ
Complication s
Ly giải huyết khối
Final infarct
Phù do mạch nặng thêm Nhồi máu xuất huyết
“vùng tranh tối tranh sáng thiếu máu” thay đổi
động theo thời gian
Vùng tranh tối tranh sáng thiếu máu thay đổi động theo thời gian ở bệnh động mạch lớn
Lõi < Penumbra < Nhồi máu
cuối cùng
cùng
Trang 114 điểm thực hành chính trong đột quị thiếu máu cấp
Có 4 quan sát chính trong chẩn đoán đột quị thiếu máu cấu và quyết định chỉ định ly giải huyết khối bằng tPA
González RG AJNR April 2006 27: 728-735
1. Có xuất huyết không
Loại trừ xuất huyết cấp
2. Phần não nào tổn thương không hồi phục?
Nhận diện lõi thiếu máu
3. Có tắc mạch máu lớn không?
Phân biệt bệnh động mạch lớn với khiếm khuyết tưới máu
theo khu vực
4. Có vùng tranh tối tranh sáng rõ trên lâm sàng?
Ước lượng mức độ bảo tồn mạch máu
Trang 124 điểm chính - Có xuất huyết không?
CT không cản quang
Ưu điểm Mất tri giác đột ngộtXuất huyết cấp nhân bèo trái
Chuẩn chẩn đoán & phương
thức chọn lựa đầu tiên cho
Trang 134 điểm chính - Có xuất huyết không?
MRI có thể phát hiện xuất huyết cấp
ICH cấp: T2 cao trung bình &
DWI cao ngay sau khi khởi bệnh
SAH cấp tín hiệu cao trên FLAIR trong CSF
Trang 144 điểm chính - Phần não nào tổn thương không hồi phục?
Mất dải băng thùy đảo
and often difficult to detect
Trang 15Mất vận ngôn MCA trái, 2
Mất tương phản chất xám/trắng
Mất dải băng thùy đảo
Xóa mờ hạch nền
Phù vỏ não
Xóa rãnh
Tăng đậm độ MCA
Trang 16Cass nữ 70 tuổi Liệt nửa người trái & lệch kết hợp hai mắt
■Dx Phần gần MCA M1 phải , Thuyên tắc từ tim
75 phút sau khởi bệnh DWI
Trang 17Case nữ 40 tuổi liệt nửa người phài và mất vận ngôn đột ngột 60
Trang 18MRI khuếch tán ưu thế trong phát hiện mô tổn thương
Tăng tín hiệu trên DWI và giảm trên ADC xảy ra trong vòng 30 phút đầu
Thuyên tắc > Xơ vữa > lỗ khuyết
Nhạy hơn và chính xác hơn CT, trong phát hiện tổn thương
mô không hồi phục
Gần 100% độ nhạy và đặc hiệu trong chẩn đoán đột quị thiếu máu cấp
Phương pháp tốt nhất để nhận diện lõi thiếu máu trong giai đoạn sớm
Thuyên tắc từ tim 1.5 hrs sau khởi
CT so với MRI DWI
Thuyên tắc từ tim 1 hrs sau khởi
phát
Trang 19T2WI DWI ADC CT
Tối cấp Tranh tối tranh sáng Không
thay đổi Không thay đổi Không thay đổi Không thay đổi
Phù do mạch và độc
Baird AE Journal of Cerebral Blood Flow & Metabolism
(1998) 18, 583–609
4 điểm chính - Phần não nào tổn thương không hồi phục?
Diễn tiến thời gian của DW và ADC trong đột quị thiếu máu
Thuyên tắc từ tim 1 hrs sau khởi
phát
Trang 20 Spin-echo type, planar imaging (SE-EPI)
echo- Thu thập nhanh theo mỗi mười miligiây
Thu thập đa lát cắt
Phương pháp thực hành lâm sàng để phát hiện đột quị thiếu máu cấp trong cấp cứu
4 điểm chính - Phần não nào tổn thương không hồi phục?
CT so với MRI DWI
Thuyên tắc từ tim 1.5 hrs sau khởi
Trang 21DWI bình thường/ADC bình thường Cao / Giảm
Nhồi máu cấp
Bình thường
Chưa được biết rõ
Giảm khoang ngoại bào
Phù nội bào
Khử cực màng và giảm tính thấm màng tế bào
Tăng trạng thái uốn khúc của các đường khuếch tán ngoại bào
Trang 22Diễn tiến thời gian của DW và ADC trong đột quị thiếu máu
Tối cấp Tranh tối tranh
sáng Không thay đổi Không thay đổi Không thay đổi Không thay đổi
Phù do mạch và
= Cao Đồng; giả bình thường Thấp < Phù do
Mạn Hoại tử & tăng
Phân biệt nhồi máu mới với tổn thương cũ
ADC cao khi mạn tính vì mô hoại tử và hốc hóa.
Baird AE Journal of Cerebral Blood Flow & Metabolism (1998) 18, 583–609
Trang 23Phân biệt nhồi máu mới với tổn thương
cũ
DWI có lợi thế lớn!
Nhồi máu cầu não biến chứng từ SLE Liệt ½ người trái giai đoạn cấp
Tình trạng nhồi máu lỗ khuyết đa ổ
Rối loạn vận ngôn, 2.5 hrs sau khởi
bệnh
Trang 24DWI bình thường /ADC bình thường Cao / Giảm Thấp/
Trang 254 điểm chính - Phần não nào tổn thương không hồi phục?
Thay đổi DWI kín đáo có khả năng phục hồi
với điều trị tái tưới máu sớm
Thuyên tắc MCA M1 trái
1 hrs sau khởi phát
Ly giải huyết khối đường TM tPA
7 hrs Tái thông MCA M1 trái.
DWI cao ở vùng động mạch
thể vân ngoài trái
DWI cao biến mất do tái tưới máu trực tiếp
Li giải huyết khối tPA
IV
Trang 264 điểm chính - Phần não nào tổn thương không hồi phục?
Hầu hết các tổn thương DWI tiếp tục lớn lên
và tiến triển đến nhồi máu cuối cùng.
Thuyên tắc từ tim ở MCA phải
2hrs sau khởi phát Nhồi máu cuối cùng, Ngày 3; Thoát vị dưới liềm não do phù mạch
Trang 274 điểm chính - Phần não nào tổn thương không hồi phục?
Vùng tranh tối tranh sáng thay đổi động theo thời
gian ở bệnh động mạch lớn
Tổn thương DWI cấp (thể tích DWI nền)
nhỏ hơn thể tích nhồi máu cuối cùng
Thay đổi tưới máu đi trước sự phát triển
của tổn thương DWI
Bất thường tưới máu lớn hơn thể tích tổn
Trang 28 Diện tích khuếch tán hạn chế tăng lên trong
vùng bất thường tưới máu
Tổn thương DWI cấp (thể tích DWI nền) nhỏ
hơn thể tích nhồi máu cuối cùng
Tổn thương DWI không điều trị tiếp tục lớn
lên trong bất tương hợp khuếch tán-tưới máu
và tiến triển thành nhồi máu cuối cùng.
Tái thông
Khởi bệnh
4 điểm chính - Phần não nào tổn thương không hồi phục?
Vùng tranh tối tranh sáng thay đổi động theo thời
Trang 294 điểm chính - Có tắc động mạch lớn không?
Nhận diện tắc đoạn gần
Time-of-flight MRA FLAIR
Mất tín hiệu (TOF) T1in hiệu thấp trong động
mạch “dấu hiệu nhạy từ”
SWI, T2*WI
Tín hiệu trong động mạch
MRI có khả năng nhận diện tắc động mạch đoạn gần không
dùng thuốc tương phản
CTA cần phải tiêm thuốc cản quang
Trang 30cao trong đột quị cấp
Dấu hiệu sớm của tắc động
mạch lớn ngay sau khi bị
Toyoda K, Ida M, Fukuda K Fluid-attenuated inversion
recovery intraarterial signal: an early sign of
hyperacute cerebral ischemia AJNR Am J Neuroradiol
2001;22:1021–1029.
Trang 314 điểm chính - Có tắc động mạch lớn không?
Tín hiệu trong động mạch trên FLAIR Case nữ 60 tuổi , Thuyên tắc từ tim ở MCA trái
Tăng tín hiệu trong MCA M1 bị tắc (mũi tên vàng)
Vùnbg phân bố tín hiệu trong động mạch (ngoặc vuông) là vùng có khiếm khuyết tưới máu
Trang 32Nam 30 tuổi đột ngột liệt nửa người phải
FLAIR kết hợp với DWI có thể giúp dự báo vùng nguy cơ nhồi máu (vùng tranh tối tranh sáng thiếu máu)
FLAIR đóng vai trò quan trọng việc quyết định bệnh nhân có cần khảo sát tưới máu hay không
“Bất tương hợp DWI-tín hiệu FLAIR trong động mạch” gợi ý “bất tương hợp DWI-tưới máu”
4 điểm chính - Có tắc động mạch lớn không?
Tín hiệu trong động mạch trên FLAIR
Trang 334 điểm chính - Có tắc động mạch lớn không?
Hình ảnh nhạy từ (SWI)
Tín hiệu thấp trong động
mạch “Dấu hiệu nhạy từ”
Tăng deoxyHb trong tính mạch “Tính trạng tưới máu thiếu hụt”
Tín hiệu thấp trong động
mạch do hiệu ứng nhạy từ
của cục huyết khối cấp
“Dấu hiệu nhạy từ”
dẫn lưu từ vùng giảm tưới máu
máu thiếu hụt”
Trang 34Hình ảnh nhạy từ: SWI
SWI lợi dụng “sự dịch chuyển pha”
Do sự khác biệt nhạy từ giữa các
mô khác nhau
3D fast low-angle shot (FLASH)
Cho độ li giải không gian cao
Thời gian echo dài:
Để đạt được sự dịch chuyển pha lớn
SWI nhạy với các biến đổi nhạy từ
hơn so với GRE T2*WI
3T SWI @ 3T
1 Haacke EM Magn Reson Med 2004 52:612-618
2 Rauscher A Magn Reson Med 2005 54:87-95.
Hình biên độ T2*WI
Hình pha
“Dịch chuyển pha”
FSE T2WI GRE T2*WI SWI
Dị dạng hang (micro hemosiderin)
Trang 35Case Thuyên tắc IC–M1 trái, 50 phút
Đột ngột liệt nửa người phải và mất vận ngôn toàn bộ
“Tăng deoxyHb trong tĩnh mạch” ở tĩnh mạch dẫn lưu từ vùng giảm tưới máu,
Gợi ý “tình trạng tưới máu thiếu hụt”
“Mất tín hiệu trong động mạch (dấu hiệu nhạy từ)” ở MCA M1 trái,
Biểu hiện cục huyết khối chứa deoxy-Hb
DWI
TTP
CBF
SWI