+ Hướng dẫn HS xác định yêu cầu chung của đề Đề nêu ra 1 tư tưởng thể hiện bằng 1 câu tục ngữ và yêu cầu chứng minh tư tưởng đó là đúng đắn TL: Câu tục ngữ khẳng định vai trò, ýnghĩa to
Trang 1Ngày soạn: 12/02/2006 Tuần 23 Bài: 22
Tiết : 89
THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU (TT).
I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh
- Nắm được công du ïng của trạng ngữ (bổ sung nhiều thông tin tình huống và liên kết các câu, các đoạntrong bài)
- Nắm được tác dụng của việc tách trạng từ trong câu riêng (nhấn mạnh ý, chuyển ý hoặc bộ lộ cảmxúc)
II Chuẩn bị của thầy và trò :
- GV: Đọc sách tham khảo – soạn giáo án – Bảng phụ
- HS: Xem bài ở nhà Chuẩn bị bài tập
III Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định : (1’)Kiểm diện sĩ số
2 Kiểm tra : (5’)
Trạng ngữ là gì? Vị trí của trạng ngữ trong câu?
Bài tập 2a
+ Dùng bảng phụ ghi các câu
Trên giàn hoa lý
Chỉ độ 8, 9 giờ sáng, trên nềntrời trong trong
Về mùa đông
? Trạng ngữ là thành phần
phụ, không phải là thành
phần bắt buộc của câu Vì
sao trong các câu văn SGK,
ta không nên hoặc không thể
lược bỏ trạng ngữ?
Sáng dậy
Trên giàn hoa lý
Chỉ độ 8, 9 giờ sáng, trên nền trờitrong
Về mùa đông
+ Công dụng của trạng ngữ
Giảng
TV xác định hoàn cảnh, điều
kiện diễn ra sự việc nêu
trong câu ghép phần làm cho
nội dung của câu được đầy
đủ, chính xác hơn Nếu lược
bỏ TN, có khi câu sẽ thiếu
chính xác
Trạng ngữ bổ sung cho câu nhữngthông tin cần thiết, làm cho câu miêutả đầy đủ thực tế khách quan hơn
Trong nhiều trường hợp nếu khôngcó phần thông tin bổ sung TN, nộidng của các câu sẽ thiếu chính xác
Ví dụ: Về mùa đông, lá bằng bỏ nhưmàu đồng hun
Nếu bỏ TN, câu sẽ không đầy đủ
Công dụng của trạng ngữ
- Xác định hoàn cảnh, điềukiện dieex ra sự việc nêu trongcâu, góp phần làm cho nội dungcủa câu được đầy đủ, chínhxác
- Nối kết các câu, các đoạntrong bài văn
? Trong 1 bài văn nghị luận,
em phải sắp xếp luận cứ theo
những trình tự nhất định? TN
có vai trò gì trong việc thể
hiện trình tự lập luận đó?
TN nối kết các câu văn trong đoạn,trong bài, làm cho văn bản mạch lạc
Đọc ghi nhớ 1
Ghi nhớ 1 SGK
Trang 2TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
riêng
+ Ghi bảng đoạn văn SGK
? câu có gạch dưới có gì đặc
biệt?
? Chỉ ra trạng ngữ trong câu
đầu So sánh TN vừa tìm
được với câu đứng sau?
TL: Trạng ngữ: để tự hào với tiếngnói của mình câu có gạch dưới cũnglà 1 TN chỉ mục đích có thể gập cả 2câu = 1 câu duy nhất có 2 TN (để tựhào … và để liên tưởng)
Sự khác nhau: Trạng ngữ để tin tưởngcủa nó được tách ra bằng 1 câu riêngđể nhấn mạnh ý, biểu thị cảm xúc,tin tưởng, tự hào với tương lai củatiếng việt
Người VN có lý do đầy đủ vàvững chắc, để tự hào với tiếngnói của mình? Và để tin tưởnghơn nữa vào tương lai của nó
TN mục đích tách riêngthành câu để nhấn mạnh ý,biểu thị cảm xúc
? Việc tách TN = câu riêng
có tác dụng gì?
15
? Tìm TN trong đoạn văn TNgữ trong đoạn a
Ở loại bài thứ nhất
Ơû loại bài thứ hai
Nêu công dụng của Tngữ
a Ở loại bài thứ nhật
Ở loại bài thứ hai
? Nêu công dụng của trạng
ngữ Trạng ngữ bổ sung về tình huống,vừa nối kết các câu, các đoạn với
nhau làm cho đ/v mạch lạc
Bổ sung những thông tin tìnhhuống, vừa liên kết các luậlacứ trong mạch lập luận, làmcho bai văn mạch lạc dễ hiểu
? Tìm TN trong đoạn văn ? Trạng ngữ trong đoạn b
Đã bao lầnLần đầu tiên chập chững đi Lần đầu tiên tập bơiLần đầu chơi bóng bànLúc còn học P2 thông Về môn hóa
Trạng ngữ:
Đã bao lầnLần đầu tiên … bước điLần đầu tiên tập bơiLần đầu chơi bóng bàn Lúc còn học P2 thông Về môn hóa
Xác định hoàn cảnh diễn rasự việc làm cho nội dung câuvăn đầy đủ, chính xác, mạchlạc
Đọc các câu văn chỉ ra những
trường hợp tách TN thành câu
riêng Nêu tác dụng của
những câu TN tạo thành
Trả lời:
TN tách = câu riênga) Năm 72
tác dụng nhấn mạnh thời gian ??? vật
hi sinh, qua đó bộc lộ cảm xúc
b) Trong lúc tiếng đồn vẫn khắckhoải vẳng lên những tiếng đồn libiệt, bồn chồn
Nhấn mạnh hoàn cảnh và sự tươngđồng giữa tâm trạng những người línhvà giai điệu buồn bã của tiếng đồn
Trạng ngữ Trong lúc … bồn chồn
Tô đậm hoàn cảnh xảy ra sựviệc và sự tương đồng giữa tâmtrạng những người lính và tiếngđồn
BT trắc nghiệm
1 Tách TN = câu riêng nhằm
A Làm cho câu ngắn gọn
hơn
B Để nhấn mạnh chuyển ý
hoặc có thể những cảm xúc
nhất định
C Làm cho câu chặt chẽ
Đáp án:
Câu 1: B
Trang 3TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
D Làm cho nội dung câu dễ
hiểu
2 TN không được dùng để
làm gì?
A Chỉ nguyên nhân, mục
đích của hành động
B Chỉ thời gian và nơi chốn
diễn ra hành động
C/ Chỉ chủ thể của hành động
được nói đến
D/ Chỉ phương tiện và cách
thức của hành động
Câu 2: C
3 TN trong câu nào có thể
tách thành câu riêng?
A/ Chị là người ở đây lâu
nhất từ ngày đầu mới mở
công trường
B/ Bằng trí thông minh của
mình, thỏ đã cho Gấu một bài
học nhớ đời
C/ Qua cách nói năng, tôi
biết nó đang có điều bực bội
D/ Với từng ấy quyển sách,
tôi đã đọc ròng rã một tuần
chưa chắc đã xong
Câu 3: A
(3’) Củng cố: ? TN có công dụng gì trong câu?
? Việc tách TN thành câu riêng có tác dụng gì?
(2’) Dặn dò:
+ Học bài
+ Làm bài tập 3
+ Chuẩn bị làm bài kiểm tra
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 4
Ngày soạn :14/02/2006
Tiết : 90
KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
I Mục tiêu cần đạt:
- Hệ thống hoá kiến thức những bài đã học
- Vận dụng kỹ năng, kiến thức bài làm để đặt câu, viết đoạn văn
II Chuẩn bị của thầy và trò:
- Chuẩn bị của thầy: đọc SGV + soạn giáo án
- Chuẩn bị của trò: Oân tập những bài tiếng việt đã học
III Tiến trình tiết dạy
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra: GV chép đề lên bảng
A Trắc nghiệm (4đ): Mỗi câu 0,5điểm
Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất trong các câu sau đây:
1 Rút gọn câu nhằm mục đích gì?
A Làm cho câu gọn hơn, tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện trong câu đứng trước
B Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người
C Làm cho câu gọn hơn, thông tin nhanh, tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện ở những câutrước
D Tất cả đều đúng
2 Trong hai câu sau đây, câu 2 là câu rút gọn Em hãy cho thành phần nào của câu bị lược: Hai ba người đuổi theo nó Rồi ba bốn người, sáu bảy người.
3 Trong đoạn đối thoại dưới đây, nên dùng câu rút gọn hay không?
- Con đã nấu cơm chưa? – Mẹ hỏi
- Tôi liền trả lời: Đang ạ!
4 Nêu tác dụng của câu đặc biệt sau:
Ôi, em Thảy! Tiếng kêu sửng sốt của cô giáo làm tôi giật mình
A Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng
B Nêu lên thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc
C Bộc lộ cảm xúc
D Gọi đáp
5 Thêm trạng ngữ vào các câu sau
A ., những người bán hàng thu dọn ra về
B , con mèo đang nằm phơi nắng
6 Dùng tổ hợp từ sau đây làm trạng ngữ, em hãy đặt câu
A Vì lười học,
B Ngày mai,
7 Dấu nào được dùng để ngăn cách trạng ngữ với nòng cốt câu
8 Trong các câu sau câu nào không phải là câu đặc biệt?
B Tự luận (6 điểm)
Câu 1: Thế nào là câu rút gọn? Cho ví dụ (1điểm)
Câu 2: Nêu tác dụng của câu đặc biệt? (1điểm)
Câu 3: Nêu đặc điểm của trạng ngữ? (1điểm)
Trang 5Câu 4: Viết 1 đoạn văn ngắn (5 câu) có sử dụng câu đặc biệt và câu rút gọn.
a) Gạch chân những câu đặc biệt và câu rút gọn (1,5đ)b) Chữa phục hồi những câu rút gọn (1,5đ)
Câu 4 Nội dung có ý nghĩa, văn trong sáng: (1điểm)
Gạch chân dưới câu đặc biệt, câu rút gọn (1điểm)
Phục hồi những câu rút gọn (1 điểm)
IV Rút kinh nghiệm - bổ sung:
Trang 6Họ và tên:
KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
Thời gian: 1 tiết
Đề:
A Trắc nghiệm: (4 điểm)
Đánh dấu X vào trước câu đúng (mỗi câu 0,5 điểm)
1 Câu thường dùng để liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng là câu:
2 Tay chống cằm, Mai đang suy nghĩ bài toán “Tay chống cằm” là trạng ngữ:
3 Câu văn sau có mấy trạng ngữ/ “Sáng nay, lúc cô giáo đến thăm, khi nói với mẹ, tôi có nhỡ thốt ra một lời thiếu lễ độ.
4 Đã bao lần bạn vấp ngã mà không hề nhớ Lần đầu tiên chập chững bước đi, bạn đã bị ngã Lần đầu tiên tập nói, bạn uống nước mà suýt chết đuối phải không? Lần đầu tiên chơi bóng bàn, bạn có đánh trúng bóng không? Không sao đâu vì … (…) Lúc còn học phổ thông, Lu – I – pa – xtơ chỉ là một học sinh trung bình Về môn hóc, ông đứng hạng 15 trong số 22 học sinh của lớp
b Các trạng ngữ trên có tác dụng là:
A Bổ sung những thông tin tình huống
B Liên kết các luận cứ trong mạch lập luận của bài văn
C Cả A và B
5 Trong các câu sau, câu nào không phải là câu đặc biệt?
6 Trong các loại từ sau, từ nào không được dùng trong câu đặc biệt để bộc lộ cảm xúc?
7 Điền vào chỗ trống trong những phần câu bằng những trạng ngữ thích hợp:
A ., Ngọc đến trường
B ., ông bố trầm ngâm suy nghĩ
8 Trong câu, trạng ngữ bao giờ cũng được ngăn cách với các thành phần chính bằng dấu phẩy Đúng hay sai?
B Tự luận: (6 điểm)
Viết đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về sự giàu đẹp của Tiếng Việt Chỉ ra các trạng ngữ và giải thích vì sao cần thêm trạng ngữ trong những trường hợp ấy?
Trang 7
Trang 8
Tiết : 91
CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH
I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh
- Ôn lại những kiến thức cần thiết (về tạo lập văn bản, về văn bản lập luận chứng minh,…) để việc họccách làm bài có cơ sở chắc chắn hơn
- Bước đầu nắm được cách thức cụ thể trong việc làm một bài lập luận chứng minh, những điều cần lưu ývà những lỗi cần tránh trong lúc làm bai
II Chuẩn bị của thầy và trò :
- GV: Đọc sách tham khảo, soạn giáo án
- HS: Chuẩn bị bài tập SGK
III Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định : (1’) Kiểm diện
2 Kiểm tra : (4’)
? Làm thế nào để tìm ý và lập dàn ý?
? Nêu các bước phải tiến hành trong việc lập dàn bài?
3 Bài mới :
Giới thiệu : (1’)
Trong tiết học trước chúng ta thực hiện các bước tìm hiểu đề, tìm ý và lập dàn bài một đề văn chứngminh Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu cách viết bài văn chứng minh
+ Hướng dẫn HS xác định
yêu cầu chung của đề
Đề nêu ra 1 tư tưởng thể hiện
bằng 1 câu tục ngữ và yêu
cầu chứng minh tư tưởng đó
là đúng đắn
TL: Câu tục ngữ khẳng định vai trò, ýnghĩa to lớn của chí trong cuộc sống
- Chí là hoài bão, lí tưởng tốt đẹp, ý chí, nghị lực, sự kiên trì
Nhân dân ta thường nói “Có chíthì nên” Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ đó
? Cho biết câu tục ngữ khẳng
định điều gì?
Chí có nghĩa là gì?
Ai có các điều kiện đó thì sẽ thành công trong sự nghiệp
hai cách lập luận: dùng lý lẽ
và dẫn chứng
+ Lí lẽ: Bất cứ việc gì, dù xem ra có vẽ giản đơn (như chơi thể thao, học ngoại ngữ ) nhưng nếu không có chí, không chuyên tâm, kiên trì, gặp khó khăn mà bỏ dỡ thì chẳng làm được gì
c Chứng minh:
- Lí lẽ: Bất cứ việc gì nếu không có chí, gặp khó khăn màbỏ dỡ thì không làm được việc
? Hãy nêu những lí lẽ ?
? Có thể nêu các dẫn chứng
nào để chứng minh
+ Yêu cầu HS đọc lại bài văn
“Đừng sợ vấp ngã”
Dẫn chứng:
Nguyễn Ngọc Kí bị liệt cả 2 tay, phải tập viết bằng chân mà tố nghiệpđại học
Các vận động viên khuyết tật điều khiển xe lăn bằng tay mà đoạt huy chương vàng
Nguyễn Ngọc Kí
Các vận động viên khuyết tật Cô Pađula người mẫu thời trang
Ốt – xtơ – rốp – xki
? Từ bài văn trên, cho biết
muốn viết được một bài văn
Cô Pađula bị mù mà trở thành ngườimẫu thời trang
> Tìm hiểu kỹ đề tài
Đặt câu hỏi, tìm lí lẽ và đẫn
Trang 9TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
chứng minh ta phải làm gì ? Ốt – xtơ – rốp – xki bị mù mà trở
bằng nhà văn nổi tiếng
> Phải tìm hiểu kĩ đề bài để nắm chắc nhiệm vụ nghị luận được đặt ra trong đề bài đó
chứng để tìm ý
10
Một văn bản nghị luận
thường gồm mấy phần
chính ? Đó là những phần
nào ?
TL:
Một văn bản nghị luận thường gồm 3 phần chính: Đó là mở bài, thân bài, kết bài
Để nêu mở bài, cần tiến hành
những ý gì ?
+ Nêu mở bài
Nêu vai trò quan trọng của lí tưởng, ýchí và nghị lực trong cuộc sống mà câu tục ngữ đã đút kết
1 Mở bài:
Câu tục ngữ đúc ra một chân lí:có ý chí nghị lực, cuộc sống sẽ thành công
? Phần thân bài cần trình bày
các lí lẽ và dẫn chứng gì ?
+ Trình bày thân bài
- Lí lẽ:
Chí rất cần thiết để con người vượt qua mọi trở ngại Không có ý chí không làm được gì
Những người có chí đều thành công
Những người có chí vượt qua những khó khăn tưởng chừng không thể vượt qua được
2 Phần kết bài cần nêu ý gì + Kết bài:
Mọi người phải tu dưỡng ý chí từ những việc nhỏ
3 Kết bài:
- Phải tu dưỡng ý chí
- Từ những việc nhỏ sau này là việc lớn
10
+ Yêu cầu HS đọc 3 cách mở
bài theo SGK
? Khi viết mở bài, có cần lập
luận không?
? Ba cách mở bài khác nhau
về cách lập luận như thế
nào?
+ Đọc kỹ các cách mở bài Tlời: Viết mở bài cần nêu luận điểmcần chứng minh
Mỗi cách mở bài có 1 cách lập luậnkhác (đi thẳng vào vấn đề, suy từ cáichung đến cái riêng, suy từ tâm lýcon)
a) Viết mở bài: chọn một trongnhững cách
- Đi thẳng vào vấn đề
- Suy từ cái chung đến cái riêng
- Suy từ tâm lý con người
nên luận điểm cần chứngminh
b, Viết thân bài
- Chuyển đoạn
- Phân tích lí lẽ
- Nêu dẫn chứng
? Làm thế nào để đoạn đầu
tiên của thân bài liên kết
được với mở bài?
+ Để liên kết được giữa mở bài vớithân bài, phải có từ ngữ chuyển đoạnVD: thật vậy, đúng như vậy
? Sau khi chuyển đoạn, bước
tiếp theo là gì? Nên viết ntn? +Tiếp theo là viết đoạn phân tích lílẽ
+ Kết đoạn nêu các dẫn chứng tiêubiểu về những người nổi tiếng (MarieCurie, Nguyễn Ngọc Ký, Lương ĐịnhCủa …)
→ chứng tỏ luận điểm là đúngđắn
c Viết kết bài
- Chuyển đoạn
- Nêu tóm tắt ý nghĩa vô đề
? Muốn viết kết bài, cầu nêu
ý gì?
+ Liên hệ, mở rộng
Phần kết bài nên hô ứng với
mở bài (đọc sgk)
+ Dùng từ ngữ chuyển đoạn (tóm lại
…) + Nêu ý nghĩa của luận điểm đã đượcchứng minh
→ Nêu ý nghĩa của luận điểmđã được chứng minh
Giữa các phần, các đoạn văn
cần có phải đọc lại không? + Việc đọc lại bài là rất cần thiết :sửa chữa những sai sót
Trang 10TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
8’ Hoạt động 4 :
+ Ghi lại 2 đề văn
II.Luyện tập
? Em nhận thấy 2 đề văn này
có gì giống và khác so với đề
Trả lời : hai đề này giống về ý nghĩa với đề bài mẫu: Khuyên nhủ con
Đề 1 : Hãy CM tính đúng đắn của câu tục ngữ: có công mài sắt, có ngày nên kim
văn ở trên? người phải bền lòng, không nản chí
+ Có công mải sắt có ngày nên kim + Có chí thì nên Đề 2 : CM tính chân lí trong bàithơ
→ Hễ có lòng bền bỉ, chí quyết tâm thì việc gì khó đến mấy cũng có thể hoàn thành
Không có việc gì khó Chỉ sợ lòng không bền Đào núi và lấp biển Quyết chí ắt làm nên
? em sẽ làm theo các bước
ntn?
Không có việc gì khó … chú ý cả 2 chiều thuận nghịch ⇒ các đề này tương tự với đề
bài mẫu sgk cách tiến hành tương tự
Ghi nhớ: SGK
2
’ Củng cố :
+ Đọc ghi nhớ sgk 1
’ Dặn dò :
+ Xem lại bài tập + Chuẩn bị bài luyện tập
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 11
Ngày soạn : 15/2/2006
Tiết : 92
LUYỆN TẬP LẬP LUẬN CHỨNG MINH
I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh
- Củng cố những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận chứng minh
- vận dụng được những hiểu biết đó vào việc làm 1 bài văn chứng minh cho 1 nhận định, 1 ý kiến về 1 vấn đề xã hội gần gũi, quen thuộc
II Chuẩn bị của thầy và trò :
- GV: Đọc sách gv, sách tham khảo, soạn giáo án
- HS: Xem trước bài tập
III Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định : (1’) Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra : (5’)
? Nêu trình tự các bước làm bài văn chứng minh
? Nhiệm vụ cụ thể của từng phần?
3 Bài mới :
Giới thiệu : (1’)
Sau tiết học về cách làm 1 bài văn lập luận chứng minh, tiết luyện tập này sẽ là dịp để chúng ta biết vậndụng những hiểu biết đó vào việc làm 1 bài văn chứng minh cụ thể
Việt nam từ xưa đến nay luônluôn sống theo đạo lý “Ănquản nhớ kẻ trồng cây”, “uốngnước nhớ nguồn”
+ Cho HS chuẩn bị ở nhà
+ Đến lớp tiến hành thực
hiện các bước (theo trình tự)
? Đề yêu cầu chứng minh vấn
đề gì?
+ Thảo luận để xác định yêu cầu bàilàm
Đề yêu cầu chứng minh vấn đề
Phải biết ơn những thế hệ đi trước khimình được thừa hưởng những thànhquả của họ
? Em hiểu “ĂÊn quả nhớ kẻ
trồng cây là gì? Bài này đòi
hỏi phương thức gì?
? yêu cầu lập luận chứng minh
ở đây đòi hỏi phải làm ntn?
Phương thức lập luận chứng minh Lập luận :
- Giải thích ngắn gọn 2 câu tục ngữ
- Đưa ra các dẫn chứng để chứngminh câu tục ngữ là đúng đắn, có thật Phương thức lập luận: CM11
+ Đọc câu hỏi 2 + Trả lời
/ Em hãy diễn gaii3 xem đạo
lý “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”
và “uống nước nhớ nguồn”
có nội dung ntn?
- Đạo lý “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây,
“uống nước nhớ nguồn” là biểu hiệncủa lòng biết ơn, 6n nghĩa thuỷ chungcủa dân tộc Việt Nam giàu tình cảm
Lí lẽ:
Hai câu tục ngữ là biểu hiệncủa lòng biết ơn, một đạo lýsống đẹp của dân tộc Việt Nam
? Tìm những biểu hiện của
đạo lý về lòng biết ơn trong
thực tế đời sống
- Những biểu hiện Những lễ hội tưởng nhớ tới tổ tiên(giổ tổ Hùng Vương, giỗ Đức ThánhTrần Hưng Đạo Đại Vương, lễ hộiĐống Đa kỉ niệm Quang Trung đại pháquân Thanh
Trang 12TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
đền ơn đáp nghĩa, chăm sóc bà mẹ + Các phong trào đền ơn đáp Việt Nam anh hùng (kỷ niệm ngày
Thương binh liệt sĩ, ngày Nhà giáoViệt Nam, ngày Quốc tế phụ nữ)
nghĩa, những ngày kỷ niệm nhớ
ơn những người đã hy sinh,cống hiến cho xã hội, dân tộc
? Các lễ hội có phải là hình
thức tưởng nhớ các vị tổ tiên
không?
Những ngày lễ hội là hành độngphù hợp với truyền thống đạo lý củadân tộc
? Đạo lí “Aên quả nhớ kẻ
trồng cây”, “Uống nước nhớ
nguồn” cho em những suy
nghĩ gì?
Đạo lý trên cho em những suy nghĩsâu sắc về lòng biết ơn là nét đẹptrong nhân cách con người, là truyềnthống đạo lý cao đẹp của dân tộcViệt Nam Từ đó em phải có nghĩavụ tham gia vào các phong trào “Đền
ơn đáp nghĩa”
Bài học:
Phải biết ơn những người đãtạo ra thành quả cho mìnhhưởng
Đó là nét đẹp trong nhân cáchcủa dân tộc
Biết tham gia vào các phongtrào “Đền ơn đáp nghĩa”
Cần phải tiến hành các bước
+ HS nêu lại các yêu cầu của dàn bài - Nêu vấn đề: lòng biết ơn
những ngừơi đã tạo ra thànhquả cho mình được hưởng
- Dẫn 2 câu tục ngữ Phần thân bài cần sắp xếp ý theo 2
luận điểm II Thân bài:Giải thích ngắn gọc 2 câu tục
ngữ
- Xưa
Đặt câu hỏi hướng dẫn HS thảo
luận theo sự chuẩn bị ở nhà? Từ xưa, dân tộc Việt Nam luônnhớ tới cội nguồn, biết ơn Tổ
tiên
Đến nay, đạo lý biết ơn vẫnđược phát huy
III Kết bài:
- Ý nghĩa của vấn đề
- Rút ra bài học
+ Yêu cầu HS tham khảo các
cách viết: mở bài, thân bài,
kết bài (theo SGK tr49-50)
- Chia tổ để thực hiện
- Tập viết từng đoạn + Tổ 1: Đoạn mở bài
VD: Đoạn mở bài(đi thẳng vào vấn đề)Ông cha ta từ xưa đến nay vẫn thường căn dặn con cháu phảibiết ơn những người đã tạo rathành quả cho mình được hưởng,đã hy sinh công sức, hồ hôi,xương máu xây dựng nên đấtnước Việt Nam phồn vinh tươiđẹp này Đây cũng là lờikhuyên mà câu tục ngữ “Uốngnước nhớ nguồn” và “Ăn quả …trồng cây” muốn gửi đến chúng
ta
+ Tổ 2: giải thích câu tục ngữ + Tổ 3: Nêu dẫn chứng+ Tổ 4: đoạn kết bài + Tổ chức cho HS trình bày
Hướng dẫn các em theo dõi
Trang 13(2’) Dặn dò: Về viết hoàn chỉnh bài văn Tuần sau làm bài tại lớp
IV Rút kinh nghiệm:
Tiết : 93
ĐỨC TÍNH GIẢN DỊ CỦA BÁC HỒ
I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh
- Cảm nhận dược qua bài văn, những phẩm chất cao đẹp của Bác Hồ là đức tính giản dị: giản dị trong lốisống, trong quan hệ với mọi người, trong việc làm và lời nói, bài viết
- Nhận ra và hiểu được nghệ thuật nghị luận của ∆ trogn bài, đặc biệt là cách nêu dẫn chứng cụ thể, toàndiện, rõ ràng, kết hợp với giải thích, bình luận, ngắn gọn mad sâu sắc
- NHớ và thuộc dược 1 số câu văn hay, tiêu biểu trong bài
II Chuẩn bị của thầy và trò :
- GV: Đọc sách tham khảo, soạn giáo án
- HS: Đọc văn bản Soạn câu hỏi SGK
III Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định : (1’)
2 Kiểm tra : (3’)
? Bài “Tiếng Việt giàu đẹp” mang lại cho em những hiểu biết sâu sắc nào về Tiếng Việt?
? Trong học tập vaftrong giao tiếp, em đàm gì cho sự giàu đẹp của Tiếng Việt?
3 Bài mới :
Giới thiệu : (1’)
Phạm Văn Đồng là 1 trong những học trò xuất sắc và cộng sự gần gũi của Chủ tịch Hồ Chí Minh Suốttrong mấy chục năm Ông được sống và làm việc bên cạnh Bác Hồ Vì vậy, ông đã viết nhiều bài và sáchVEEF’Chủ tịch Hồ CHí Minh bằng sự hiểu biết tường tận và tình cảm yêu kính chân thành thắm thiết của mình.Bài “Đức tính giản dị của Bác Hồ” là đoạn trcish từ bài diễn văn của Phạm Văn Đồng trong lễ kỉ niệm
80 năm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (1970)
9’ Hoạt động 1:
+ 2 HS lần lượt đọc hết văn bản - Tác giả: Phạm Văn Đồng
(SGK)
? Nêu những hiểu biết về tác
giả và xuất xứ văn bản?
+ HS tự đọc chú thích
? Bài văn nghị luận về vấn
đề gì? (câu hỏi 1) + Trả lời: câu nhan đề và luận điểmmở bài + Luận cứ: đức tính giản dị củaBác Hồ
? Để làm rõ đức tính của Bác
Hồ tác giả đã chứng minh ở
những phương diện nào trong
đời sống và con người của
Bác
+ Đức tính giản dị của Bác Hồ trongđời sống, trong quan hệ với mọingười, trong quan hệ với mọi người,trong lời nói và bài viết - Bố cục: + Nhận định khái quát về phẩm
chất cao quý của Bác Hồ
- Đọc câu hỏi 2
? Tìm hiểu trình tự lập luận
của tác giả và bố cục bài
văn
+ Bố cục:
- Mở bài: sự nhất quá giữa cuộc đờicách mạng với cuộc sống giản dị,thanh bạch ở Bác Hồ
+ CM sự giản dị của Bác trongđời sống hàng ngày
+ Liên hệ: đây là một văn
bản trích từ một bài viết lớn,
nên không có bố cục đầy đủ
3 phần thông thường của một
bài văn nghị luận hoàn chỉnh
Trang 14TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
20
+ Gọi HS đọc đoạn văn từ
“Con người của Bác … thắng, 1 Hệ thống luận cứ và dẫn chứng trong bài
? Đức tính giản dị của Bác
được thể hiện như thế nào
trong đời sống hàng ngày
Trả lời: Sự giản dị của Bác thể hiện ởbữa ăn, căn nhà, lối sống - Nêu luận điểm: “Con người của Bác, đời sống
của Bác giản dị … bữa cơm, đồdùng, cái nhà, lối sống”
? Tác giả đã làm sáng tỏ vần
đề bằng hệ thống luận cứ và
dẫn chứng như thế nào?
* Dẫn chứng:
a) Bữa cơm:
- Chỉ có vài ba món giản đơn
- Lúc ăn không để rơi vãi một hạtcơm nào
Giảng chốt:
Mỗi hệ thống luận cứ đều
được trình bày bằng dẫn
chứng và lí lẻ bình luận
- Ăn xong, cái bát bao giờ cũng sạchvà thức ăn còn lại thì được sắp xếptươm tất
Hệ thống luận cứ:
+ Bữa cơm (dẫn chứng + lí lẻbình luận)
Lý lẽ: ở việc làm nhỏ đó, chúng tacàng thấy Bác quý trọng biết bao kếtquả sản xuất của con người và ki1nnhtrọng như thế nào người phục vụ
? Nhận xét các dẫn chứng đã
được đưa ra ở đây?
b Nhà ởD/c: vẻn vẹn chỉ có một vài ba phòng
Nhà ở (dẫn chứng + li lẽ bình luận) + Yêu cầu: dẫn chứng chọn
lọc, tiêu biểu toàn diện, gẫn
gũi nên dễ hiểu, dễ thuyết
phục bạn đọc
Lí lẽ: bình luận, một đời sống nhưvậy thanh bạch và tao nhã
c Cách làm việc của Bác
+ Cách làm việc(dẫn chứng)+ Lối sống (lý lẽ)
? Sau khi đã nêu dẫn chứng
đủ các mặt như vậy, tác giả
* Giải thích, bình luận: đoạn văn từ:
“Nhưng chớ hiểu lầm thế giới ngàynay”
- Đời sống vật chất càng giản dị cànghòa hợp với tâm hồn phong phú
- Đó là đời sống thực sự văn minh màBác nêu gương sáng cho thế giớingày nay
? Nhận xét về những lời giải
thích bình luận này của tác
giả?
Giải thích sâu sắc, chính xác,mãng cảm xúc ngưỡng vọng
? Vì sao tác giả nói đó là một
cuộc sống văn minh?
Thảo luận nhóm:
Trả lời vì đó là cuộc sống phong phú,cao đẹp về tinh thần, tình cảm, khôngmàng đến hưởng thụ vật chất, không
vì riêng mình
+ Đọc tư liệu về sự giản dị Trả lời: nghệ thuật nghị luận - Kết hợp chứng minh với giải
Trang 15TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
của Bác (SGV) - Kết hợp chứng minh với giải thích,
? Em học tập được gì về nghệ - Cách chọn dẫn chứng cụ thể, tiêu - Dẫn chứng cụ thể tiêu biểu thuật nghị luận của bài văn? biểu, gần gũi
- Bảy tỏ cảm xúc thái độ
- Cảm xúc chân thành
? Văn bản này mang lại cho
em những hiểu biết sâu sắc
nào về Bác?
Bqua bài văn, em hiểu như
thế nào là đức tính giản dị và
ý nghĩa ủa nó trong cuộc
sống
+ Phát biểu ý kiến cá nhân Yêu cầu:
Giản dị là đơn giản một cách tự nhiên trong cách sống, cách làm việc
Bài tập 2
Liên hệ giáo dục:
Chúng ta phải rèn luyện cho
mình đức tính giản dị theo
gương Bác Hồ
Ý nghĩa: giản dị là nét đẹp trong nhân cách, đạo đức biểu hiện đức tính khiêm tốn mà vĩ đại Chỉ có thể giản dị chúng ta mới hoà động và được mọi người nể phục, yêu thương
(2’) Củng cố: Đọc lại ghi nhớ
(1’) Dặn dò:
+ Học bài
+ Sưu tầm thơ văn về đức tính giản dị của Bác
+ Soạn “ý nghĩa văn chương”
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 16
Ngày soạn :26/02/2006
Tiết : 94
CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG
I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh
- Nắm được bản chất, khái niệm câu chủ động, câu bị động mục đích và các thao tác chuyển đổi câu
- Sử dụng câu chủ động và câu bị động linh hoạt trong nói và viết
II Chuẩn bị của thầy và trò :
- GV: Đọc tài liệu tham khảo, SVG, giáo án, bảng phụ
- HS: Đọc và chuẩn bị bài t6ạp SGK
III Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định : (1’) kiểm diện sĩ số
2 Kiểm tra : (5’)
? Công dụng của trạng ngữ?
Xác định trạng ngữ trong những câu sau:
Sớm sớm, từng đàn chim gáy sà xuống những thửa ruộng vừa gặt quang … Rồi tháng mười qua, chỉ nghetiếng đối đáp cúc cu cu … dịu dàng từ vườn xa vòng lại
Gợi ý: sớm sớm : TN thời gian
Từ vườn xa vọng lại : TN nơi chốn
Rồi tháng 10 qua : TN tách thành câu riêng
? Người ta có thể tách trạng ngữ trong những trường hợp nào?
b Em được mọi người yêu mến
? Về nội dung miêu tả 2 câu
có khác không?
Nội dung miêu tả của 2 câu giốngnhau nhưng ý nghĩa chủ ngữ khácnhau
a) Chủ ngữ Mọi người biểu thịchủ thể của hoạt động (câu chủđộng)
? Vậy sự khác nhau là ở chỗ
nào?
Kết luận
+ Câu a: Chủ ngữ Mọi người chỉ thựchiện hoạt động yêu mến hướng đếnngười khác là em
b) Chủ ngữ Em biểu thị đốitượng của hoạt động (câu bịđộng)
Câu (a) là câu chủ động
Câu (b) là câu bị động
? Vậy thế nào là câu chủ
động?
+ Câu b: Chủ ngữ Em chỉ được hoạtđộng yêu mến đến
? Thế nào là câu bị động?
BT trắc nghiệm:
1 Trong các câu sau câu nào
là câu bị động
A Mẹ tắm cho em bé
B Người ta chuyển đá lên xe
C Nhà tranh bị gió thu phá
Trang 17TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
10
’ Hoạt động 2 Hoạt động 2 II Mụch đích của việc chuyển đổi chủ động sang bị động
+ Đưa bảng phụ ghi đoạn
văn
Nhằm liên kết các câu trongđoạn văn thành một mạch vănthống nhất
Thủy phải xa lớp ta, theo mẹ
về quê ngoại Một tiếng ồ ạt
nổi lên kinh ngạc, cả lớp sờ
sững Em tôi là chị đội
trưởng, là vua toán của lớp từ
mấy năm nay … tin này chắc
làm cho bạn bè xao xuyến
Trả lời:
Câu (b) được lựa chọn
? Em sẽ chọ câu (a) hay câu
(b) để tiền vào chỗ trống
trong đoạn văn? Vì sao?
Vì: nó tạo liên kết các câu trong đoạn(câu trước đã nói về Thủy, câu saunếu cũng nói về em Thủy) thì sẽ hợplogic hơn
? Việc chuyển động các cặp
câu chủ động, câu bị động
tương ứng có tác dụng gì?
Kết: thay đổi cách diễn đạt,
tránh lặp mô hình câu làm
cho việc giao tiếp trở nên
sinh động và có hiệu quả
hơn
13
+ Đọc yêu cầu BT
? Tìm câu bị động trong 2
đoạn văn
? Tại sao tác giả lại chọn
cách viết như vậy?
Tlời: câu bị động
a Có khi được trưng bày trong tủkính, trong bình pha lê
b Tác giả “Mấy vần thơ” liền đượctôn lên làm đương thời đệ nhất thi sĩ
Câu bị động
a Có khi được trưng bày …
b Tác giả “Mấy vần thơ” liềnđược tôn lên làm …
Bài tập thảo luận
Chọn câu (a) hay câu (b) điền
vào chỗ trống trong đoạn văn
sau:
Tác giả chọn câu bị động nhằm tránhlặp lại kiểu câu đã dùng trước nó,đồng thời tạo liên kết tốt hơn giữacác câu
Mục đích:
- Tránh lặp mô hình câu
- Gó phần tạo sự liên kết nộidung chặt chẽ hơn
Mù thu đến thật trong trẻo,
dịu dàng Nó chẳng ồn ã, sôi
động như những ngày hè
nóng rực … ví thế … không
phải chỉ riêng vì mùa thu tươi
đẹp
Thảo luận nhóm:
Đáp án:
Chọn câu (b)Lý do: liên kết các câu trong đoạnvăn
a) Các bạn nhỏ yêu mến mùa
thu
b) Mùa thu được các bạn nhỏ
yêu mến
(2’) Củng cố:
? Thế nào là câu chủ động? Câu bị động?
? Việc chuyển đổi của câu chủ động thành câu bị động trong đoạn văn nhằm mục đích gì?
Dặn dò:
+ Học bài
+ Xem bài tiếp theo
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 18
Ngày soạn :03/03/2005
Tiết : 95-96
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5 – NGHỊ LUẬN CHỨNG MINH
Đề + đáp án nộp về nhà trường Ban giám hiệu quản lý và chọn cho đề kiểm tra
Trang 20Ngày soạn: 05/03/2006 Tuần 25 Bài: 24
Tiết : 97
Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG
I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh
- Hiểu được quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc cốt yếu, nhiệm vụ và công dụng cảu văn chươngtrong lịch sử loài người
- Hiểu được những nét cơ bản về phong cách nghị luận văn chương của nhà phê bình kiệt xuất HoàiThanh
- Kỹ năng phân tích bố cục, dẫn chứng, lý lẽ và lời văn trình bày có cảm xúc, có hình ảnh trong văn bản
II Chuẩn bị của thầy và trò :
- GV: Đọc tài liệu – SGV – Soạn giáo án – chân dung Hoài Thanh
- HS: Đọc văn bản – soạn câu hỏi
III Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định : (1’) Kiểm diện sĩ số
2 Kiểm tra : (3’)
? Văn bản nghị luận “Đức tính giản dị của Bác Hồ” giúp em hiểu biết thêm phẩm chất nào của Bác?
? Em học tập được gì từ cách nghị luận của tác giả Phạm Văn Đồng trng văn bản trên
3 Bài mới :
Giới thiệu : (1’)
Từ xưa tới nay, văn chương nghệ thuật là một trong những hoạt động tinh thần hết sức lí thú và bổ íchtrong cuộc sống con người Nhưng ý nghĩa và công dụng của văn chương là gì đã từng có nhiều quan niệm khácnhau Bài viết ý nghĩa văn chương của Hoài Thanh, một nhà văn học xuất sắc, sẽ cung cấp cho chúng ta mộtcách hiểu, một cách quan niệm đúng đắn và sâu sắc
+ Đọc rành mạch, xúc
Phương thức: nghị luận
Yêu cầu HS đọc chú thích
? Tác giả văn bản này là ai?
Nêu những nét cơ bản?
+ tác giả: Hoài Thanh một nhà vănhọc xuất sắc, được Nhà nước phongtặng giải thưởng Hồ Chí Minh về vănhóa – nghệ thuật
? Bài văn viết theo phương
thức gì?
? Luận điểm chính?
? Các luận điểm phụ?
+ Phương thức: nghị luận + Luận điểm chính: ý nghĩa vănchương
Các luận điểm phụ:
- Nguồn gốc cốt yếu của văn chương
- Ý nghĩa nhiêm vụ và công dụng củavăn chương
+ Luận điểm:
ý nghĩa văn chương
Bố cục: 2 phầnTừ đầu … muôn vật, muôn loài
Nguồn gốc cốt yếu của vănchương
? Tương ứng với những luận
điểm ấy có thể chia bố cục
bài văn bằng mấy phần
+ Phát biểu về bố cục văn bản Phần còn lại:
Nhiệm vụ và công dụng củavăn chương
26
? Theo Hoài Thanh, nguồn
gốc cốt yêu cầu của văn
chương là gì?
Trả lời: Theo Hoài Thanh “Nguồngốc cốt yếu của văn chương là lòngthương và rộng ra là thương muônvật, muôn loài”
1 Nguồn gốc văn chương+ Luận cứ:
+ Luận cứ:
câu chuyện nhà thi sĩ Aán Độ khóc - Nhà thi sĩ Aán Độ khóc vì thấycon chim sắp chết
Trang 21TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
nức nở khi thấy con chim rơi xuống chânmình, run rẩy sắp chết Tiếng khócấy là nguồn gốc của thi ca
- Tiếng khóc ấy là nguồn gốcthi ca
? Theo em, luận điểm của
Hoài Thanh như vậy có hoàn
toàn chính xác không? Tìm ví
dụ minh hoạ
+ Giảng: văn chương có gốc
từ lòng người ái Bác Hồ khi
bị giam nhà tù Tưởng Giới
Thạch đã xót thương những
người bất hạnh, như thương
cháu bé trong nhà lao Tân
Dương, thương người tù chết,
thương những người phu làm
đường … Nhưng văn chương
cũng có thể có nguồn gốc từ
lao động, giải trí …
Thảo luận nhómĐịnh hướng:
- Quan niệm ấy đúng Nhớ nước đau lòng con quốc quốcthương nhà mỏi miệng cái gia gia (Bàhuyện Tam Quan)
Vd: Tay cầm con dao
Làm sao cho sắc
Để mà dễ cắt
Để mà dễ chặt …
Nói nguồn gốc cốt yếu là
nói cái chính cái quan trọng
nhất chứ chưa phải là tất cả
2 Ý nghĩa của văn chương
+ Đọc câu “Văn chương sẽ là
… sáng tạo ra sự sống”? em
hiểu như thế nào?
- Nhận định của Hoài Thanh có 2 ýchính
a Văn chương là hình dung của sựsống
- Văn chương sáng tạo ra sự sống - Văn chương là hình dung của
sự sống
? Tại sao nói: văn chương là
hình dung của sự sống muôn
hình vạn trạng?
Yêu cầu trả lời:
- Cuộc sống của con người, của xãhội vốn là thiên hình vạn trạng Vănchương có nhiệm vụ phản ánh thiênnhiên, vạn vật, cuộc sống của conngười
“Hình dung” không phải là
động từ mà là danh từ, nó có
nghĩa là hình ảnh, kết quả
của sự phản ánh, sự miêu tả
trong văn chương
? Em hiểu như thế nào khi tác
giả nói “Văn chương sáng tạo
ra sự sống”
- Nhà văn còn hư cấu, tưởng, tưởngtượng trong tác phẩm của mình nhữnghình ảnh, những ý tưởng về thế giớikhác, về những con người, nhựng sựvật khác mà nó chưa có trong thực tếđể mọi người phấn đấu xây dựngbiến thành hiện thực tốt đẹp trongtương lai
- Văn chương sáng tạo ra sựsống
? Tìm dẫn chứng để thấy rõ Ví dụ: Cây tre Việt Nam
Trang 22TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
văn chương là hình dung của
sự sống và văn chương sáng
tạo ra sự sống
Sông nước Cà Mau
Thế giới loài vật trong Dế mèn phiêulưu ký
Lao xao
Công dụng của văn chương
? Theo Hoài Thanh, công
dụng của văn chương là gì? + Đọc đoạn văn từ “Vậy thì … đếnbậc nào”
Trong câu thứ 2, tác giả đã
cho thấy công dụng của văn
Tóm lại, văn chương làm cho
tình cảm của người đọc trở
nên phong phú sâu sắc, tốt
đẹp hơn
- Rèn luyện, mở rộng thế giới tìnhcảm của con người gây cho ta nhữngtình cảm ta không có, luyện nhữngtình cảm ta sẵn có Quả như vậy, nhờcó văn chương mà cuộc sống có ýnghĩa hơn, phong cảnh núi non, hoacỏ, chim muông trở nên đẹp đẽ, xinhtươi, đời sống nội tâm của con ngườicàng trở nên phong phú Tác độngcủa văn chương đối với con người cócái mãnh lực lạ lùng
3 Nghệ thuật lập luận
? Văn bản “ Ý nghĩa văn
chương” thuộc loại nghi luận
nào trong hai loại sau? Vì
sao?
Nghị luận chính trị xã hội
Nghị luận văn chương
Trả lời:
- Văn bản thuộc loại văn văn nghịluận văn chương vì nội dung nghịluận là thuộc vấn đề văn chương
? Nghệ thuật lập luận:
Nghị luận văn chương
? Văn nghị luận có gì đặc
sắc? ( Đọc câu hỏi b) tìm dẫn
chứng trong văn bản
- Đặc sắc của văn nghị luận là vừa cólý lễ vừa có cảm xúc, hình ảnh Lập luận vừa có lý lễ vừa cócảm xúc, hình ảnh.Vd: Đoạn đầu “ Người ta kể
nguồn gốc của thi ca”
Qua văn bản, em hiểu như
thế nào về ý nghĩa của văn
chương?
Bài tập trắc nghiệm: + Dùng bảng con trả lời
+ Dùng bảng phụ
1/ tại sao Hoài Thanh lại nói
“ Văn chương sẽ là hình dung
của sự sống muôn hình vạn
trạng”
Đáp án:
1 C
A Vì cuộc sống trong văn
chương chân thật hơn trong
mọi một loại hình nghệ thuật
nào khác
B Vì nhiệm vụ của nhà văn
là phải ghi chép lại tất cả
những gì ông ta nhìn thấy
ngoài cuộc đời
C Vì văn chương có nhiệm
vụ phản ánh đời sống phong
Trang 23TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
phú và đa dạng của con người
và của xã hội
D cả A, B, C đều sai
2/ Tác giả khẳng định văn
chương có công dụng gì?
A Giúp cho người gần người
D Dự báo những điều sẽ xẩy
ra trong tương lai
(1’) Dặn dò:
+ Học bài
+ Về nhà làm bài luyện tập / SGK –63
+ Soạn “ Sống chết mặc bay”
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 24
Ngày soạn :06/03/2006
Tiết : 98
KIỂM TRA VĂN
Đề + đáp án nộp về nhà trường Ban giám hiệu quản lý và chọn cho đề kiểm tra
Trang 26Ngày soạn:09/03/2006
Tiết : 99
CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG (TT)
I Mục tiêu cần đạt :
- Giúp học sinh nắm bắt được cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động và ngược lại
- Có kỹ năng nhận diện và phân biệt câu bình thường có chứa từ bị, được và các cặp câu chủ động, bịđộng tương ứng
- Thực hành các thao tác chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
II Chuẩn bị của thầy và trò :
- GV: đọc sách tham khảo – sách giáo viên – giáo án – bảng phụ
- HS: học bài cũ, xem bài SGK
III Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định : (1’) kiểm diện sĩ số
2 Kiểm tra : (5’)
? Thế nào là câu chủ động? Thế nào là câu bị động?
? Mục đích của việc qchuyển đổi câu chủ động → bị động
? Xác định câu bị động trong 5 câu sau:
A Sáng nay mình được 1 xâu cá
B Gia đình tôi chuyển về Qn đã 10 năm rồi
C Lan được thầy giáo khen
D Bạn ấy được điểm mười
3 Bài mới :
Giới thiệu : (1’)
15
’ Hoạt động 1: Hoạt động 1: I Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị đồng.
+ Dùng bảng phụ ghi 2 ví dụ
? So sánh 2 câu (a) và (b) có
gì giống và khác nhau
- Về nội dung, 2 câu giống nhau(cùng miêu tả 1 sự việc)
? Nhắc lại định nghĩa về câu
bị động? Vậy 2 câu (a) và (b)
có phải là câu bị động
không?
- Hai câu cùng là câu bị động vì chủngữ là đối tượng của hoạt động dongười khác hướng đến
Câu (a) câu bị động có từđược
câu (b): câu bị động không cótừ được
+ Câu sau đây có thể xem là
cùng 1 nội dung miêu tả với 2
câu trên không?
+ Câu “Người ta đã … “ có cùng nộidung miêu tả với 2 câu (a) và (b)
câu chủ động
Người ta đã hạ cánh màn
điều treo ở đầu bàn thờ ông
vải xuống từ hôm “hóa vàng”
? Đây là kiểu câu gì?
? Vậy làm thế nàog để
chuyển đổi câu chủ động
thành mỗi kiểu câu bị động?
Định hướng:
Cách chuyển câu Cđ BĐ Chuyển từ (cụm từ) chỉ đối tượngcủa hoạt động lên đầu câu và thêmcác từ bị, được và sau từ (cụm từ) ấy
Trang 27TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
Chuyển từ chỉ đối tượng lên đầucâu, đồng thời lược bỏ chủ thể củahoạt động hay biến nó thành 1 bộphận không bắt buộc trong câu
? Ghi bảng 2 câu
a Bạn em được giải Nhất
trong kỳ thi HS giỏi
b Tay em bị đau
+ Quan sát 2 câu+ Dự kiến trả lời:
Hai câu (a) và (b) không phải là câu
bị động vì không có những câu chủđộng tương ứng
a Bạn em được giải Nhất trongkỳ thi HS giỏi
b Tay em bị đau
Không phải câu bị động
Chuyển đổi câu
“Mẹ đã dọn cơm” thành 2
câu bị động tương ứng
+ Câu BĐ có dùng từ “được”
Cơm đã được mẹ dọn+ Câu BĐ không dùng từ “được”
Cơm đã dọn
? Nêu các cách chuyển đổi
câu chủ động câu BĐ
18
? Chuyển đổi mỗi câu CĐ
thành 2 câu BĐ (2 kiểu khác
nhau)
a Một nhà sư vô danh đã xây
ngôi chùa ấy từ thế kỉ XIII
+ Đọc yêu cầu BT+ Trả lời
a1 Ngôi chùa ấy đã được (1 nhà sưvô danh) xây từ thế kỉ XIII
a2 Ngôi chùa ấy xây từ thế kỉ XIII
Bài 1:
Chuyển đổi câu CĐ BĐ
a Một nhà sư vô danh đã xâyngôi chùa ấy từ thế kỉ XIII
Ngôi chùa ấy đã được (1nhà
sư vô danh) xây từ thế kỉ XIII
Ngôi chùa ấy xây từ thế kỉXIII
b Người ta Tất cả cánh cửachùa được làm bằng gỗ lim
b Người ta làm tất cả cánh
cửa chùa bằng gỗ lim
b1.Tất cả cánh cửa chùa được (ngườita) làm bằng gỗ lim
b2 Tất cả cánh cửa chùa được làmbằng gỗ lim
b1.Tất cả cánh cửa chùa được(người ta) làm bằng gỗ lim
b2 Tất cả cánh cửa chùa đượclàm bằng gỗ lim
+ Yêu cầu HS về nhà làm
tiếp 2 câu (c) và (d )
+ Đọc yêu cầu BT2
Chuyển đổi câu CĐ 2 câu
BĐ, 1 câu dùng từ được, 1
câu dùng từ bị, so sánh sắc
thái ý nghĩa?
+ Chuyển đổi và nêu sắc thái
a1 Em được thầy giáo phê bình (tíchcực)
a2 Em bị thầy giáo phê bình (sắc tháitiêu cực)
Bài tập 2:
Sắc thái ý nghĩa+ Câu bị động có dùng từ đượchàm ý sắc thái tích cực về sựviệc được nói đến trong câu
a Thầy giáo phê bình em
b Người ta đã phá ngôi nhà
ấy đi
c Trào lưu đô thị hóa đã thu
hẹp sự khác biệt giữa thành
thị với nông thôn
b1.Ngôi nhà ấy đã được (người ta)phá đi (tích cực)
b2 Ngôi nhà ấy đã bị (người ta) phá
+ Học bài Làm tiếp bài tập
+ Xem bài tiếp theo (dùng cụm C/VaRen để mở rộng câu)
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 28
Ngày soạn : 10/03/2006
Tiết : 100
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN CHỨNG MINH
I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh
- Củng cố chắc chắn những hiểu biết cách làm bài văn lập luận chứng minh
- Biết vận dụng những hiểu biết đó vào việc viết 1 đoạn văn chứng minh cụ thể
II Chuẩn bị của thầy và trò :
- GV: Cho đề trước, chuẩn bị tình huống trên giáo án
- HS: Làm bài tập theo yêu cầu
III Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định : (1’) kiểm diện sĩ số
2 Kiểm tra : (3’) Kiểm tra vở soạn bài
+ GV ghi bảng đề 2,3
văn chương gây cho ta tình
cảm ta không có, luyện tình
cảm ta sẵn có chứng minh ý
kiến trên
+ HS chuẩn bị ở nhà+ Quan sát đề bài trên bảng
Đề:
Chứng minh ý kiến:
“Văn chương gây cho ta nhữngtình cảm ta không có, luyệnnhững tình cảm ta sẵn có”
A Yêu cầu đề:
- Kiểu bài: Nghị luận Cminh
- Luận điểm: Công dụng củavăn chương
- Dẫn chứng : văn học (lớp 6,7)
B Dàn bài:
I Mở bài: giới thiệu ý kiến củaHoài Thanh
II Thân bài:
- Văn chương gây cho ta tìnhcảm ta không có
? Đề bài nghị luận chứng
minh gì?
? Xác định luận điểm?
? Với đề bài trên, trong phần
thân bài cần phát triển thành
mấy luận điểm
? Mục đích cụ thể cần đạt của
bài viết là gì?
? Hãy lập bố cục chi tiết cho
bài làm của mình
Trả lời: Nghị luận chứng minh 1 vấnđề văn chương
+ Công dụng của văn chương bồidưỡng tình cảm cho người đọc
+ Hai luận điểm:
Văn chương gây cho người đọcnhững tình cảm mà người đọc khôngcó
Văn chương rèn luyện những tìnhcảm mà người đọc sẵn có
? Phần mở bài nêu ý gì? Có
mấy cách mở bài? Cho ví dụ?
? Phần thân bài trình bày
những luận điểm cụ thể nào?
Dàn bài gợi ý:
I Mở bài: Dẫn dắt vào đề 1 câuchuyện về tác dụng của văn chương
Nêu ý kiến của Hoài Thanh Xácđịnh đúng đắn của ý kiến đó
(cuộc chia tay của những conbúp bê, cây dừa, Dế Mèn phiêulưu ký …)
- Văn chương luyện cho tanhững tình cảm ta sẵn có
? Hãy tìm dẫn chứng minh
họa choluận điểm “văn
chương gây cho ta tình cảm ta
không có”
? tác phẩm nào rõ ý “Văn
chương gây cho ta tình cảm ta
sẵn có”
II Thân bài: Chứng minh
- Văn chương gây cho ta những tìnhcảm mà ta không có
có thể là lòng vị tha, tính cao thượng,lòng căm thù cái ác, cái giả dối, ý chímuốn vươn lên, đồng cảm với nỗikhổ đau
Vd: Dế Mèn phiêu lưu ký Văn chương cho ta những tình cảm tasẵn có (lòng yêu thiên nhiên, yêungười …)
(Mẹ tôi, Bạn đến chơi nhà)
Trang 29TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
Vd: Bài ca Côn Sơn, cuộc chia taycủa những con búp bê
? Phần kết bài sẽ nêu những
ý gì
? bài học rút ra từ bài này là
gì?
III Kết bài
Văn chương rất cần thiết cho conngười là người thầy, người bạnđường, món ăn tinh thần không thểthiếu
- Đọc văn, học văn là 1 niềm hạnhphúc lớn lao
III Kết bài
- Khẳng định tầm quan trọng,cần thiết của văn chương
- Nêu cảm nghĩ bản thân
20
+ Hướng dẫn HS thảo luận
nhóm, viết đoạn văn theo
phân công
+ Nhóm 1 viết mở bài+ Nhóm 2 và 3 viết thân bài+ Nhóm 4 viết kết bài+ Gọi mỗi nhóm trình bày
+ Hướng dẫn HS nhận xét
+ GV tổng kết, sửa chữa
+ Từng nhóm cử đại diện trình bày+ Cả lớp quan sát, lắng nghe, nhậnxét
Đoạn gợi ý:
(phần thân bài)
Văn chương có tác dụng tích
cực đối với đời sống tinh thần
của con người Văn chương
làm xao xuyến hồn người,
làm rung động nhiều trái tim
Càng đi dạo trên mỗi mảnh
đất của Tổ quốc, người VN
không thể kìm nén được xúc
động trước những cánh đồng
lúa thẳng cánh cò bay Mỗi
cây lúa đẹp ngời lên dưới ánh
nắng ban mai như những cô
gái trẻ đẹp, tươi tắn:
Đứng bên ni đồng, ngó bên tê
đồng mênh mông bát ngát …
Dân gian đã gửi vào bài ca
dao 1 tình têu đắm say đồng
nội, quê hương Ta như nghe
sóng lúa dạt dào, ta như nghe
sóng lúa dạt dào, ta như thấy
cả cánh đồng đang chạy tít
tận chận mây, ta như nghe
hương thơm của lúa ngọt
ngào, vương vấn đâu đây…
Quả thật văn chương đã tạo
cho con người những tình cảm
sâu sắc, đậm đà
+ Rút kinh nghiệm về phương
pháp viết đoạn căn chứng
minh
? Muốn viết đoạn Cm, cần
những thao tác gì?
+ Hướng dẫn HS về nhà tiếp
tục viết (đề số 8)
+ Xem bài “Tìm hiểu chung
Trả lời:
Các thao tác cần thiết để viết vănchứng minh:
- Tìm hiểu đề, tìm ý
- Lập dàn ý
- Viết bài
- Đọc, sửa chữa
Trang 30TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
về lập luận giải thích”
(1’) Dặn dò:
+ Các bài tập nên gợi ý để HS: chuẩn bị ở nhà
+ Mỗi đoạn văn HS viết, GV cần đọc, xem xét, sửa chữa
+ Có kế hoạch phát huy những bài hay để động viên các em
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 31
Ngày soạn : 12/03/2006 Tuần 26 Bài: 25
Tiết : 101
ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN
I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh
- Nắm được luận điểm cơ bản và các phương pháp lập luận của các văn bản nghị luận đã học, chỉ ra đượcnhững nét riêng đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của mỗi bài đã học
- Nắm vững đặc trưng của văn nghị luận qua việc đối sánh với các thể văn tự sự, miêu tả, trữ tình
II Chuẩn bị của thầy và trò :
- GV: Hướng dẫn HS soạn bài Soạn giáo án Bảng phụ
- HS: Soạn câu hỏi theo SGK
III Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định : (1’) Kiểm diện sĩ số.
2 Kiểm tra : (3’) Sự chuẩn bị của HS.
3 Bài mới :
Giới thiệu : (1’)
Trong chương trình Ngữ văn lớp 6 và học kỳ I, chúng ta để được tiếp xúc với các văn bản thuộc thể loạitruyện ký, thể thơ trữ tình, tuỳ bút Thường tình học kỳ I lớp 7 dành phần quan trọng để học văn bản nghị luận,cả ở phần văn và tập làm văn
Bài học này sẽ giúp chúng ta củng cố, ghi nhớ những đặc điểm và nội dung và nghệ thuật của từng vởnghị luận đã học trên
+ GV sử dụng bảng phụ, HS phát biểu ý kiến để hình thành nội dung
Hoạt động 1: Hệ thống các văn bản nghị luận đã học
TL STT Tên bài Tác giả Đề tài nghị luận Luận điểm chính Phương pháp lập luận
YÊU NƯỚC
CỦA NHÂN
DÂN TA
Hồ Chí Minh Tinh thần yêu
nước của dântộc Việt Nam
Dân ta có một lòng nồngnàn yêu nước
Đó là một truyền thống quýbáu của ta
Sự giàu đẹpcủa Tiếngviệt
Tiếng việt có những đặcsắc của một thứ tiếng đẹp,một thứ tiếng hay
Chứng minh(+ giải thích)
GIẢN DỊ CỦA
BÁC HỒ
Phạm Văn Đồng
Đức tính giản
dị của BácHồ
Bác giản dị trong mọiphương diện bữa cơm (ăn),cái nhà (ở), lối sống, cáchnói và viết Sự giản dị ấy điliền với sự phong phú, rộnglớn về đời sống tinh thần ởBác
Chứng minh(kết hợp giảithích và bìnhluận)
CHƯƠNG
Hoài Thanh Văn chương
và ý nghĩacủa nó đối
người
Nguồn gốc của văn chươnglà ở tình thương người,thương muôn loài, muônvật Văn chương hình dung
ra sự sống và sáng tạo ra sựsống, nuôi dưỡng và làmgiàu cho tình cảm conngười
Giải thích(kết hợp bìnhluận)
Trang 32TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
10
’ Hoạt động 2: Hoạt động 2: II Những đặc sắc nghệ thuật nghị luận.+ Yêu cầu HS nêu tóm tắt
những nét đặc sắc nghệ thuật
nghị luận của các văn bản trên
Phát biểu theo từng văn bản Bài Đặc sắc nghệ thuật
Tinh thần yêu nước của dân tộc ta
- Bố cục chặt chẽ,
di chứng chọn lọc, toàn diện, sắp xếp hợp lý theo trình tựthời gian, hình ảnh
so sánh đặc sắc
Sự giàu đẹp của tiếng việt
- Bố cục mạch lạc, kết hợp giải thích và chứng minh, luận cứ xác đáng, toàn diện, chặt chẽ
Đức tính giản dịBác Hồ
Dẫn chứng cụ thể xác thực, toàn diện Kết hợp chứng minh với giải thích và bình luận Lời văn giải
dị và giàu cảm xúc
Ý nghĩa văn chương
- Kết hợp chứng minh với giải thích và bình luận ngắn gọn
- Trình bày vấn đề phức tạp một cách ngắn gọn, dễ hiểu Lời văn giàu cảm xúc, hình ảnh 5’ - Đọc yêu cầu bài tập
- Chọn trong cột yếu tố ghi
vào vở tương ứng từng thể
loại
Thảo luận nhóm
Yếu tố
Truyệ
n ký thơ tự sự thơ trữ tìnhtuỳ bút
Cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện
Nhân vật kể chuyện
Cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện vần, nhịp.Hình ảnh, vần nhịp
Nghị luận
Luận điểm, luận cứ
? Dựa vào bảng tóm tắt, em
hãy phân biết sự khác căn bản
giữa văn nghị luận và các thể
loại tự sự, trữ tình
Trả lời:
+ Các thể loại tự sự, chủ yếu dùng phương thức miêu tả và kể nhằm táihiện sự vật, hình tượng, con người, câu chuyện
+ Các thể loại trữ tình chủ yếu dùngphương thức biểu cảm để biểu hiện
Trang 33TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
tình cảm, cảm xúc qua các hình ảnh,nhịp điệu, vần điệu
Chốt : Văn nghị luận cũng có
hình ảnh cảm xúc nhưng chủ yếu
là lập luận với những hệ thống
luận luận với những hệ thống
luận điểm, luận cứ xác đáng
+ Văn nghị luận dùng phương thức lậpluận bằng lý lẽ khác dẫn chứng để trình bày ý kiến, tư tưởng nhằm thuyếtphục người đọc, người nghe về mặt nhận thức
? Có thể coi những câu tục ngữ
(Bài 18, 19) là loại văn bản
nghị luận không? Vì sao?
+ Thông thường, tục ngữ không phảilà văn bản nghị luận
+ Nhưng xét 1 cách đặc biệt, cũng có thể coi mẫu văn TN là 1 văn bản nghịluận rất khái quát, ngắn gọn Vì chúng có cấu trúc tư duy của nghị luận, có luận điểm, luận cứ
Ví dụ: Một mặt người bằng mười mặt của luận điểm luận cứ
Bài tập trắc nghiệm (bảng phụ
– phiếu học tập)
A Không có cốt truyện và
nhân vật
Đáp án
B Không có cốt truyện nhưng
có thể có nhân vật
1D
C Chỉ biểu hiện trực tiếp tình
cảm, cảm xúc tác giả
D Có thể biểu hiện gián tiếp
tình cảm cảm xúc qua hình ảnh
T/n, con người, sự việc
2) Văn bản nghị luận
A Không có cốt truyện và
nhân vật
B Không có yếu tố miêu tả tự
sự
2C
C Có thể có biểu hiện tình
cảm, cảm xúc
D Không sử dụng phương thức
biểu cảm
3) Tục ngữ có thể coi là
A Văn bản nghị luận
B Không phải là văn bản nghị
+ Xem bài: Tìm hiểu chung về lạp luận giải thích
IV Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn : 14/03/2006
Trang 34Tiết : 102
ĐỂ MỞ RỘNG CÂU.
I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh
- Hiểu được thế nào là dùng cụm chủ vị (C-V) để mở rộng câu (tức cụm C-V để làm thành phần câuhoặc thành phần của cụm từ)
- Nắm được các trường hợp dùng cụm C-V để mở rộng câu
II Chuẩn bị của thầy và trò :
- GV: Đọc sách tham khảo – soạn giáo án – Bảng phụ
- HS: Xem trước bài học – chuẩn bị bài tập
III Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định : (1’) Kiểm tra sĩ số.
Ta sẽ tìm hiểu điều đó trong tiết học hôm nay
mở rộng câu.
a) Đó/là : một tin vuib) Bố/về/là một tin vui
CN là 1 cụm CVvăn chương/gây cho ta nhữngtình cảm ta/không có
Định ngữ là 1 cụm CV.Ghi nhớ 1 SGK
a) Đó là một tin vui
b) Bố về là một tin vui
? Xác định thành phần câu?
? Thế nào là cụm C/V?
? Thế nào là dùng cụm C/V
để mở rộng câu?
+ Yêu cầu HS quan sát ví dụ
SGK
Văn chương gây cho ta những
tình cảm ta không có
? Phân tích cấu trúc câu
? Tìm các cụm DT có trong
câu
? Phân tích cấu tạo của cumh
DT ấy
Kết luận:
Người ta có thể dùng các cụm
C/V làm thành phần câu hay
thành phần của cụm từ để mở
rộng câu
Trả lời:
- Câu a: CN đó: đại từ
- Câu b: CN: Bố về: 1 cụm C/V+ Cụm C/V: cấu tạo 2 thành phần CNvà VN như 1 câu đơn BT
+ Đọc ghi nhớ+ Phân tích:
chủ ngữ: văn chươngVN: gây cho ta những tình cảm takhông có
Cụm DT: những tình cảm ta không có
DT trung tâm: tình cảm
Phụ nữ: những, ta không có (cụmC/V)
a) Chị Ba/đến/ khiến tôi/ rất vuivà vững tâm
Cụm C/V làm CN, làm BN
? Xác định các cụm C/V làm
thành phần câu hoặc các
Trả lời:
Trang 35TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
thành phần của cụm từ?
?Gọi tên các thành phần câu
có cụm C/V?
+ Hướng dẫn HS vẽ lược đồ
+ Câu a: Chị Ba/đến cụm CV làmCN
Tôi/ rất vui vững tâm: cụm CV làmBN
Câu b: Tinh thần hăng hái
Cụm CV làm VN
Cụm C/V làm CN, làm BN.b) Khi bắt đầu kháng chiến,nhân dân ta tinh thần hăng hái
Cụm C/V làm VNc) Trời/sinh lá sen
cụm C/V làm BNCốm/ nằm ủ…
c) Chúng ta có thể nói rằng trờisinh lá sen để bao bọc cốm,cũng như trời sinh cốm/nằm ủtrong lá sen
Cụm C/V làm ĐN
? Những thành phần nào trong
câu có thể mở rộng = cụm C/V
15
Bài tập trắc nghiệm
1) Cụm C/V trong câu sau
làm tác phẩm gì căn phòng
tôi ở rất đơn sơ
A CN C ĐN
B VN D BN
Đáp ánCâu 1: ĐN
Cụm C/V làm tác phẩm câuhoặc làm thành phần của cụmtừ
a) Mà chỉ riêng những ngườichuyên môn/ mới định được
c) Các cô gái vông/ đỗ gánh
Cụm C/V làm ĐNhiện ra/ từng lá cốm
Cụm C/V (đảo C/V) làm BN
? Tìm CV làm tác phẩm trong
các câu:
a) Cuốn sách tốt là người bạn
giúp ta học tập, rèn luyện,
Cụm CV làm CN hắn/giật mình
Cụm CV làm BN
Người bạn giúp ta học tập, rèn luyệnhằng ngày
Cụm C/V làm VN
- Cuốn sách tốt/là ngườibạn/giúp ta học tập, rèn luyệnhằng ng ày
Cụm C/V làm BN
Củng cố:
? Thế nào là dùng cụm C/V để mở rộng câu?
? Người ta có thể mở rộng câu = cụm CV trong các trường hợp nào
Dặn dò:
+ Học bài, Xem lại bài tập, Tập mở rộng câu = cụm C/V
IV Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn :16/03/2006
Trang 36Tiết : 103
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN – TIẾNG VIỆT – VĂN HỌC
I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh
- Qua việc nhận xét, trả và chữa 3 bài tập kiểm tra viết trong 3 tiết (90,95-96,98) thuộc cả 3 phân môn.Tiếng việt, tập làm (văn và văn học) giúp họ sinh cũng cố nhận thức kỹ năng tổng hợp ngữ văn đã học 5 tuầnđầu HKI
- Đánh giá được chất lượng bài làm của mình, phân tích được lỗi sai, biết sữa lỗi, nhờ đó có nhưnngxkinh nghiệm và quan tâm cần thiết để làm tốt hơn những bài sau
II Chuẩn bị:
- GV: Chấm bài, tổng hợp, thống kê kết quả
- HS: ôn tập kiến thức và văn nghị luận
III Tiến trình tổ chức:
1 Ổn định : (1’) kiểm diện sĩ số
2 Kiểm tra : (5’) không kiểm tra
3 Bài mới :
25
+ Nhớ hướng dẫn tìm hiểu * Tìm hiểu yêu cần vấn đề Đề:
Nhân dân ta có câu tục ngữ:
“Gần mộc … rang”
nhưng có bạn lại bảo: Gần mụcchưa chắc đã đen, gần đèn chưachắc đã rạng Em hãy viết mộtđoạn văn chứng minh thuyếtphục bạn về vấn đề đo.ù
? Đề bài yêu cầu trình bày về
vấn đề gì?
? Thể loại cần sử dụng?
? Muốn chứng minh vấn đề
ấy, ta phải phát triển thành
những đoạn văn nào?
Vấn đề giải thích : môi trường có
ảnh hưởng đến việc phát triển nhâncách của con người
Thể loại: chứng minh.
Luận điểm:
- CM gần mục thì đen
- CM xgần mực chưa chắc đã đencũngcó nhưng không phổ biến
Khẳng định môi trươnngf nxã hội có
ảnh hưởng đến sự phát triển nhâncách của con người
+ ? Ta nên xắp xếp các luận
điểm đó theo trình tự nào? + Phát biểu về bố cục. Dàn bài:I Mở bài: (trực tiếp)
Dẫn câu tục ngữ
II Thân bài:
Lý lẽ (tại sao gần mực thì đen,
gần đèn thì rạng)+ ? Trên cơ sở dàn ý ấy các em
hãy tự nhận xét bài viết của
mình
+ HS tự nhận xét
+ Định hướng trả lời
Chưa đưa câu tục ngữ vào phần mở
III Kết bài:
Khẳng định
Rút ra bài học
Ưu: hiểu được nội dung câu
TN Có đưa dẫn chứng (Mẹ
thầy Mạnh Tử) Một số bài
Ưu:
- Hiểu đè bài
- Biết sử dụng dẫn chứng
Trang 37TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
có lập luận chặc chẽ (tuyên
dương em Sâm, T’ Aùnh(7A2)
- Lập luận chặc chẽ (Sâm, T’Aùnh…)
Dẫn chứng thiếu toàn diện,
chưa cụ thể, khi đưa dẫn
chứng thường liệt kê không
phân tích
Dẫn chứng chung chung chưa
cụ thể, không phân tích dẫnchứng
Một số bài viết tỷình bày
cẩu thả, Viết tắc, bôi xoá
+ Nêu hướng dẫn sữa lỗi .Trình bày cẩu thả
+ Hướng dẫn HS sửa lỗi
VD: nên nêu dẫn chứng nào
cho câu tục ngữ
Đưa dẫn chứng bằng câu chuyện mẹthầy Mạnh Tử dời nhà nhiều lần đểdạy con, (dẫn chứng từ văn bản)
Hoặc dẫn chứng về 1 bạn HS đua đồitheo bạn xấu trở nên lười học, quậyphá, hư hỏng (dẫn chứng thực tế)
Sữa lỗi
+ Liên hệ: có thể nêu các câu
ca dao TN tương tự “ở bầu
thì tròn, ở ống thì dài”
+ Sửa vào vở
Thống kê+ Khích lệ một số bài làm
tốt Điểm: 9,10 7A 1 21 7A2
- Lớp 7A1:
Tường Vi, Kiều Chinh
Thảo Vi, Ngọc Nam
Điểm: 7,8 10 15Điểm: 5,6 22 17Điểm: < 5 10 10
- Lớp 7A2:
Cao Sâm, Tuấn Anh
+ Đọc lại các câu hỏi và yêu
cầu HS trả lời
+ Lần lượt trả lời các bài tập Câu 1: Điệp ngữ nối tiếp “một
đèo” có tác dụng nhấn mạnh ý.+ Sữa chữa: + Ghi chép vào vở đáp án đúng Câu 2: Lối chơi chữ trường
nghĩa (cóc, bén, nòng nọc,chàng, chuột)
Câu 3: Xác định câu:
a Câu đặc biệt
b câu rút gọn VN
c Câu đạc biệt
d Câu rút gọn CN
? Riêng về bài tập tự luận,
nêu yêu cầu bài tập là viết 1
đoạn văn có 3 câu, trong đó
có tục ngữ tách thành câu
riêng
+ Định hướng
- Viết đoạn văn được đủ 3 câu
- Nội dung rời rạc không liên kết
- TN tách riêng thường là tuỳ tiện,không chính xác
+ Giải đáp thắc mắc nếu có
+ Trả bài ghi điểm Thống kê điểm: 7A1 7A2
9,10 4 37,8 24 275,6 14 13
< 5 2 2
8’ + Đọc lại các câu hỏi +Lần lượt trả lời các yêuncầu bài tập + Đáp án trắc nghiệm:
Trang 38TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
Câu 3: CCâu 4: BCâu 5: C+ Bài tập tự luận yêu cầu
trình bày ý gì?
+ Bài tự luận yêu câu CM câu TN:
“ăn quả nhớ kẻ trồng cây” trongphạm vi nhà trường
Tự luận:
Thể loại : CMNội dung: lòng biết ơn, đạo lý,nghĩa tình qua câu tục ngữ “ănquả … cây”
+ Nên nêu những dẫn chứng
nào?
* Dẫn chứng cần:
Thực tế (lớp mình, bản thân mình) Dẫn chứng:
Văn bản (ca dao, tục ngữ, câu
? Các em tự nhận xét mình
đap ứng các yêu cầu đó
không?
Chốt: Phần lớn HS làm theo
yêu cầu Cá biệt có emkhông
làm hoặc làm qua loa, sơ sài,
ít dẫn chứng
* Tự nhận xét: dẫn chứng chưa cụthể, chung chung Thống kê điểm: 7A1 7A2
9,10 6 127,8 22 175,6 13 13
< 5 1 1+ Trả bài
+ Đọc 1 số bài hay để tuyên
dương
3’ Dặn dò:
+ Tiếp tục sữa lỗi bài viết của bản thân
+ Rút kinh nghiệm để bài sau làm tốt hơn
+ Chuẩn bị bài, cách làm bài văn giải thích
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 39
Ngày soạn :15/03/05
Tiết : 103
TÌM HIỂU CHUNG: VỀ LẬP LUẬN GIẢI THÍCH.
I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh
- Bước đầu nắm được mục đích, tính chất và yếu tố của kiểu bài văn nghị luận giải thích
- Tích hợp với phần văn: liên hệ các đoạn giải thích trong 4 văn bản nghị luận chứng minh
- Nhận diện và phân tích các đề bài nghị luận giải thích
So sánh với các đề nghị luận chứng minh
II Chuẩn bị của thầy và trò :
- GV: Đọc sách tham khảo, soạn giáo án
- HS: Đọc và chuẩn bị câu hỏi ở nhà
III Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định : (1’) Kiểm diện sĩ số.
2 Kiểm tra : (3’) Sự chuẩn bị của HS.
+ Tìm hiểu nhu cầu giải thích
trong đời sống
? Trong đời sống, những khi
nào người ta cần được giải
thích?
+ Định hướng trả lời:
Nhu cầu giải thích của con người làvô cùng phong phú và đa dạng
giải thích
Trước những sự vật, hiện tượng lạcon người chưa hiểu thì nhu cầu giảithích xuất hiện
? Hãy nêu một số câu hỏi về
nhu cầu giải thích hằng ngày Ví dụ: Vì sao có mưa? Có lụt?Vì sao có nguyệt thực?
? Tại sao con người phải bảo vệrừng?
Mục đích+ Trong đời sống, giải thích làlàm cho hiểu rõ những điềuchưa biết trong mọi lĩnh vực
? Em hãy thử trả lời những
câu hỏi ấy
+ Muốn trả lời những câu hỏi ấy phảihiểu, học hỏi, có kiến thức nhiều mặt
Ví dụ: Lụt là do mưa nhiều, ngập úngtạo nên
Nguyệt thực là hiện tượng Trái Đất,Mặt Trăng, Mặt Trời cùng đứng trên
1 đường thẳng, Trái Đất ở giữa che:
nguồn sáng của Mặt Trời làm choMặt Trăng bị tối
? Giải thích trong văn nghị
luận là gì?
Diễn giải: Giải thích là thao
tác nhằm làm sáng tỏ nội
dung ý nghĩa 1 từ, 1 câu, 1
khái niệm dưới dạng 1 tư
tưởng, 1 quan niệm đánh giá
Muốn vậy, người ta thường sử
là làm cho người đọc hiểu rõcác tư tưởng, đạo lí, ????? chất,quan hệ cần được giải thíchnhằm nâng nhận thức trí tuệ,bồi dưỡng tư tưởng, tình cảmcho con người
Trang 40TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
dụng những lí lẽ, dẫn chứng
hay nói cách khác là phải
phân tích được nội dung của
vấn đề ấy
15
+ Đọc bài văn (2 đoạn đầu)
+ Hướng dẫn HS tìm hiều
? Bài văn giải thích vấn đề
gì? Giải thích như thế nào?
+ Đọc bài văn (phần còn lại) trả lời:
+ Bài văn giải thích về Lòng khiêmtốn
Khiêm tốn là biểu hiện của conngười đứng đắn
Khiêm tốn là tính nhã nhặn Đó là vì cuộc đời
Con người khiêm tốn là con ngườihoàn toàn biết mình …
Phương pháp:
+ Có thể giải thích bằng cách:nêu định nghĩa, kể ra các biểuhiện, so sánh, đối chiếu với cáchiện tượng khác, chỉ ra các mặtlợi, hại nguyên nhân, hậu quả,cách đề phòng hoặc noi theo …của hiện tượng hoặc vấn đềđược giải thích
? Cách liệt kê các biểu hiện
khiêm tốn, cách độc lập
người khiêm tốn và kẻ không
khiêm tốn có phải là cách
giải thích không?
+ Việc liệt kê các biểu hiện củakhiêm tốn và cách đối lập ngườikhiêm tốn và kẻ không khiêm tốncũng là những cách giải thích sinhđộng, phong phú
? Theo em, thế nào là lập
luận giải thích
10
’
+ Đọc bài văn
? Vấn đề được giải thích ở
đây là gì?
+ Đọc bài văn+ Trả lờiVấn đề giải thích: Lòng nhân đạo
+ Vấn đề giải thích: lòng nhânđạo
? Chỉ ra phương pháp giải
người, thế nào là lòng nhân đạo
Đặt câu hỏi Liệt kê các biểu hiện ông lão hành
khất, đưa bé nhặt từng mẫu bánh,mọi người xót thương
Liệt kê các biểu hiện
Đối chiếu lập luận bằng cách đưa racâu nói của Thánh Găng đi
Đối chiếu
3’ ? Thế nào là giải thích trong
văn nghị luận
? Yêu cầu của lập luận giải
thích
+ HS đọc lại chi nhớ
Dặn dò: Học bài Thực hiện các bài tập (phần đọc thêm)