CÁC BIỂU HIỆN CỦA BỆNH LÝ THOÁI HÓA CỘT SỐNG Gai xương osteophyte Mòn erosion mặt thân sống endplate và diện khớp liên đốt sống facet... CÁC THAY ĐỔI THÂN SỐNG -Mòn mặt thân sống -Xẹp
Trang 1BS CAO THIÊN TƯỢNG
Khoa CĐHA-BVCR
Trang 3MẤU KHỚP DƯỚI
MẤU KHỚP TRÊN
DÂY CHẰN
G VÀNG
Trang 4BAO KHỚP GIAN ĐỐT SỐNG
DÂY CHẰNG
GIAN GAI
Trang 5BAO RỄ THẦN KINH
NGÁCH BÊN BT> 5
m m, Hẹp 3 m m
Trang 7TĨNH MẠCH NỀN ĐỐT SỐNG
Trang 9NGỰC
THẮT LƯNG
Trang 11SAGITTAL T1W SAGITTAL T2W
CỘT SỐNG CỔ
Trang 12CỘT SỐNG CỔ
AXIAL T2W
Trang 13SAGITTAL T1W SAGITTAL T2W
CỘT SỐNG NGỰC
AXIAL T1W
Trang 14AXIAL T1W
CỘT SỐNG THẮT LƯNG
Trang 15Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng MRI
Độ tương phản giữa các cấu trúc lân cận
Độ phân giải không gian tối đa
Độ nhiễu và artifact tối thiểu
Thời gian chụp tối thiểu
Trang 16CÁC THÔNG SỐ KHẢO SÁT
Dùng loại chuỗi xung nào? Spin echo,
gradient echo, IR…
Các thông số chuỗi xung: TR, TE, flip angle…
Trường nhìn (FOV)
Kích thước ma trận
Độ dày lát cắt
Trang 17Các đặc điểm tín hiệu của MRI cột sống
Cấu trúc T1W T2W
Vỏ xương Thấp Thấp
Gân và dây
chằng Thấp Thấp
Sụn xơ Thấp Thấp
Sụn trong, Cơ Trung gian Trung gian Nước tự do
(CSF) Thấp Cao
Dịch giàu
protein Trung gian Cao
Mô mỡ Trung gian Cao/trung
gian
Trang 18-Bệnh lý tuỷ xương: STIR/FS
Tổn thương đốt sống (viêm, u…): + Gd
Trang 19BỆNH LÝ CỘT SỐNG
Chấn thương
Bệnh lý thoái hoá
Viêm nhiễm
U
Bệnh lý mạch máu
Bệnh lý nội tuỷ không u
Bệnh lý bẩm sinh
Trang 20Bệnh lý thoái hoá – thoát vị đĩa đệm
Trang 23Đánh giá hình ảnh học
Tổng thể
Độ cong cột sống/dây chằng
Các cấu trúc chứa tuỷ xương
Đánh giá 3C: tuỷ (cord), nón tuỷ (conus
medullaris), chùm đuôi ngựa (cauda equina)
Khớp, ống trung tâm, ngách bên
Trang 24Bệnh lý thoái hoá đĩa đệm và diện khớp
Trang 25Mặt cắt Sagittal
Có thể bổ sung mặt cắt coronal
Trang 26Độ cong bình thường
*ƯỠN Ở CỔ VÀ THẮT LƯNG
*GÙ Ở NGỰC
Trang 28Trượt (spondylolisthesis)
Trượt ra trước
Trượt ra sau
Trang 29Phân độ trượt theo Meyerding
Trang 30Các nguyên nhân trượt đốt sống (Wiltse và cs., 1976)
Loạn sản
Thoái hoá
Chấn thương
Bệnh lý: suy yếu cung sau do bệnh lý xương
Do thấy thuốc: Lấy quá nhiều xương sau phẫu thuật giải ép cột sống
Trang 33Khuyết eo (spondylolysis)-đánh giá hình ảnh học
X quang qui ước
CT
Y học hạt nhân
MRI
Trang 34Hình ảnh “chó Scott” trên X quang chếch 45 độ
Trang 35Khuyết eo-CT
Trang 37Giai đoạn
sớm
Giai đoạn tiến triển Giai đoạn cuối
Trang 39Khuyết eo -MRI
Có độ nhạy và đặc hiệu cao
Phát hiện các dấu hiệu phụ sớm hơn
Mặt phẳng sagittal và axial oblique
Trang 41Phân độ MRI khuyết eo (Hollenberg và cs.)
0 Bình thường Tín hiệu tuỷ xương bình thường
Không phá vỡ vỏ xương
1 Phản ứng
stress Phù tuỷ xươngKhông phá vỡ vỏ xương
2 Gãy không
hoàn toàn Phù tuỷ xươngGãy không hoàn toàn qua eo
3 Cấp, hoàn toàn Phù tuỷ xương
Gãy hoàn toàn qua eo
4 Mạn, hoàn
toàn Không phù tuỷ xươngGãy hoàn toàn qua eo
Trang 45CÁC BIỂU HIỆN CỦA
BỆNH LÝ THOÁI HÓA CỘT SỐNG
Gai xương (osteophyte)
Mòn (erosion) mặt thân sống (endplate) và diện khớp liên đốt sống (facet
Trang 46THOÁI HOÁ ĐĨA ĐỆM
Thay đổi hình thái: Giảm chiều cao
khoang đĩa đệm, Lồi-thoát vị đĩa đệm
Thay đổi vể đậm độ / tín hiệu:
-Mất nước đĩa đệm (desccication)
-Khí trong đĩa đệm: “hiện tượng chân
không” (vacuum phenomenon), đóng vôi đĩa đệm [phát hiện trên X quang quy
ước và CT]
Trang 4725-40%
> 40%
Trang 48CÁC THAY ĐỔI THÂN
SỐNG
-Mòn mặt thân sống
-Xẹp
-Xơ xương dưới sụn (X quang quy ước)
-Thay đổi tín hiệu: Kiểu I (thoái hóa
viêm), II (thoái hóa mỡ), III (thoái hóa xơ)[theo Modic và Cs.]
Trang 50Xơ xương dưới
sụn
Mặt khớp
không đều
Gai xương
Trang 51Thoái hoá Modic type I, II
Trang 52KHÍ TRONG ĐĨA
ĐỆM
Trang 57BỆNH LÝ DIỆN KHỚP (facet joint disease)
Nang xương dưới sụn
Phì đại diện khớp
Khí trong khoang khớp
Trang 59PHÌ ĐẠI DIỆN KHỚP
(facet hypertrophy)-Phân độ
Độ 0: Khoang khớp bình thường (2-4mm)
Độ 1: Hẹp khoang khớp dưới 2mm
và/hoặc gai xương nhỏ và/ hoặc phì đại nhẹ mấu khớp.
Độ 2: Hẹp khoang khớp và/hoặc gai xương trung bình và / hoặc phì đại trung bình mấu khớp và / hoặc là mòn xương dưới mặt khớp.
Độ 3: Hẹp khoang khớp và/hoặc gai xương nặng và / hoặc phì đại nặng mấu khớp và / hoặc là mòn xương dưới mặt khớp nặng và / hoặc nang xương dưới sụn.
Trang 60Hẹp khe khớp, phì đại và
xơ xuơng, mòn xương dưới mặt khớp
Trang 61Độ 1 bên P và độ 2
Trang 66HẸP ỐNG SỐNG:
NGUYÊN NHÂN
Hẹp ống sống mắc phải do thoái hóa
Trượt
Gãy/bán trật do chấn thương
Dính sau phẫu thuật
Trang 67AP: Đường kính trước – sau
IPD: Khoảng cách gian cuống
IFD: Khoảng cách gian diện khớp
PH: Chiều cao chân
cung
ỐNG
SỐNG
Trang 68CHỈ SỐ
JONES-THOMPSON
(Jones-Thompson quotient)
AxB/CxD : BT ½-1/4.5 Mẫu số > 4.5 hẹp ống sống thắt
lưng.
R: chiều rộng ngách bên
Trang 70HEÏP OÁNG SOÁNG
Trang 71HEÏP OÁNG SOÁNG
Trang 72HẸP
ĐỒNG
TÂM
NGẮN CHÂN CUNG
PHÌ ĐẠI DIỆN KHỚP
Trang 73HẸP ỐNG SỐNG
CT là phương tiện hữu hiệu nhất để đo lòng ống sống Lát cắt phải song song với đĩa đệm
-Đường kính trước sau bình thường: CS cổ
# 12-14mm (17-18mm), ngực # 12-14mm, thắt lưng # 15-27mm
-Nói chung: hẹp ống sống cổ <10mm,
thắt lưng <10-12mm
*MRI đánh giá tốt mô mềm trong ống
sống
Trang 74Hẹp ống sống thắt lưng
Trang 76Hẹp ống sống thắt lưng
Trang 77Hẹp ống sống thắt lưng
Trang 80Lồi đĩa đệm, phì đại diện khớp và dày dây chằng vàng thường kết hợp gây hẹp ống sống
Trang 81Hẹp lỗ liên hợp
Trang 82Hẹp ống sống cổ
Trang 85OPLL
Trang 91MRI-bệnh lý đĩa đệm thoái hoá
Tuổi
20-40 36% thoái hoá đĩa đệm
50 85-95% thoái hoá đĩa đệm
60-80 90% thoái hoá đĩa đệm
<60 20% thoát vị đĩa đệm không triệu chứng
Trang 93Giới thiệu
Giới thiệu các thuật ngữ, danh pháp chuẩn để đọc bệnh
lý đĩa đệm trên MRI
Dựa trên khuyến cáo chung của hội cột sống Bắc Mỹ, hội
X quang thần kinh Mỹ và hội X quang cột sống Mỹ xây dựng vào năm 2001, được các hiệp hội khác tán thành
Hiện nay đã được hỗ trợ, khuyến cáo hoặc được liên kết qua web thông qua các hội/tổ chức sau của Châu Âu và Mỹ:
American Academy of Orthopaedic Surgeons (AAOS)
American Academy of Physical Medicine and Rehabilitation
(AAPM&R) American College of Radiology (ACR)
American Society of Neuroradiology (ASNR)
American Society of Spine Radiology (ASSR)
Joint Section on Disorders of the Spine and Peripheral Nerves of the American Association of Neurological Surgeons (AANS) and Congress of Neurological Surgeons (CNS)
European Society of Neuroradiology (ESNR)
North American Spine Society (NASS)
Physiatric Association of Spine, Sports and Occupational
Rehabilitation (PASSOR)
http://www.asnr.org/spine_nomenclatur
e/
Trang 94Các định nghĩa dựa vào hình thái và bệnh lý
Không áp dụng cho bất kỳ một bệnh nguyên đặc bệt
Không gợi ý điều trị
Không đưa ra phân biệt giữa bệnh có triệu chứng và không có triệu chứng
Trang 95Phân loại tổng quát các tổn thương đĩa đệm
Bình thường (trừ các thay đổi theo tuổi)
Các biến thể bẩm sinh/phát triển
Tổn thương thoái hóa/chấn thương
Rách vòng xơ
Thoát vị
Protrusion/Extrusion
Thoái hóa
Biến dạng do thoái hóa cột sống
Hư sụn xương gian thân sống (intervertebral osteochondrosis)
Viêm/nhiễm trùng
Biến thể hình thái có ý nghĩa không biết rõ
Radiol Clin North AM 2000;38:1267–1292
Trang 96Bình thường
Nhân đĩa bên trong, vòng xơ ở phía ngoài được bao bọc bởi đĩa sụn
Trang 97Thoái hóa/chấn thương
Trang 98Thoái hóa đĩa đệm
Mất nước đĩa đệm, xơ, hẹp khoang đĩa, lồi lan tỏa, khe vòng xơ, thoái hóa nhầy vòng xơ, khí trong đĩa đệm,
Gai xương, khuyết, thay đổi viêm và xơ đĩa sụn (end plates)
Trang 99Rách vòng xơ
Phiên bản 2.0* đề nghị dùng
thuật ngữ khe vòng xơ (annular
fissure) thay cho rách vòng xơ
Phân tách giữa các sợi vòng xơ
hoặc giật các sợi ở chỗ bám vào
thương sau chấn thương
*D.F Fardon et al The Spine Journal 14 (2014) 2525–2545
Trang 101 Ghi chú về thuật ngữ “phức hợp gai xương-đĩa đệm”
Có thể bao gồm nhân đĩa, sụn, vòng mấu xương
phân mảnh, vòng xơ hoặc kết hợp.
Khu trú >< lan tỏa *
Khu trú < 50% (180 độ) chu vi đĩa đệm
Lan tỏa > 50%
* Phiên bản 2001
Trang 102của chu vi đĩa đệm hiện nay được xem là lồi bất đối xứng
Trang 103<25% (90
độ)
>25% (90 độ)
<25% >25%
Trong bản chỉnh sửa 2011, thoát vị đáy rộng > 90 độ
của chu vi đĩa đệm hiện nay được xem là lồi bất đối xứng
=
Trang 104<25% (90 độ)
>25% (90 độ)
>25% (90 độ)
<25% (90
độ)
Trang 105Mô tả thoát vị đĩa đệm
Trang 106Hình thái thoát vị đĩa đệm
Thoát vị đĩa đệm có thể được chia thành
protrusion và extrusion dựa vào hình dáng (không phải kích thước) chất đĩa đệm bị di lệch
ít nhất một mặt phẳng
Thoát vị mảnh rời thuộc nhóm này Không thắt eo Thắt eo
Trang 107Protrusion
Trang 108Extrusion
Trang 109Protrusion Extrusion di trú Mảnh thoát vị rời
Trang 111Mô tả thoát vị đĩa đệm
Hình thái
Giới hạn (so với vòng ngoài bao xơ và dây chằng dọc sau)
Vòng ngoài vòng xơ còn nguyên
Rách vòng ngoài vòng xơ hoàn toàn
Dưới dây chằng dọc sau
Xuyên dây chằng dọc sau
Ngoài dây chằng dọc sau
Tính liên tục
Thể tích
Thành phần
Vị trí
Trang 113Mô tả thoát vị đĩa đệm
Trang 114Di trú Mảnh rời
Trang 115Mô tả thoát vị đĩa đệm
Trang 116Thể tích (mức độ thoát vị)
AJNR đề nghị sơ đồ đơn giản
Nhẹ - Nhỏ hơn 1/3 ống sống
Trung bình giữa 1/3
và 2/3 ống sống
Hơn 2/3 ống sống
Trang 117Mô tả thoát vị đĩa đệm
Vị trí
Trang 118Mô tả thoát vị đĩa đệm
Trang 119Trung tâm
Cạnh trung tâm
Trong lỗ liên hợp
Ngoài lỗ liên hợp
Trang 120Bình thường Cạnh trung tâm
trái
Trong lỗ liên hợp
Trang 121Không thắt eo
Bất thường đĩa đệm
Thoát vị Đáy rộng Lồi đều
Khu trú
Protrusi on
TV (extrusion)
Mảnh rời Di trú Không mảnh rời/di
trú
Không đối xứng
Theo “Danh pháp và phân loại bệnh lý đĩa đệm thắt lưng: Khuyến cáo
chung của Hội cột sống Bắc Mỹ, Hội X quang cột sống Mỹ và Hội X quang
thần kinh Mỹ” 2001, chỉnh sửa 2011
Đối xứng
Trang 122CỘT SỐNG SAU PHẪU
thần kinh, hẹp ngách bên hoặc lỗ
liên hợp
MRI +Gd để phân biệt sẹo vs tvdd tái phát: Sẹo tăng quang đồng nhất (trễ sau 5-10 phút)
Trang 125BỆNH LÝ CỘT SỐNG
Chấn thương
Bệnh lý thoái hoá
Viêm nhiễm
U
Bệnh lý mạch máu
Bệnh lý nội tuỷ không u
Bệnh lý bẩm sinh
Trang 127BỆNH LÝ
NHIỄM TRÙNGCỘT
SỐNG
Xạ hình xương nhạy hơn X quang quy ước nhưng không đặc hiệu.
CT và đặc biệt MRI phát hiện sớm hơn và đặc hiệu hơn.
Trang 128BỆNH LÝ NHIỄM TRÙNG
CỘT SỐNG
CT
Mở cửa sổ xương và mô mềm ở
mặt cắt hướng trục (axial) và tái
tạo mặt phẳng đứng dọc (sagittal)
Hẹp khoang đĩa đệm, mòn hoặc
không đều bề mặt thân sống thấy rõ trên hình tái tạo sagittal và 3D CT.
Các thành phần sau cột sống, sưng hoặc abscess mô mềm cạnh sống
thấy rõ hơn trên mặt cắt axial và tái tạo coronal.
Trang 130LAO CỘT SỐNG
D2
D9
D12
Trang 134Đĩa đệm Tổn thương trễ Có
thể tổn thương nhiều mức đốt sống, nhưng không tổn thương đĩa đệm
Trang 135Viêm đốt sống NT Bệnh lý thoái
Thay đổi tín hiệu
Có thể không đối xứng
T1W, T2W
CE thay đổi Liên quan thành phần sau
Đĩa
đệm
Hiếm khi tăng quang
Bình thường