1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 89-126

100 348 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiết 89-126
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Sư Phạm Ngữ Văn
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Hướng dẫn HS xác định yêu cầu chung của đề Đề nêu ra 1 tư tưởng thể hiện bằng 1 câu tục ngữ và yêu cầu chứng minh tư tưởng đó là đúng đắn TL: Câu tục ngữ khẳng định vai trò, ýnghĩa to

Trang 1

Ngày soạn: 12/02/2006 Tuần 23 Bài: 22

Tiết : 89

THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU (TT).

I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh

- Nắm được công du ïng của trạng ngữ (bổ sung nhiều thông tin tình huống và liên kết các câu, các đoạntrong bài)

- Nắm được tác dụng của việc tách trạng từ trong câu riêng (nhấn mạnh ý, chuyển ý hoặc bộ lộ cảmxúc)

II Chuẩn bị của thầy và trò :

- GV: Đọc sách tham khảo – soạn giáo án – Bảng phụ

- HS: Xem bài ở nhà Chuẩn bị bài tập

III Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn định : (1’)Kiểm diện sĩ số

2 Kiểm tra : (5’)

Trạng ngữ là gì? Vị trí của trạng ngữ trong câu?

Bài tập 2a

+ Dùng bảng phụ ghi các câu

 Trên giàn hoa lý

 Chỉ độ 8, 9 giờ sáng, trên nềntrời trong trong

 Về mùa đông

? Trạng ngữ là thành phần

phụ, không phải là thành

phần bắt buộc của câu Vì

sao trong các câu văn SGK,

ta không nên hoặc không thể

lược bỏ trạng ngữ?

 Sáng dậy

 Trên giàn hoa lý

 Chỉ độ 8, 9 giờ sáng, trên nền trờitrong

 Về mùa đông

+ Công dụng của trạng ngữ

Giảng

TV xác định hoàn cảnh, điều

kiện diễn ra sự việc nêu

trong câu ghép phần làm cho

nội dung của câu được đầy

đủ, chính xác hơn Nếu lược

bỏ TN, có khi câu sẽ thiếu

chính xác

 Trạng ngữ bổ sung cho câu nhữngthông tin cần thiết, làm cho câu miêutả đầy đủ thực tế khách quan hơn

 Trong nhiều trường hợp nếu khôngcó phần thông tin bổ sung TN, nộidng của các câu sẽ thiếu chính xác

Ví dụ: Về mùa đông, lá bằng bỏ nhưmàu đồng hun

 Nếu bỏ TN, câu sẽ không đầy đủ

Công dụng của trạng ngữ

- Xác định hoàn cảnh, điềukiện dieex ra sự việc nêu trongcâu, góp phần làm cho nội dungcủa câu được đầy đủ, chínhxác

- Nối kết các câu, các đoạntrong bài văn

? Trong 1 bài văn nghị luận,

em phải sắp xếp luận cứ theo

những trình tự nhất định? TN

có vai trò gì trong việc thể

hiện trình tự lập luận đó?

 TN nối kết các câu văn trong đoạn,trong bài, làm cho văn bản mạch lạc

Đọc ghi nhớ 1

Ghi nhớ 1 SGK

Trang 2

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

riêng

+ Ghi bảng đoạn văn SGK

? câu có gạch dưới có gì đặc

biệt?

? Chỉ ra trạng ngữ trong câu

đầu So sánh TN vừa tìm

được với câu đứng sau?

TL: Trạng ngữ: để tự hào với tiếngnói của mình câu có gạch dưới cũnglà 1 TN chỉ mục đích có thể gập cả 2câu = 1 câu duy nhất có 2 TN (để tựhào … và để liên tưởng)

Sự khác nhau: Trạng ngữ để tin tưởngcủa nó được tách ra bằng 1 câu riêngđể nhấn mạnh ý, biểu thị cảm xúc,tin tưởng, tự hào với tương lai củatiếng việt

Người VN có lý do đầy đủ vàvững chắc, để tự hào với tiếngnói của mình? Và để tin tưởnghơn nữa vào tương lai của nó

 TN mục đích tách riêngthành câu để nhấn mạnh ý,biểu thị cảm xúc

? Việc tách TN = câu riêng

có tác dụng gì?

15

? Tìm TN trong đoạn văn TNgữ trong đoạn a

Ở loại bài thứ nhất

Ơû loại bài thứ hai

Nêu công dụng của Tngữ

a Ở loại bài thứ nhật

Ở loại bài thứ hai

? Nêu công dụng của trạng

ngữ  Trạng ngữ bổ sung về tình huống,vừa nối kết các câu, các đoạn với

nhau làm cho đ/v mạch lạc

 Bổ sung những thông tin tìnhhuống, vừa liên kết các luậlacứ trong mạch lập luận, làmcho bai văn mạch lạc dễ hiểu

? Tìm TN trong đoạn văn ? Trạng ngữ trong đoạn b

Đã bao lầnLần đầu tiên chập chững đi Lần đầu tiên tập bơiLần đầu chơi bóng bànLúc còn học P2 thông Về môn hóa

Trạng ngữ:

Đã bao lầnLần đầu tiên … bước điLần đầu tiên tập bơiLần đầu chơi bóng bàn Lúc còn học P2 thông Về môn hóa

 Xác định hoàn cảnh diễn rasự việc làm cho nội dung câuvăn đầy đủ, chính xác, mạchlạc

Đọc các câu văn chỉ ra những

trường hợp tách TN thành câu

riêng Nêu tác dụng của

những câu TN tạo thành

Trả lời:

TN tách = câu riênga) Năm 72

tác dụng nhấn mạnh thời gian ??? vật

hi sinh, qua đó bộc lộ cảm xúc

b) Trong lúc tiếng đồn vẫn khắckhoải vẳng lên những tiếng đồn libiệt, bồn chồn

 Nhấn mạnh hoàn cảnh và sự tươngđồng giữa tâm trạng những người línhvà giai điệu buồn bã của tiếng đồn

Trạng ngữ Trong lúc … bồn chồn

 Tô đậm hoàn cảnh xảy ra sựviệc và sự tương đồng giữa tâmtrạng những người lính và tiếngđồn

BT trắc nghiệm

1 Tách TN = câu riêng nhằm

A Làm cho câu ngắn gọn

hơn

B Để nhấn mạnh chuyển ý

hoặc có thể những cảm xúc

nhất định

C Làm cho câu chặt chẽ

Đáp án:

Câu 1: B

Trang 3

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

D Làm cho nội dung câu dễ

hiểu

2 TN không được dùng để

làm gì?

A Chỉ nguyên nhân, mục

đích của hành động

B Chỉ thời gian và nơi chốn

diễn ra hành động

C/ Chỉ chủ thể của hành động

được nói đến

D/ Chỉ phương tiện và cách

thức của hành động

Câu 2: C

3 TN trong câu nào có thể

tách thành câu riêng?

A/ Chị là người ở đây lâu

nhất từ ngày đầu mới mở

công trường

B/ Bằng trí thông minh của

mình, thỏ đã cho Gấu một bài

học nhớ đời

C/ Qua cách nói năng, tôi

biết nó đang có điều bực bội

D/ Với từng ấy quyển sách,

tôi đã đọc ròng rã một tuần

chưa chắc đã xong

Câu 3: A

(3’) Củng cố: ? TN có công dụng gì trong câu?

? Việc tách TN thành câu riêng có tác dụng gì?

(2’) Dặn dò:

+ Học bài

+ Làm bài tập 3

+ Chuẩn bị làm bài kiểm tra

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 4

Ngày soạn :14/02/2006

Tiết : 90

KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

I Mục tiêu cần đạt:

- Hệ thống hoá kiến thức những bài đã học

- Vận dụng kỹ năng, kiến thức bài làm để đặt câu, viết đoạn văn

II Chuẩn bị của thầy và trò:

- Chuẩn bị của thầy: đọc SGV + soạn giáo án

- Chuẩn bị của trò: Oân tập những bài tiếng việt đã học

III Tiến trình tiết dạy

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra: GV chép đề lên bảng

A Trắc nghiệm (4đ): Mỗi câu 0,5điểm

Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất trong các câu sau đây:

1 Rút gọn câu nhằm mục đích gì?

A Làm cho câu gọn hơn, tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện trong câu đứng trước

B Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người

C Làm cho câu gọn hơn, thông tin nhanh, tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện ở những câutrước

D Tất cả đều đúng

2 Trong hai câu sau đây, câu 2 là câu rút gọn Em hãy cho thành phần nào của câu bị lược: Hai ba người đuổi theo nó Rồi ba bốn người, sáu bảy người.

3 Trong đoạn đối thoại dưới đây, nên dùng câu rút gọn hay không?

- Con đã nấu cơm chưa? – Mẹ hỏi

- Tôi liền trả lời: Đang ạ!

4 Nêu tác dụng của câu đặc biệt sau:

Ôi, em Thảy! Tiếng kêu sửng sốt của cô giáo làm tôi giật mình

A Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng

B Nêu lên thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc

C Bộc lộ cảm xúc

D Gọi đáp

5 Thêm trạng ngữ vào các câu sau

A ., những người bán hàng thu dọn ra về

B , con mèo đang nằm phơi nắng

6 Dùng tổ hợp từ sau đây làm trạng ngữ, em hãy đặt câu

A Vì lười học,

B Ngày mai,

7 Dấu nào được dùng để ngăn cách trạng ngữ với nòng cốt câu

8 Trong các câu sau câu nào không phải là câu đặc biệt?

B Tự luận (6 điểm)

Câu 1: Thế nào là câu rút gọn? Cho ví dụ (1điểm)

Câu 2: Nêu tác dụng của câu đặc biệt? (1điểm)

Câu 3: Nêu đặc điểm của trạng ngữ? (1điểm)

Trang 5

Câu 4: Viết 1 đoạn văn ngắn (5 câu) có sử dụng câu đặc biệt và câu rút gọn.

a) Gạch chân những câu đặc biệt và câu rút gọn (1,5đ)b) Chữa phục hồi những câu rút gọn (1,5đ)

Câu 4 Nội dung có ý nghĩa, văn trong sáng: (1điểm)

Gạch chân dưới câu đặc biệt, câu rút gọn (1điểm)

Phục hồi những câu rút gọn (1 điểm)

IV Rút kinh nghiệm - bổ sung:

Trang 6

Họ và tên:

KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

Thời gian: 1 tiết

Đề:

A Trắc nghiệm: (4 điểm)

Đánh dấu X vào trước câu đúng (mỗi câu 0,5 điểm)

1 Câu thường dùng để liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng là câu:

2 Tay chống cằm, Mai đang suy nghĩ bài toán “Tay chống cằm” là trạng ngữ:

3 Câu văn sau có mấy trạng ngữ/ “Sáng nay, lúc cô giáo đến thăm, khi nói với mẹ, tôi có nhỡ thốt ra một lời thiếu lễ độ.

4 Đã bao lần bạn vấp ngã mà không hề nhớ Lần đầu tiên chập chững bước đi, bạn đã bị ngã Lần đầu tiên tập nói, bạn uống nước mà suýt chết đuối phải không? Lần đầu tiên chơi bóng bàn, bạn có đánh trúng bóng không? Không sao đâu vì … (…) Lúc còn học phổ thông, Lu – I – pa – xtơ chỉ là một học sinh trung bình Về môn hóc, ông đứng hạng 15 trong số 22 học sinh của lớp

b Các trạng ngữ trên có tác dụng là:

A Bổ sung những thông tin tình huống

B Liên kết các luận cứ trong mạch lập luận của bài văn

C Cả A và B

5 Trong các câu sau, câu nào không phải là câu đặc biệt?

6 Trong các loại từ sau, từ nào không được dùng trong câu đặc biệt để bộc lộ cảm xúc?

7 Điền vào chỗ trống trong những phần câu bằng những trạng ngữ thích hợp:

A ., Ngọc đến trường

B ., ông bố trầm ngâm suy nghĩ

8 Trong câu, trạng ngữ bao giờ cũng được ngăn cách với các thành phần chính bằng dấu phẩy Đúng hay sai?

B Tự luận: (6 điểm)

Viết đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về sự giàu đẹp của Tiếng Việt Chỉ ra các trạng ngữ và giải thích vì sao cần thêm trạng ngữ trong những trường hợp ấy?

Trang 7

Trang 8

Tiết : 91

CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH

I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh

- Ôn lại những kiến thức cần thiết (về tạo lập văn bản, về văn bản lập luận chứng minh,…) để việc họccách làm bài có cơ sở chắc chắn hơn

- Bước đầu nắm được cách thức cụ thể trong việc làm một bài lập luận chứng minh, những điều cần lưu ývà những lỗi cần tránh trong lúc làm bai

II Chuẩn bị của thầy và trò :

- GV: Đọc sách tham khảo, soạn giáo án

- HS: Chuẩn bị bài tập SGK

III Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn định : (1’) Kiểm diện

2 Kiểm tra : (4’)

? Làm thế nào để tìm ý và lập dàn ý?

? Nêu các bước phải tiến hành trong việc lập dàn bài?

3 Bài mới :

Giới thiệu : (1’)

Trong tiết học trước chúng ta thực hiện các bước tìm hiểu đề, tìm ý và lập dàn bài một đề văn chứngminh Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu cách viết bài văn chứng minh

+ Hướng dẫn HS xác định

yêu cầu chung của đề

Đề nêu ra 1 tư tưởng thể hiện

bằng 1 câu tục ngữ và yêu

cầu chứng minh tư tưởng đó

là đúng đắn

TL: Câu tục ngữ khẳng định vai trò, ýnghĩa to lớn của chí trong cuộc sống

- Chí là hoài bão, lí tưởng tốt đẹp, ý chí, nghị lực, sự kiên trì

Nhân dân ta thường nói “Có chíthì nên” Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ đó

? Cho biết câu tục ngữ khẳng

định điều gì?

Chí có nghĩa là gì?

Ai có các điều kiện đó thì sẽ thành công trong sự nghiệp

hai cách lập luận: dùng lý lẽ

và dẫn chứng

+ Lí lẽ: Bất cứ việc gì, dù xem ra có vẽ giản đơn (như chơi thể thao, học ngoại ngữ ) nhưng nếu không có chí, không chuyên tâm, kiên trì, gặp khó khăn mà bỏ dỡ thì chẳng làm được gì

c Chứng minh:

- Lí lẽ: Bất cứ việc gì nếu không có chí, gặp khó khăn màbỏ dỡ thì không làm được việc

? Hãy nêu những lí lẽ ?

? Có thể nêu các dẫn chứng

nào để chứng minh

+ Yêu cầu HS đọc lại bài văn

“Đừng sợ vấp ngã”

Dẫn chứng:

Nguyễn Ngọc Kí bị liệt cả 2 tay, phải tập viết bằng chân mà tố nghiệpđại học

Các vận động viên khuyết tật điều khiển xe lăn bằng tay mà đoạt huy chương vàng

Nguyễn Ngọc Kí

Các vận động viên khuyết tật Cô Pađula người mẫu thời trang

Ốt – xtơ – rốp – xki

? Từ bài văn trên, cho biết

muốn viết được một bài văn

Cô Pađula bị mù mà trở thành ngườimẫu thời trang

> Tìm hiểu kỹ đề tài

Đặt câu hỏi, tìm lí lẽ và đẫn

Trang 9

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

chứng minh ta phải làm gì ? Ốt – xtơ – rốp – xki bị mù mà trở

bằng nhà văn nổi tiếng

> Phải tìm hiểu kĩ đề bài để nắm chắc nhiệm vụ nghị luận được đặt ra trong đề bài đó

chứng để tìm ý

10

Một văn bản nghị luận

thường gồm mấy phần

chính ? Đó là những phần

nào ?

TL:

Một văn bản nghị luận thường gồm 3 phần chính: Đó là mở bài, thân bài, kết bài

Để nêu mở bài, cần tiến hành

những ý gì ?

+ Nêu mở bài

Nêu vai trò quan trọng của lí tưởng, ýchí và nghị lực trong cuộc sống mà câu tục ngữ đã đút kết

1 Mở bài:

Câu tục ngữ đúc ra một chân lí:có ý chí nghị lực, cuộc sống sẽ thành công

? Phần thân bài cần trình bày

các lí lẽ và dẫn chứng gì ?

+ Trình bày thân bài

- Lí lẽ:

Chí rất cần thiết để con người vượt qua mọi trở ngại Không có ý chí không làm được gì

Những người có chí đều thành công

Những người có chí vượt qua những khó khăn tưởng chừng không thể vượt qua được

2 Phần kết bài cần nêu ý gì + Kết bài:

Mọi người phải tu dưỡng ý chí từ những việc nhỏ

3 Kết bài:

- Phải tu dưỡng ý chí

- Từ những việc nhỏ sau này là việc lớn

10

+ Yêu cầu HS đọc 3 cách mở

bài theo SGK

? Khi viết mở bài, có cần lập

luận không?

? Ba cách mở bài khác nhau

về cách lập luận như thế

nào?

+ Đọc kỹ các cách mở bài Tlời: Viết mở bài cần nêu luận điểmcần chứng minh

Mỗi cách mở bài có 1 cách lập luậnkhác (đi thẳng vào vấn đề, suy từ cáichung đến cái riêng, suy từ tâm lýcon)

a) Viết mở bài: chọn một trongnhững cách

- Đi thẳng vào vấn đề

- Suy từ cái chung đến cái riêng

- Suy từ tâm lý con người

 nên luận điểm cần chứngminh

b, Viết thân bài

- Chuyển đoạn

- Phân tích lí lẽ

- Nêu dẫn chứng

? Làm thế nào để đoạn đầu

tiên của thân bài liên kết

được với mở bài?

+ Để liên kết được giữa mở bài vớithân bài, phải có từ ngữ chuyển đoạnVD: thật vậy, đúng như vậy

? Sau khi chuyển đoạn, bước

tiếp theo là gì? Nên viết ntn? +Tiếp theo là viết đoạn phân tích lílẽ

+ Kết đoạn nêu các dẫn chứng tiêubiểu về những người nổi tiếng (MarieCurie, Nguyễn Ngọc Ký, Lương ĐịnhCủa …)

→ chứng tỏ luận điểm là đúngđắn

c Viết kết bài

- Chuyển đoạn

- Nêu tóm tắt ý nghĩa vô đề

? Muốn viết kết bài, cầu nêu

ý gì?

+ Liên hệ, mở rộng

Phần kết bài nên hô ứng với

mở bài (đọc sgk)

+ Dùng từ ngữ chuyển đoạn (tóm lại

…) + Nêu ý nghĩa của luận điểm đã đượcchứng minh

→ Nêu ý nghĩa của luận điểmđã được chứng minh

Giữa các phần, các đoạn văn

cần có phải đọc lại không? + Việc đọc lại bài là rất cần thiết :sửa chữa những sai sót

Trang 10

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

8’ Hoạt động 4 :

+ Ghi lại 2 đề văn

II.Luyện tập

? Em nhận thấy 2 đề văn này

có gì giống và khác so với đề

Trả lời : hai đề này giống về ý nghĩa với đề bài mẫu: Khuyên nhủ con

Đề 1 : Hãy CM tính đúng đắn của câu tục ngữ: có công mài sắt, có ngày nên kim

văn ở trên? người phải bền lòng, không nản chí

+ Có công mải sắt có ngày nên kim + Có chí thì nên Đề 2 : CM tính chân lí trong bàithơ

→ Hễ có lòng bền bỉ, chí quyết tâm thì việc gì khó đến mấy cũng có thể hoàn thành

Không có việc gì khó Chỉ sợ lòng không bền Đào núi và lấp biển Quyết chí ắt làm nên

? em sẽ làm theo các bước

ntn?

Không có việc gì khó … chú ý cả 2 chiều thuận nghịch ⇒ các đề này tương tự với đề

bài mẫu sgk cách tiến hành tương tự

Ghi nhớ: SGK

2

Củng cố :

+ Đọc ghi nhớ sgk 1

Dặn dò :

+ Xem lại bài tập + Chuẩn bị bài luyện tập

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 11

Ngày soạn : 15/2/2006

Tiết : 92

LUYỆN TẬP LẬP LUẬN CHỨNG MINH

I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh

- Củng cố những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận chứng minh

- vận dụng được những hiểu biết đó vào việc làm 1 bài văn chứng minh cho 1 nhận định, 1 ý kiến về 1 vấn đề xã hội gần gũi, quen thuộc

II Chuẩn bị của thầy và trò :

- GV: Đọc sách gv, sách tham khảo, soạn giáo án

- HS: Xem trước bài tập

III Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn định : (1’) Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra : (5’)

? Nêu trình tự các bước làm bài văn chứng minh

? Nhiệm vụ cụ thể của từng phần?

3 Bài mới :

Giới thiệu : (1’)

Sau tiết học về cách làm 1 bài văn lập luận chứng minh, tiết luyện tập này sẽ là dịp để chúng ta biết vậndụng những hiểu biết đó vào việc làm 1 bài văn chứng minh cụ thể

Việt nam từ xưa đến nay luônluôn sống theo đạo lý “Ănquản nhớ kẻ trồng cây”, “uốngnước nhớ nguồn”

+ Cho HS chuẩn bị ở nhà

+ Đến lớp tiến hành thực

hiện các bước (theo trình tự)

? Đề yêu cầu chứng minh vấn

đề gì?

+ Thảo luận để xác định yêu cầu bàilàm

Đề yêu cầu chứng minh vấn đề

Phải biết ơn những thế hệ đi trước khimình được thừa hưởng những thànhquả của họ

? Em hiểu “ĂÊn quả nhớ kẻ

trồng cây là gì? Bài này đòi

hỏi phương thức gì?

? yêu cầu lập luận chứng minh

ở đây đòi hỏi phải làm ntn?

Phương thức lập luận chứng minh Lập luận :

- Giải thích ngắn gọn 2 câu tục ngữ

- Đưa ra các dẫn chứng để chứngminh câu tục ngữ là đúng đắn, có thật Phương thức lập luận: CM11

+ Đọc câu hỏi 2 + Trả lời

/ Em hãy diễn gaii3 xem đạo

lý “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”

và “uống nước nhớ nguồn”

có nội dung ntn?

- Đạo lý “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây,

“uống nước nhớ nguồn” là biểu hiệncủa lòng biết ơn, 6n nghĩa thuỷ chungcủa dân tộc Việt Nam giàu tình cảm

Lí lẽ:

Hai câu tục ngữ là biểu hiệncủa lòng biết ơn, một đạo lýsống đẹp của dân tộc Việt Nam

? Tìm những biểu hiện của

đạo lý về lòng biết ơn trong

thực tế đời sống

- Những biểu hiện Những lễ hội tưởng nhớ tới tổ tiên(giổ tổ Hùng Vương, giỗ Đức ThánhTrần Hưng Đạo Đại Vương, lễ hộiĐống Đa kỉ niệm Quang Trung đại pháquân Thanh

Trang 12

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

đền ơn đáp nghĩa, chăm sóc bà mẹ + Các phong trào đền ơn đáp Việt Nam anh hùng (kỷ niệm ngày

Thương binh liệt sĩ, ngày Nhà giáoViệt Nam, ngày Quốc tế phụ nữ)

nghĩa, những ngày kỷ niệm nhớ

ơn những người đã hy sinh,cống hiến cho xã hội, dân tộc

? Các lễ hội có phải là hình

thức tưởng nhớ các vị tổ tiên

không?

 Những ngày lễ hội là hành độngphù hợp với truyền thống đạo lý củadân tộc

? Đạo lí “Aên quả nhớ kẻ

trồng cây”, “Uống nước nhớ

nguồn” cho em những suy

nghĩ gì?

Đạo lý trên cho em những suy nghĩsâu sắc về lòng biết ơn là nét đẹptrong nhân cách con người, là truyềnthống đạo lý cao đẹp của dân tộcViệt Nam Từ đó em phải có nghĩavụ tham gia vào các phong trào “Đền

ơn đáp nghĩa”

Bài học:

Phải biết ơn những người đãtạo ra thành quả cho mìnhhưởng

Đó là nét đẹp trong nhân cáchcủa dân tộc

Biết tham gia vào các phongtrào “Đền ơn đáp nghĩa”

Cần phải tiến hành các bước

+ HS nêu lại các yêu cầu của dàn bài - Nêu vấn đề: lòng biết ơn

những ngừơi đã tạo ra thànhquả cho mình được hưởng

- Dẫn 2 câu tục ngữ Phần thân bài cần sắp xếp ý theo 2

luận điểm II Thân bài:Giải thích ngắn gọc 2 câu tục

ngữ

- Xưa

Đặt câu hỏi hướng dẫn HS thảo

luận theo sự chuẩn bị ở nhà? Từ xưa, dân tộc Việt Nam luônnhớ tới cội nguồn, biết ơn Tổ

tiên

Đến nay, đạo lý biết ơn vẫnđược phát huy

III Kết bài:

- Ý nghĩa của vấn đề

- Rút ra bài học

+ Yêu cầu HS tham khảo các

cách viết: mở bài, thân bài,

kết bài (theo SGK tr49-50)

- Chia tổ để thực hiện

- Tập viết từng đoạn + Tổ 1: Đoạn mở bài

VD: Đoạn mở bài(đi thẳng vào vấn đề)Ông cha ta từ xưa đến nay vẫn thường căn dặn con cháu phảibiết ơn những người đã tạo rathành quả cho mình được hưởng,đã hy sinh công sức, hồ hôi,xương máu xây dựng nên đấtnước Việt Nam phồn vinh tươiđẹp này Đây cũng là lờikhuyên mà câu tục ngữ “Uốngnước nhớ nguồn” và “Ăn quả …trồng cây” muốn gửi đến chúng

ta

+ Tổ 2: giải thích câu tục ngữ + Tổ 3: Nêu dẫn chứng+ Tổ 4: đoạn kết bài + Tổ chức cho HS trình bày

Hướng dẫn các em theo dõi

Trang 13

(2’) Dặn dò: Về viết hoàn chỉnh bài văn Tuần sau làm bài tại lớp

IV Rút kinh nghiệm:

Tiết : 93

ĐỨC TÍNH GIẢN DỊ CỦA BÁC HỒ

I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh

- Cảm nhận dược qua bài văn, những phẩm chất cao đẹp của Bác Hồ là đức tính giản dị: giản dị trong lốisống, trong quan hệ với mọi người, trong việc làm và lời nói, bài viết

- Nhận ra và hiểu được nghệ thuật nghị luận của ∆ trogn bài, đặc biệt là cách nêu dẫn chứng cụ thể, toàndiện, rõ ràng, kết hợp với giải thích, bình luận, ngắn gọn mad sâu sắc

- NHớ và thuộc dược 1 số câu văn hay, tiêu biểu trong bài

II Chuẩn bị của thầy và trò :

- GV: Đọc sách tham khảo, soạn giáo án

- HS: Đọc văn bản Soạn câu hỏi SGK

III Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn định : (1’)

2 Kiểm tra : (3’)

? Bài “Tiếng Việt giàu đẹp” mang lại cho em những hiểu biết sâu sắc nào về Tiếng Việt?

? Trong học tập vaftrong giao tiếp, em đàm gì cho sự giàu đẹp của Tiếng Việt?

3 Bài mới :

Giới thiệu : (1’)

Phạm Văn Đồng là 1 trong những học trò xuất sắc và cộng sự gần gũi của Chủ tịch Hồ Chí Minh Suốttrong mấy chục năm Ông được sống và làm việc bên cạnh Bác Hồ Vì vậy, ông đã viết nhiều bài và sáchVEEF’Chủ tịch Hồ CHí Minh bằng sự hiểu biết tường tận và tình cảm yêu kính chân thành thắm thiết của mình.Bài “Đức tính giản dị của Bác Hồ” là đoạn trcish từ bài diễn văn của Phạm Văn Đồng trong lễ kỉ niệm

80 năm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (1970)

9’ Hoạt động 1:

+ 2 HS lần lượt đọc hết văn bản - Tác giả: Phạm Văn Đồng

(SGK)

? Nêu những hiểu biết về tác

giả và xuất xứ văn bản?

+ HS tự đọc chú thích

? Bài văn nghị luận về vấn

đề gì? (câu hỏi 1) + Trả lời: câu nhan đề và luận điểmmở bài + Luận cứ: đức tính giản dị củaBác Hồ

? Để làm rõ đức tính của Bác

Hồ tác giả đã chứng minh ở

những phương diện nào trong

đời sống và con người của

Bác

+ Đức tính giản dị của Bác Hồ trongđời sống, trong quan hệ với mọingười, trong quan hệ với mọi người,trong lời nói và bài viết - Bố cục: + Nhận định khái quát về phẩm

chất cao quý của Bác Hồ

- Đọc câu hỏi 2

? Tìm hiểu trình tự lập luận

của tác giả và bố cục bài

văn

+ Bố cục:

- Mở bài: sự nhất quá giữa cuộc đờicách mạng với cuộc sống giản dị,thanh bạch ở Bác Hồ

+ CM sự giản dị của Bác trongđời sống hàng ngày

+ Liên hệ: đây là một văn

bản trích từ một bài viết lớn,

nên không có bố cục đầy đủ

3 phần thông thường của một

bài văn nghị luận hoàn chỉnh

Trang 14

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

20

+ Gọi HS đọc đoạn văn từ

“Con người của Bác … thắng, 1 Hệ thống luận cứ và dẫn chứng trong bài

? Đức tính giản dị của Bác

được thể hiện như thế nào

trong đời sống hàng ngày

Trả lời: Sự giản dị của Bác thể hiện ởbữa ăn, căn nhà, lối sống - Nêu luận điểm: “Con người của Bác, đời sống

của Bác giản dị … bữa cơm, đồdùng, cái nhà, lối sống”

? Tác giả đã làm sáng tỏ vần

đề bằng hệ thống luận cứ và

dẫn chứng như thế nào?

* Dẫn chứng:

a) Bữa cơm:

- Chỉ có vài ba món giản đơn

- Lúc ăn không để rơi vãi một hạtcơm nào

Giảng chốt:

Mỗi hệ thống luận cứ đều

được trình bày bằng dẫn

chứng và lí lẻ bình luận

- Ăn xong, cái bát bao giờ cũng sạchvà thức ăn còn lại thì được sắp xếptươm tất

Hệ thống luận cứ:

+ Bữa cơm (dẫn chứng + lí lẻbình luận)

Lý lẽ: ở việc làm nhỏ đó, chúng tacàng thấy Bác quý trọng biết bao kếtquả sản xuất của con người và ki1nnhtrọng như thế nào người phục vụ

? Nhận xét các dẫn chứng đã

được đưa ra ở đây?

b Nhà ởD/c: vẻn vẹn chỉ có một vài ba phòng

Nhà ở (dẫn chứng + li lẽ bình luận) + Yêu cầu: dẫn chứng chọn

lọc, tiêu biểu toàn diện, gẫn

gũi nên dễ hiểu, dễ thuyết

phục bạn đọc

Lí lẽ: bình luận, một đời sống nhưvậy thanh bạch và tao nhã

c Cách làm việc của Bác

+ Cách làm việc(dẫn chứng)+ Lối sống (lý lẽ)

? Sau khi đã nêu dẫn chứng

đủ các mặt như vậy, tác giả

* Giải thích, bình luận: đoạn văn từ:

“Nhưng chớ hiểu lầm thế giới ngàynay”

- Đời sống vật chất càng giản dị cànghòa hợp với tâm hồn phong phú

- Đó là đời sống thực sự văn minh màBác nêu gương sáng cho thế giớingày nay

? Nhận xét về những lời giải

thích bình luận này của tác

giả?

 Giải thích sâu sắc, chính xác,mãng cảm xúc ngưỡng vọng

? Vì sao tác giả nói đó là một

cuộc sống văn minh?

Thảo luận nhóm:

Trả lời vì đó là cuộc sống phong phú,cao đẹp về tinh thần, tình cảm, khôngmàng đến hưởng thụ vật chất, không

vì riêng mình

+ Đọc tư liệu về sự giản dị Trả lời: nghệ thuật nghị luận - Kết hợp chứng minh với giải

Trang 15

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

của Bác (SGV) - Kết hợp chứng minh với giải thích,

? Em học tập được gì về nghệ - Cách chọn dẫn chứng cụ thể, tiêu - Dẫn chứng cụ thể tiêu biểu thuật nghị luận của bài văn? biểu, gần gũi

- Bảy tỏ cảm xúc thái độ

- Cảm xúc chân thành

? Văn bản này mang lại cho

em những hiểu biết sâu sắc

nào về Bác?

Bqua bài văn, em hiểu như

thế nào là đức tính giản dị và

ý nghĩa ủa nó trong cuộc

sống

+ Phát biểu ý kiến cá nhân Yêu cầu:

Giản dị là đơn giản một cách tự nhiên trong cách sống, cách làm việc

Bài tập 2

Liên hệ giáo dục:

Chúng ta phải rèn luyện cho

mình đức tính giản dị theo

gương Bác Hồ

Ý nghĩa: giản dị là nét đẹp trong nhân cách, đạo đức biểu hiện đức tính khiêm tốn mà vĩ đại Chỉ có thể giản dị chúng ta mới hoà động và được mọi người nể phục, yêu thương

(2’) Củng cố: Đọc lại ghi nhớ

(1’) Dặn dò:

+ Học bài

+ Sưu tầm thơ văn về đức tính giản dị của Bác

+ Soạn “ý nghĩa văn chương”

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 16

Ngày soạn :26/02/2006

Tiết : 94

CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG

I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh

- Nắm được bản chất, khái niệm câu chủ động, câu bị động mục đích và các thao tác chuyển đổi câu

- Sử dụng câu chủ động và câu bị động linh hoạt trong nói và viết

II Chuẩn bị của thầy và trò :

- GV: Đọc tài liệu tham khảo, SVG, giáo án, bảng phụ

- HS: Đọc và chuẩn bị bài t6ạp SGK

III Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn định : (1’) kiểm diện sĩ số

2 Kiểm tra : (5’)

? Công dụng của trạng ngữ?

Xác định trạng ngữ trong những câu sau:

Sớm sớm, từng đàn chim gáy sà xuống những thửa ruộng vừa gặt quang … Rồi tháng mười qua, chỉ nghetiếng đối đáp cúc cu cu … dịu dàng từ vườn xa vòng lại

Gợi ý: sớm sớm : TN thời gian

Từ vườn xa vọng lại : TN nơi chốn

Rồi tháng 10 qua : TN tách thành câu riêng

? Người ta có thể tách trạng ngữ trong những trường hợp nào?

b Em được mọi người yêu mến

? Về nội dung miêu tả 2 câu

có khác không?

Nội dung miêu tả của 2 câu giốngnhau nhưng ý nghĩa chủ ngữ khácnhau

a) Chủ ngữ Mọi người biểu thịchủ thể của hoạt động (câu chủđộng)

? Vậy sự khác nhau là ở chỗ

nào?

Kết luận

+ Câu a: Chủ ngữ Mọi người chỉ thựchiện hoạt động yêu mến hướng đếnngười khác là em

b) Chủ ngữ Em biểu thị đốitượng của hoạt động (câu bịđộng)

Câu (a) là câu chủ động

Câu (b) là câu bị động

? Vậy thế nào là câu chủ

động?

+ Câu b: Chủ ngữ Em chỉ được hoạtđộng yêu mến đến

? Thế nào là câu bị động?

BT trắc nghiệm:

1 Trong các câu sau câu nào

là câu bị động

A Mẹ tắm cho em bé

B Người ta chuyển đá lên xe

C Nhà tranh bị gió thu phá

Trang 17

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

10

Hoạt động 2 Hoạt động 2 II Mụch đích của việc chuyển đổi chủ động sang bị động

+ Đưa bảng phụ ghi đoạn

văn

Nhằm liên kết các câu trongđoạn văn thành một mạch vănthống nhất

Thủy phải xa lớp ta, theo mẹ

về quê ngoại Một tiếng ồ ạt

nổi lên kinh ngạc, cả lớp sờ

sững Em tôi là chị đội

trưởng, là vua toán của lớp từ

mấy năm nay … tin này chắc

làm cho bạn bè xao xuyến

Trả lời:

Câu (b) được lựa chọn

? Em sẽ chọ câu (a) hay câu

(b) để tiền vào chỗ trống

trong đoạn văn? Vì sao?

Vì: nó tạo liên kết các câu trong đoạn(câu trước đã nói về Thủy, câu saunếu cũng nói về em Thủy) thì sẽ hợplogic hơn

? Việc chuyển động các cặp

câu chủ động, câu bị động

tương ứng có tác dụng gì?

Kết: thay đổi cách diễn đạt,

tránh lặp mô hình câu làm

cho việc giao tiếp trở nên

sinh động và có hiệu quả

hơn

13

+ Đọc yêu cầu BT

? Tìm câu bị động trong 2

đoạn văn

? Tại sao tác giả lại chọn

cách viết như vậy?

Tlời: câu bị động

a Có khi được trưng bày trong tủkính, trong bình pha lê

b Tác giả “Mấy vần thơ” liền đượctôn lên làm đương thời đệ nhất thi sĩ

Câu bị động

a Có khi được trưng bày …

b Tác giả “Mấy vần thơ” liềnđược tôn lên làm …

Bài tập thảo luận

Chọn câu (a) hay câu (b) điền

vào chỗ trống trong đoạn văn

sau:

Tác giả chọn câu bị động nhằm tránhlặp lại kiểu câu đã dùng trước nó,đồng thời tạo liên kết tốt hơn giữacác câu

Mục đích:

- Tránh lặp mô hình câu

- Gó phần tạo sự liên kết nộidung chặt chẽ hơn

Mù thu đến thật trong trẻo,

dịu dàng Nó chẳng ồn ã, sôi

động như những ngày hè

nóng rực … ví thế … không

phải chỉ riêng vì mùa thu tươi

đẹp

Thảo luận nhóm:

Đáp án:

Chọn câu (b)Lý do: liên kết các câu trong đoạnvăn

a) Các bạn nhỏ yêu mến mùa

thu

b) Mùa thu được các bạn nhỏ

yêu mến

(2’) Củng cố:

? Thế nào là câu chủ động? Câu bị động?

? Việc chuyển đổi của câu chủ động thành câu bị động trong đoạn văn nhằm mục đích gì?

Dặn dò:

+ Học bài

+ Xem bài tiếp theo

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 18

Ngày soạn :03/03/2005

Tiết : 95-96

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5 – NGHỊ LUẬN CHỨNG MINH

Đề + đáp án nộp về nhà trường Ban giám hiệu quản lý và chọn cho đề kiểm tra

Trang 20

Ngày soạn: 05/03/2006 Tuần 25 Bài: 24

Tiết : 97

Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG

I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh

- Hiểu được quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc cốt yếu, nhiệm vụ và công dụng cảu văn chươngtrong lịch sử loài người

- Hiểu được những nét cơ bản về phong cách nghị luận văn chương của nhà phê bình kiệt xuất HoàiThanh

- Kỹ năng phân tích bố cục, dẫn chứng, lý lẽ và lời văn trình bày có cảm xúc, có hình ảnh trong văn bản

II Chuẩn bị của thầy và trò :

- GV: Đọc tài liệu – SGV – Soạn giáo án – chân dung Hoài Thanh

- HS: Đọc văn bản – soạn câu hỏi

III Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn định : (1’) Kiểm diện sĩ số

2 Kiểm tra : (3’)

? Văn bản nghị luận “Đức tính giản dị của Bác Hồ” giúp em hiểu biết thêm phẩm chất nào của Bác?

? Em học tập được gì từ cách nghị luận của tác giả Phạm Văn Đồng trng văn bản trên

3 Bài mới :

Giới thiệu : (1’)

Từ xưa tới nay, văn chương nghệ thuật là một trong những hoạt động tinh thần hết sức lí thú và bổ íchtrong cuộc sống con người Nhưng ý nghĩa và công dụng của văn chương là gì đã từng có nhiều quan niệm khácnhau Bài viết ý nghĩa văn chương của Hoài Thanh, một nhà văn học xuất sắc, sẽ cung cấp cho chúng ta mộtcách hiểu, một cách quan niệm đúng đắn và sâu sắc

+ Đọc rành mạch, xúc

Phương thức: nghị luận

Yêu cầu HS đọc chú thích

? Tác giả văn bản này là ai?

Nêu những nét cơ bản?

+ tác giả: Hoài Thanh một nhà vănhọc xuất sắc, được Nhà nước phongtặng giải thưởng Hồ Chí Minh về vănhóa – nghệ thuật

? Bài văn viết theo phương

thức gì?

? Luận điểm chính?

? Các luận điểm phụ?

+ Phương thức: nghị luận + Luận điểm chính: ý nghĩa vănchương

Các luận điểm phụ:

- Nguồn gốc cốt yếu của văn chương

- Ý nghĩa nhiêm vụ và công dụng củavăn chương

+ Luận điểm:

ý nghĩa văn chương

Bố cục: 2 phầnTừ đầu … muôn vật, muôn loài

 Nguồn gốc cốt yếu của vănchương

? Tương ứng với những luận

điểm ấy có thể chia bố cục

bài văn bằng mấy phần

+ Phát biểu về bố cục văn bản Phần còn lại:

 Nhiệm vụ và công dụng củavăn chương

26

? Theo Hoài Thanh, nguồn

gốc cốt yêu cầu của văn

chương là gì?

Trả lời: Theo Hoài Thanh “Nguồngốc cốt yếu của văn chương là lòngthương và rộng ra là thương muônvật, muôn loài”

1 Nguồn gốc văn chương+ Luận cứ:

+ Luận cứ:

câu chuyện nhà thi sĩ Aán Độ khóc - Nhà thi sĩ Aán Độ khóc vì thấycon chim sắp chết

Trang 21

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

nức nở khi thấy con chim rơi xuống chânmình, run rẩy sắp chết Tiếng khócấy là nguồn gốc của thi ca

- Tiếng khóc ấy là nguồn gốcthi ca

? Theo em, luận điểm của

Hoài Thanh như vậy có hoàn

toàn chính xác không? Tìm ví

dụ minh hoạ

+ Giảng: văn chương có gốc

từ lòng người ái Bác Hồ khi

bị giam nhà tù Tưởng Giới

Thạch đã xót thương những

người bất hạnh, như thương

cháu bé trong nhà lao Tân

Dương, thương người tù chết,

thương những người phu làm

đường … Nhưng văn chương

cũng có thể có nguồn gốc từ

lao động, giải trí …

Thảo luận nhómĐịnh hướng:

- Quan niệm ấy đúng Nhớ nước đau lòng con quốc quốcthương nhà mỏi miệng cái gia gia (Bàhuyện Tam Quan)

Vd: Tay cầm con dao

Làm sao cho sắc

Để mà dễ cắt

Để mà dễ chặt …

 Nói nguồn gốc cốt yếu là

nói cái chính cái quan trọng

nhất chứ chưa phải là tất cả

2 Ý nghĩa của văn chương

+ Đọc câu “Văn chương sẽ là

… sáng tạo ra sự sống”? em

hiểu như thế nào?

- Nhận định của Hoài Thanh có 2 ýchính

a Văn chương là hình dung của sựsống

- Văn chương sáng tạo ra sự sống - Văn chương là hình dung của

sự sống

? Tại sao nói: văn chương là

hình dung của sự sống muôn

hình vạn trạng?

Yêu cầu trả lời:

- Cuộc sống của con người, của xãhội vốn là thiên hình vạn trạng Vănchương có nhiệm vụ phản ánh thiênnhiên, vạn vật, cuộc sống của conngười

“Hình dung” không phải là

động từ mà là danh từ, nó có

nghĩa là hình ảnh, kết quả

của sự phản ánh, sự miêu tả

trong văn chương

? Em hiểu như thế nào khi tác

giả nói “Văn chương sáng tạo

ra sự sống”

- Nhà văn còn hư cấu, tưởng, tưởngtượng trong tác phẩm của mình nhữnghình ảnh, những ý tưởng về thế giớikhác, về những con người, nhựng sựvật khác mà nó chưa có trong thực tếđể mọi người phấn đấu xây dựngbiến thành hiện thực tốt đẹp trongtương lai

- Văn chương sáng tạo ra sựsống

? Tìm dẫn chứng để thấy rõ Ví dụ: Cây tre Việt Nam

Trang 22

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

văn chương là hình dung của

sự sống và văn chương sáng

tạo ra sự sống

Sông nước Cà Mau

Thế giới loài vật trong Dế mèn phiêulưu ký

Lao xao

Công dụng của văn chương

? Theo Hoài Thanh, công

dụng của văn chương là gì? + Đọc đoạn văn từ “Vậy thì … đếnbậc nào”

Trong câu thứ 2, tác giả đã

cho thấy công dụng của văn

Tóm lại, văn chương làm cho

tình cảm của người đọc trở

nên phong phú sâu sắc, tốt

đẹp hơn

- Rèn luyện, mở rộng thế giới tìnhcảm của con người gây cho ta nhữngtình cảm ta không có, luyện nhữngtình cảm ta sẵn có Quả như vậy, nhờcó văn chương mà cuộc sống có ýnghĩa hơn, phong cảnh núi non, hoacỏ, chim muông trở nên đẹp đẽ, xinhtươi, đời sống nội tâm của con ngườicàng trở nên phong phú Tác độngcủa văn chương đối với con người cócái mãnh lực lạ lùng

3 Nghệ thuật lập luận

? Văn bản “ Ý nghĩa văn

chương” thuộc loại nghi luận

nào trong hai loại sau? Vì

sao?

Nghị luận chính trị xã hội

Nghị luận văn chương

Trả lời:

- Văn bản thuộc loại văn văn nghịluận văn chương vì nội dung nghịluận là thuộc vấn đề văn chương

? Nghệ thuật lập luận:

Nghị luận văn chương

? Văn nghị luận có gì đặc

sắc? ( Đọc câu hỏi b) tìm dẫn

chứng trong văn bản

- Đặc sắc của văn nghị luận là vừa cólý lễ vừa có cảm xúc, hình ảnh Lập luận vừa có lý lễ vừa cócảm xúc, hình ảnh.Vd: Đoạn đầu “ Người ta kể

nguồn gốc của thi ca”

Qua văn bản, em hiểu như

thế nào về ý nghĩa của văn

chương?

Bài tập trắc nghiệm: + Dùng bảng con trả lời

+ Dùng bảng phụ

1/ tại sao Hoài Thanh lại nói

“ Văn chương sẽ là hình dung

của sự sống muôn hình vạn

trạng”

Đáp án:

1 C

A Vì cuộc sống trong văn

chương chân thật hơn trong

mọi một loại hình nghệ thuật

nào khác

B Vì nhiệm vụ của nhà văn

là phải ghi chép lại tất cả

những gì ông ta nhìn thấy

ngoài cuộc đời

C Vì văn chương có nhiệm

vụ phản ánh đời sống phong

Trang 23

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

phú và đa dạng của con người

và của xã hội

D cả A, B, C đều sai

2/ Tác giả khẳng định văn

chương có công dụng gì?

A Giúp cho người gần người

D Dự báo những điều sẽ xẩy

ra trong tương lai

(1’) Dặn dò:

+ Học bài

+ Về nhà làm bài luyện tập / SGK –63

+ Soạn “ Sống chết mặc bay”

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 24

Ngày soạn :06/03/2006

Tiết : 98

KIỂM TRA VĂN

Đề + đáp án nộp về nhà trường Ban giám hiệu quản lý và chọn cho đề kiểm tra

Trang 26

Ngày soạn:09/03/2006

Tiết : 99

CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG (TT)

I Mục tiêu cần đạt :

- Giúp học sinh nắm bắt được cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động và ngược lại

- Có kỹ năng nhận diện và phân biệt câu bình thường có chứa từ bị, được và các cặp câu chủ động, bịđộng tương ứng

- Thực hành các thao tác chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

II Chuẩn bị của thầy và trò :

- GV: đọc sách tham khảo – sách giáo viên – giáo án – bảng phụ

- HS: học bài cũ, xem bài SGK

III Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn định : (1’) kiểm diện sĩ số

2 Kiểm tra : (5’)

? Thế nào là câu chủ động? Thế nào là câu bị động?

? Mục đích của việc qchuyển đổi câu chủ động → bị động

? Xác định câu bị động trong 5 câu sau:

A Sáng nay mình được 1 xâu cá

B Gia đình tôi chuyển về Qn đã 10 năm rồi

C Lan được thầy giáo khen

D Bạn ấy được điểm mười

3 Bài mới :

Giới thiệu : (1’)

15

Hoạt động 1: Hoạt động 1: I Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị đồng.

+ Dùng bảng phụ ghi 2 ví dụ

? So sánh 2 câu (a) và (b) có

gì giống và khác nhau

- Về nội dung, 2 câu giống nhau(cùng miêu tả 1 sự việc)

? Nhắc lại định nghĩa về câu

bị động? Vậy 2 câu (a) và (b)

có phải là câu bị động

không?

- Hai câu cùng là câu bị động vì chủngữ là đối tượng của hoạt động dongười khác hướng đến

 Câu (a) câu bị động có từđược

câu (b): câu bị động không cótừ được

+ Câu sau đây có thể xem là

cùng 1 nội dung miêu tả với 2

câu trên không?

+ Câu “Người ta đã … “ có cùng nộidung miêu tả với 2 câu (a) và (b)

 câu chủ động

Người ta đã hạ cánh màn

điều treo ở đầu bàn thờ ông

vải xuống từ hôm “hóa vàng”

? Đây là kiểu câu gì?

? Vậy làm thế nàog để

chuyển đổi câu chủ động

thành mỗi kiểu câu bị động?

Định hướng:

Cách chuyển câu Cđ BĐ Chuyển từ (cụm từ) chỉ đối tượngcủa hoạt động lên đầu câu và thêmcác từ bị, được và sau từ (cụm từ) ấy

Trang 27

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

Chuyển từ chỉ đối tượng lên đầucâu, đồng thời lược bỏ chủ thể củahoạt động hay biến nó thành 1 bộphận không bắt buộc trong câu

? Ghi bảng 2 câu

a Bạn em được giải Nhất

trong kỳ thi HS giỏi

b Tay em bị đau

+ Quan sát 2 câu+ Dự kiến trả lời:

Hai câu (a) và (b) không phải là câu

bị động vì không có những câu chủđộng tương ứng

a Bạn em được giải Nhất trongkỳ thi HS giỏi

b Tay em bị đau

 Không phải câu bị động

Chuyển đổi câu

“Mẹ đã dọn cơm” thành 2

câu bị động tương ứng

+ Câu BĐ có dùng từ “được”

Cơm đã được mẹ dọn+ Câu BĐ không dùng từ “được”

Cơm đã dọn

? Nêu các cách chuyển đổi

câu chủ động  câu BĐ

18

? Chuyển đổi mỗi câu CĐ

thành 2 câu BĐ (2 kiểu khác

nhau)

a Một nhà sư vô danh đã xây

ngôi chùa ấy từ thế kỉ XIII

+ Đọc yêu cầu BT+ Trả lời

a1 Ngôi chùa ấy đã được (1 nhà sưvô danh) xây từ thế kỉ XIII

a2 Ngôi chùa ấy xây từ thế kỉ XIII

Bài 1:

Chuyển đổi câu CĐ BĐ

a Một nhà sư vô danh đã xâyngôi chùa ấy từ thế kỉ XIII

 Ngôi chùa ấy đã được (1nhà

sư vô danh) xây từ thế kỉ XIII

 Ngôi chùa ấy xây từ thế kỉXIII

b Người ta Tất cả cánh cửachùa được làm bằng gỗ lim

b Người ta làm tất cả cánh

cửa chùa bằng gỗ lim

b1.Tất cả cánh cửa chùa được (ngườita) làm bằng gỗ lim

b2 Tất cả cánh cửa chùa được làmbằng gỗ lim

b1.Tất cả cánh cửa chùa được(người ta) làm bằng gỗ lim

b2 Tất cả cánh cửa chùa đượclàm bằng gỗ lim

+ Yêu cầu HS về nhà làm

tiếp 2 câu (c) và (d )

+ Đọc yêu cầu BT2

Chuyển đổi câu CĐ  2 câu

BĐ, 1 câu dùng từ được, 1

câu dùng từ bị, so sánh sắc

thái ý nghĩa?

+ Chuyển đổi và nêu sắc thái

a1 Em được thầy giáo phê bình (tíchcực)

a2 Em bị thầy giáo phê bình (sắc tháitiêu cực)

Bài tập 2:

Sắc thái ý nghĩa+ Câu bị động có dùng từ đượchàm ý sắc thái tích cực về sựviệc được nói đến trong câu

a Thầy giáo phê bình em

b Người ta đã phá ngôi nhà

ấy đi

c Trào lưu đô thị hóa đã thu

hẹp sự khác biệt giữa thành

thị với nông thôn

b1.Ngôi nhà ấy đã được (người ta)phá đi (tích cực)

b2 Ngôi nhà ấy đã bị (người ta) phá

+ Học bài Làm tiếp bài tập

+ Xem bài tiếp theo (dùng cụm C/VaRen để mở rộng câu)

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 28

Ngày soạn : 10/03/2006

Tiết : 100

LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN CHỨNG MINH

I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh

- Củng cố chắc chắn những hiểu biết cách làm bài văn lập luận chứng minh

- Biết vận dụng những hiểu biết đó vào việc viết 1 đoạn văn chứng minh cụ thể

II Chuẩn bị của thầy và trò :

- GV: Cho đề trước, chuẩn bị tình huống trên giáo án

- HS: Làm bài tập theo yêu cầu

III Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn định : (1’) kiểm diện sĩ số

2 Kiểm tra : (3’) Kiểm tra vở soạn bài

+ GV ghi bảng đề 2,3

văn chương gây cho ta tình

cảm ta không có, luyện tình

cảm ta sẵn có chứng minh ý

kiến trên

+ HS chuẩn bị ở nhà+ Quan sát đề bài trên bảng

Đề:

Chứng minh ý kiến:

“Văn chương gây cho ta nhữngtình cảm ta không có, luyệnnhững tình cảm ta sẵn có”

A Yêu cầu đề:

- Kiểu bài: Nghị luận Cminh

- Luận điểm: Công dụng củavăn chương

- Dẫn chứng : văn học (lớp 6,7)

B Dàn bài:

I Mở bài: giới thiệu ý kiến củaHoài Thanh

II Thân bài:

- Văn chương gây cho ta tìnhcảm ta không có

? Đề bài nghị luận chứng

minh gì?

? Xác định luận điểm?

? Với đề bài trên, trong phần

thân bài cần phát triển thành

mấy luận điểm

? Mục đích cụ thể cần đạt của

bài viết là gì?

? Hãy lập bố cục chi tiết cho

bài làm của mình

Trả lời: Nghị luận chứng minh 1 vấnđề văn chương

+ Công dụng của văn chương bồidưỡng tình cảm cho người đọc

+ Hai luận điểm:

Văn chương gây cho người đọcnhững tình cảm mà người đọc khôngcó

Văn chương rèn luyện những tìnhcảm mà người đọc sẵn có

? Phần mở bài nêu ý gì? Có

mấy cách mở bài? Cho ví dụ?

? Phần thân bài trình bày

những luận điểm cụ thể nào?

Dàn bài gợi ý:

I Mở bài: Dẫn dắt vào đề 1 câuchuyện về tác dụng của văn chương

Nêu ý kiến của Hoài Thanh Xácđịnh đúng đắn của ý kiến đó

(cuộc chia tay của những conbúp bê, cây dừa, Dế Mèn phiêulưu ký …)

- Văn chương luyện cho tanhững tình cảm ta sẵn có

? Hãy tìm dẫn chứng minh

họa choluận điểm “văn

chương gây cho ta tình cảm ta

không có”

? tác phẩm nào rõ ý “Văn

chương gây cho ta tình cảm ta

sẵn có”

II Thân bài: Chứng minh

- Văn chương gây cho ta những tìnhcảm mà ta không có

có thể là lòng vị tha, tính cao thượng,lòng căm thù cái ác, cái giả dối, ý chímuốn vươn lên, đồng cảm với nỗikhổ đau

Vd: Dế Mèn phiêu lưu ký Văn chương cho ta những tình cảm tasẵn có (lòng yêu thiên nhiên, yêungười …)

(Mẹ tôi, Bạn đến chơi nhà)

Trang 29

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

Vd: Bài ca Côn Sơn, cuộc chia taycủa những con búp bê

? Phần kết bài sẽ nêu những

ý gì

? bài học rút ra từ bài này là

gì?

III Kết bài

Văn chương rất cần thiết cho conngười là người thầy, người bạnđường, món ăn tinh thần không thểthiếu

- Đọc văn, học văn là 1 niềm hạnhphúc lớn lao

III Kết bài

- Khẳng định tầm quan trọng,cần thiết của văn chương

- Nêu cảm nghĩ bản thân

20

+ Hướng dẫn HS thảo luận

nhóm, viết đoạn văn theo

phân công

+ Nhóm 1 viết mở bài+ Nhóm 2 và 3 viết thân bài+ Nhóm 4 viết kết bài+ Gọi mỗi nhóm trình bày

+ Hướng dẫn HS nhận xét

+ GV tổng kết, sửa chữa

+ Từng nhóm cử đại diện trình bày+ Cả lớp quan sát, lắng nghe, nhậnxét

Đoạn gợi ý:

(phần thân bài)

Văn chương có tác dụng tích

cực đối với đời sống tinh thần

của con người Văn chương

làm xao xuyến hồn người,

làm rung động nhiều trái tim

Càng đi dạo trên mỗi mảnh

đất của Tổ quốc, người VN

không thể kìm nén được xúc

động trước những cánh đồng

lúa thẳng cánh cò bay Mỗi

cây lúa đẹp ngời lên dưới ánh

nắng ban mai như những cô

gái trẻ đẹp, tươi tắn:

Đứng bên ni đồng, ngó bên tê

đồng mênh mông bát ngát …

Dân gian đã gửi vào bài ca

dao 1 tình têu đắm say đồng

nội, quê hương Ta như nghe

sóng lúa dạt dào, ta như nghe

sóng lúa dạt dào, ta như thấy

cả cánh đồng đang chạy tít

tận chận mây, ta như nghe

hương thơm của lúa ngọt

ngào, vương vấn đâu đây…

Quả thật văn chương đã tạo

cho con người những tình cảm

sâu sắc, đậm đà

+ Rút kinh nghiệm về phương

pháp viết đoạn căn chứng

minh

? Muốn viết đoạn Cm, cần

những thao tác gì?

+ Hướng dẫn HS về nhà tiếp

tục viết (đề số 8)

+ Xem bài “Tìm hiểu chung

Trả lời:

Các thao tác cần thiết để viết vănchứng minh:

- Tìm hiểu đề, tìm ý

- Lập dàn ý

- Viết bài

- Đọc, sửa chữa

Trang 30

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

về lập luận giải thích”

(1’) Dặn dò:

+ Các bài tập nên gợi ý để HS: chuẩn bị ở nhà

+ Mỗi đoạn văn HS viết, GV cần đọc, xem xét, sửa chữa

+ Có kế hoạch phát huy những bài hay để động viên các em

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 31

Ngày soạn : 12/03/2006 Tuần 26 Bài: 25

Tiết : 101

ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN

I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh

- Nắm được luận điểm cơ bản và các phương pháp lập luận của các văn bản nghị luận đã học, chỉ ra đượcnhững nét riêng đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của mỗi bài đã học

- Nắm vững đặc trưng của văn nghị luận qua việc đối sánh với các thể văn tự sự, miêu tả, trữ tình

II Chuẩn bị của thầy và trò :

- GV: Hướng dẫn HS soạn bài Soạn giáo án Bảng phụ

- HS: Soạn câu hỏi theo SGK

III Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn định : (1’) Kiểm diện sĩ số.

2 Kiểm tra : (3’) Sự chuẩn bị của HS.

3 Bài mới :

Giới thiệu : (1’)

Trong chương trình Ngữ văn lớp 6 và học kỳ I, chúng ta để được tiếp xúc với các văn bản thuộc thể loạitruyện ký, thể thơ trữ tình, tuỳ bút Thường tình học kỳ I lớp 7 dành phần quan trọng để học văn bản nghị luận,cả ở phần văn và tập làm văn

Bài học này sẽ giúp chúng ta củng cố, ghi nhớ những đặc điểm và nội dung và nghệ thuật của từng vởnghị luận đã học trên

+ GV sử dụng bảng phụ, HS phát biểu ý kiến để hình thành nội dung

Hoạt động 1: Hệ thống các văn bản nghị luận đã học

TL STT Tên bài Tác giả Đề tài nghị luận Luận điểm chính Phương pháp lập luận

YÊU NƯỚC

CỦA NHÂN

DÂN TA

Hồ Chí Minh Tinh thần yêu

nước của dântộc Việt Nam

Dân ta có một lòng nồngnàn yêu nước

Đó là một truyền thống quýbáu của ta

Sự giàu đẹpcủa Tiếngviệt

Tiếng việt có những đặcsắc của một thứ tiếng đẹp,một thứ tiếng hay

Chứng minh(+ giải thích)

GIẢN DỊ CỦA

BÁC HỒ

Phạm Văn Đồng

Đức tính giản

dị của BácHồ

Bác giản dị trong mọiphương diện bữa cơm (ăn),cái nhà (ở), lối sống, cáchnói và viết Sự giản dị ấy điliền với sự phong phú, rộnglớn về đời sống tinh thần ởBác

Chứng minh(kết hợp giảithích và bìnhluận)

CHƯƠNG

Hoài Thanh Văn chương

và ý nghĩacủa nó đối

người

Nguồn gốc của văn chươnglà ở tình thương người,thương muôn loài, muônvật Văn chương hình dung

ra sự sống và sáng tạo ra sựsống, nuôi dưỡng và làmgiàu cho tình cảm conngười

Giải thích(kết hợp bìnhluận)

Trang 32

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

10

Hoạt động 2: Hoạt động 2: II Những đặc sắc nghệ thuật nghị luận.+ Yêu cầu HS nêu tóm tắt

những nét đặc sắc nghệ thuật

nghị luận của các văn bản trên

Phát biểu theo từng văn bản Bài Đặc sắc nghệ thuật

Tinh thần yêu nước của dân tộc ta

- Bố cục chặt chẽ,

di chứng chọn lọc, toàn diện, sắp xếp hợp lý theo trình tựthời gian, hình ảnh

so sánh đặc sắc

Sự giàu đẹp của tiếng việt

- Bố cục mạch lạc, kết hợp giải thích và chứng minh, luận cứ xác đáng, toàn diện, chặt chẽ

Đức tính giản dịBác Hồ

Dẫn chứng cụ thể xác thực, toàn diện Kết hợp chứng minh với giải thích và bình luận Lời văn giải

dị và giàu cảm xúc

Ý nghĩa văn chương

- Kết hợp chứng minh với giải thích và bình luận ngắn gọn

- Trình bày vấn đề phức tạp một cách ngắn gọn, dễ hiểu Lời văn giàu cảm xúc, hình ảnh 5’ - Đọc yêu cầu bài tập

- Chọn trong cột yếu tố ghi

vào vở tương ứng từng thể

loại

Thảo luận nhóm

Yếu tố

Truyệ

n ký thơ tự sự thơ trữ tìnhtuỳ bút

Cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện

Nhân vật kể chuyện

Cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện vần, nhịp.Hình ảnh, vần nhịp

Nghị luận

Luận điểm, luận cứ

? Dựa vào bảng tóm tắt, em

hãy phân biết sự khác căn bản

giữa văn nghị luận và các thể

loại tự sự, trữ tình

Trả lời:

+ Các thể loại tự sự, chủ yếu dùng phương thức miêu tả và kể nhằm táihiện sự vật, hình tượng, con người, câu chuyện

+ Các thể loại trữ tình chủ yếu dùngphương thức biểu cảm để biểu hiện

Trang 33

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

tình cảm, cảm xúc qua các hình ảnh,nhịp điệu, vần điệu

Chốt : Văn nghị luận cũng có

hình ảnh cảm xúc nhưng chủ yếu

là lập luận với những hệ thống

luận luận với những hệ thống

luận điểm, luận cứ xác đáng

+ Văn nghị luận dùng phương thức lậpluận bằng lý lẽ khác dẫn chứng để trình bày ý kiến, tư tưởng nhằm thuyếtphục người đọc, người nghe về mặt nhận thức

? Có thể coi những câu tục ngữ

(Bài 18, 19) là loại văn bản

nghị luận không? Vì sao?

+ Thông thường, tục ngữ không phảilà văn bản nghị luận

+ Nhưng xét 1 cách đặc biệt, cũng có thể coi mẫu văn TN là 1 văn bản nghịluận rất khái quát, ngắn gọn Vì chúng có cấu trúc tư duy của nghị luận, có luận điểm, luận cứ

Ví dụ: Một mặt người bằng mười mặt của luận điểm luận cứ

Bài tập trắc nghiệm (bảng phụ

– phiếu học tập)

A Không có cốt truyện và

nhân vật

Đáp án

B Không có cốt truyện nhưng

có thể có nhân vật

1D

C Chỉ biểu hiện trực tiếp tình

cảm, cảm xúc tác giả

D Có thể biểu hiện gián tiếp

tình cảm cảm xúc qua hình ảnh

T/n, con người, sự việc

2) Văn bản nghị luận

A Không có cốt truyện và

nhân vật

B Không có yếu tố miêu tả tự

sự

2C

C Có thể có biểu hiện tình

cảm, cảm xúc

D Không sử dụng phương thức

biểu cảm

3) Tục ngữ có thể coi là

A Văn bản nghị luận

B Không phải là văn bản nghị

+ Xem bài: Tìm hiểu chung về lạp luận giải thích

IV Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn : 14/03/2006

Trang 34

Tiết : 102

ĐỂ MỞ RỘNG CÂU.

I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh

- Hiểu được thế nào là dùng cụm chủ vị (C-V) để mở rộng câu (tức cụm C-V để làm thành phần câuhoặc thành phần của cụm từ)

- Nắm được các trường hợp dùng cụm C-V để mở rộng câu

II Chuẩn bị của thầy và trò :

- GV: Đọc sách tham khảo – soạn giáo án – Bảng phụ

- HS: Xem trước bài học – chuẩn bị bài tập

III Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn định : (1’) Kiểm tra sĩ số.

Ta sẽ tìm hiểu điều đó trong tiết học hôm nay

mở rộng câu.

a) Đó/là : một tin vuib) Bố/về/là một tin vui

 CN là 1 cụm CVvăn chương/gây cho ta nhữngtình cảm ta/không có

 Định ngữ là 1 cụm CV.Ghi nhớ 1 SGK

a) Đó là một tin vui

b) Bố về là một tin vui

? Xác định thành phần câu?

? Thế nào là cụm C/V?

? Thế nào là dùng cụm C/V

để mở rộng câu?

+ Yêu cầu HS quan sát ví dụ

SGK

Văn chương gây cho ta những

tình cảm ta không có

? Phân tích cấu trúc câu

? Tìm các cụm DT có trong

câu

? Phân tích cấu tạo của cumh

DT ấy

Kết luận:

Người ta có thể dùng các cụm

C/V làm thành phần câu hay

thành phần của cụm từ để mở

rộng câu

Trả lời:

- Câu a: CN đó: đại từ

- Câu b: CN: Bố về: 1 cụm C/V+ Cụm C/V: cấu tạo 2 thành phần CNvà VN như 1 câu đơn BT

+ Đọc ghi nhớ+ Phân tích:

chủ ngữ: văn chươngVN: gây cho ta những tình cảm takhông có

Cụm DT: những tình cảm ta không có

DT trung tâm: tình cảm

Phụ nữ: những, ta không có (cụmC/V)

a) Chị Ba/đến/ khiến tôi/ rất vuivà vững tâm

 Cụm C/V làm CN, làm BN

? Xác định các cụm C/V làm

thành phần câu hoặc các

Trả lời:

Trang 35

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

thành phần của cụm từ?

?Gọi tên các thành phần câu

có cụm C/V?

+ Hướng dẫn HS vẽ lược đồ

+ Câu a: Chị Ba/đến cụm CV làmCN

Tôi/ rất vui vững tâm: cụm CV làmBN

Câu b: Tinh thần hăng hái

 Cụm CV làm VN

 Cụm C/V làm CN, làm BN.b) Khi bắt đầu kháng chiến,nhân dân ta tinh thần hăng hái

 Cụm C/V làm VNc) Trời/sinh lá sen

 cụm C/V làm BNCốm/ nằm ủ…

c) Chúng ta có thể nói rằng trờisinh lá sen để bao bọc cốm,cũng như trời sinh cốm/nằm ủtrong lá sen

 Cụm C/V làm ĐN

? Những thành phần nào trong

câu có thể mở rộng = cụm C/V

15

Bài tập trắc nghiệm

1) Cụm C/V trong câu sau

làm tác phẩm gì căn phòng

tôi ở rất đơn sơ

A CN C ĐN

B VN D BN

Đáp ánCâu 1: ĐN

Cụm C/V làm tác phẩm câuhoặc làm thành phần của cụmtừ

a) Mà chỉ riêng những ngườichuyên môn/ mới định được

c) Các cô gái vông/ đỗ gánh

 Cụm C/V làm ĐNhiện ra/ từng lá cốm

 Cụm C/V (đảo C/V) làm BN

? Tìm CV làm tác phẩm trong

các câu:

a) Cuốn sách tốt là người bạn

giúp ta học tập, rèn luyện,

 Cụm CV làm CN hắn/giật mình

 Cụm CV làm BN

Người bạn giúp ta học tập, rèn luyệnhằng ngày

 Cụm C/V làm VN

- Cuốn sách tốt/là ngườibạn/giúp ta học tập, rèn luyệnhằng ng ày

 Cụm C/V làm BN

Củng cố:

? Thế nào là dùng cụm C/V để mở rộng câu?

? Người ta có thể mở rộng câu = cụm CV trong các trường hợp nào

Dặn dò:

+ Học bài, Xem lại bài tập, Tập mở rộng câu = cụm C/V

IV Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn :16/03/2006

Trang 36

Tiết : 103

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN – TIẾNG VIỆT – VĂN HỌC

I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh

- Qua việc nhận xét, trả và chữa 3 bài tập kiểm tra viết trong 3 tiết (90,95-96,98) thuộc cả 3 phân môn.Tiếng việt, tập làm (văn và văn học) giúp họ sinh cũng cố nhận thức kỹ năng tổng hợp ngữ văn đã học 5 tuầnđầu HKI

- Đánh giá được chất lượng bài làm của mình, phân tích được lỗi sai, biết sữa lỗi, nhờ đó có nhưnngxkinh nghiệm và quan tâm cần thiết để làm tốt hơn những bài sau

II Chuẩn bị:

- GV: Chấm bài, tổng hợp, thống kê kết quả

- HS: ôn tập kiến thức và văn nghị luận

III Tiến trình tổ chức:

1 Ổn định : (1’) kiểm diện sĩ số

2 Kiểm tra : (5’) không kiểm tra

3 Bài mới :

25

+ Nhớ hướng dẫn tìm hiểu * Tìm hiểu yêu cần vấn đề Đề:

Nhân dân ta có câu tục ngữ:

“Gần mộc … rang”

nhưng có bạn lại bảo: Gần mụcchưa chắc đã đen, gần đèn chưachắc đã rạng Em hãy viết mộtđoạn văn chứng minh thuyếtphục bạn về vấn đề đo.ù

? Đề bài yêu cầu trình bày về

vấn đề gì?

? Thể loại cần sử dụng?

? Muốn chứng minh vấn đề

ấy, ta phải phát triển thành

những đoạn văn nào?

Vấn đề giải thích : môi trường có

ảnh hưởng đến việc phát triển nhâncách của con người

Thể loại: chứng minh.

Luận điểm:

- CM gần mục thì đen

- CM xgần mực chưa chắc đã đencũngcó nhưng không phổ biến

Khẳng định môi trươnngf nxã hội có

ảnh hưởng đến sự phát triển nhâncách của con người

+ ? Ta nên xắp xếp các luận

điểm đó theo trình tự nào? + Phát biểu về bố cục. Dàn bài:I Mở bài: (trực tiếp)

Dẫn câu tục ngữ

II Thân bài:

Lý lẽ (tại sao gần mực thì đen,

gần đèn thì rạng)+ ? Trên cơ sở dàn ý ấy các em

hãy tự nhận xét bài viết của

mình

+ HS tự nhận xét

+ Định hướng trả lời

Chưa đưa câu tục ngữ vào phần mở

III Kết bài:

Khẳng định

Rút ra bài học

Ưu: hiểu được nội dung câu

TN Có đưa dẫn chứng (Mẹ

thầy Mạnh Tử) Một số bài

Ưu:

- Hiểu đè bài

- Biết sử dụng dẫn chứng

Trang 37

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

có lập luận chặc chẽ (tuyên

dương em Sâm, T’ Aùnh(7A2)

- Lập luận chặc chẽ (Sâm, T’Aùnh…)

Dẫn chứng thiếu toàn diện,

chưa cụ thể, khi đưa dẫn

chứng thường liệt kê không

phân tích

Dẫn chứng chung chung chưa

cụ thể, không phân tích dẫnchứng

Một số bài viết tỷình bày

cẩu thả, Viết tắc, bôi xoá

+ Nêu hướng dẫn sữa lỗi .Trình bày cẩu thả

+ Hướng dẫn HS sửa lỗi

VD: nên nêu dẫn chứng nào

cho câu tục ngữ

Đưa dẫn chứng bằng câu chuyện mẹthầy Mạnh Tử dời nhà nhiều lần đểdạy con, (dẫn chứng từ văn bản)

Hoặc dẫn chứng về 1 bạn HS đua đồitheo bạn xấu trở nên lười học, quậyphá, hư hỏng (dẫn chứng thực tế)

Sữa lỗi

+ Liên hệ: có thể nêu các câu

ca dao TN tương tự “ở bầu

thì tròn, ở ống thì dài”

+ Sửa vào vở

Thống kê+ Khích lệ một số bài làm

tốt Điểm: 9,10 7A 1 21 7A2

- Lớp 7A1:

Tường Vi, Kiều Chinh

Thảo Vi, Ngọc Nam

Điểm: 7,8 10 15Điểm: 5,6 22 17Điểm: < 5 10 10

- Lớp 7A2:

Cao Sâm, Tuấn Anh

+ Đọc lại các câu hỏi và yêu

cầu HS trả lời

+ Lần lượt trả lời các bài tập Câu 1: Điệp ngữ nối tiếp “một

đèo” có tác dụng nhấn mạnh ý.+ Sữa chữa: + Ghi chép vào vở đáp án đúng Câu 2: Lối chơi chữ trường

nghĩa (cóc, bén, nòng nọc,chàng, chuột)

Câu 3: Xác định câu:

a Câu đặc biệt

b câu rút gọn VN

c Câu đạc biệt

d Câu rút gọn CN

? Riêng về bài tập tự luận,

nêu yêu cầu bài tập là viết 1

đoạn văn có 3 câu, trong đó

có tục ngữ tách thành câu

riêng

+ Định hướng

- Viết đoạn văn được đủ 3 câu

- Nội dung rời rạc không liên kết

- TN tách riêng thường là tuỳ tiện,không chính xác

+ Giải đáp thắc mắc nếu có

+ Trả bài ghi điểm Thống kê điểm: 7A1 7A2

9,10 4 37,8 24 275,6 14 13

< 5 2 2

8’ + Đọc lại các câu hỏi +Lần lượt trả lời các yêuncầu bài tập + Đáp án trắc nghiệm:

Trang 38

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

Câu 3: CCâu 4: BCâu 5: C+ Bài tập tự luận yêu cầu

trình bày ý gì?

+ Bài tự luận yêu câu CM câu TN:

“ăn quả nhớ kẻ trồng cây” trongphạm vi nhà trường

Tự luận:

Thể loại : CMNội dung: lòng biết ơn, đạo lý,nghĩa tình qua câu tục ngữ “ănquả … cây”

+ Nên nêu những dẫn chứng

nào?

* Dẫn chứng cần:

Thực tế (lớp mình, bản thân mình) Dẫn chứng:

Văn bản (ca dao, tục ngữ, câu

? Các em tự nhận xét mình

đap ứng các yêu cầu đó

không?

Chốt: Phần lớn HS làm theo

yêu cầu Cá biệt có emkhông

làm hoặc làm qua loa, sơ sài,

ít dẫn chứng

* Tự nhận xét: dẫn chứng chưa cụthể, chung chung Thống kê điểm: 7A1 7A2

9,10 6 127,8 22 175,6 13 13

< 5 1 1+ Trả bài

+ Đọc 1 số bài hay để tuyên

dương

3’ Dặn dò:

+ Tiếp tục sữa lỗi bài viết của bản thân

+ Rút kinh nghiệm để bài sau làm tốt hơn

+ Chuẩn bị bài, cách làm bài văn giải thích

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 39

Ngày soạn :15/03/05

Tiết : 103

TÌM HIỂU CHUNG: VỀ LẬP LUẬN GIẢI THÍCH.

I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh

- Bước đầu nắm được mục đích, tính chất và yếu tố của kiểu bài văn nghị luận giải thích

- Tích hợp với phần văn: liên hệ các đoạn giải thích trong 4 văn bản nghị luận chứng minh

- Nhận diện và phân tích các đề bài nghị luận giải thích

So sánh với các đề nghị luận chứng minh

II Chuẩn bị của thầy và trò :

- GV: Đọc sách tham khảo, soạn giáo án

- HS: Đọc và chuẩn bị câu hỏi ở nhà

III Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn định : (1’) Kiểm diện sĩ số.

2 Kiểm tra : (3’) Sự chuẩn bị của HS.

+ Tìm hiểu nhu cầu giải thích

trong đời sống

? Trong đời sống, những khi

nào người ta cần được giải

thích?

+ Định hướng trả lời:

Nhu cầu giải thích của con người làvô cùng phong phú và đa dạng

giải thích

Trước những sự vật, hiện tượng lạcon người chưa hiểu thì nhu cầu giảithích xuất hiện

? Hãy nêu một số câu hỏi về

nhu cầu giải thích hằng ngày Ví dụ: Vì sao có mưa? Có lụt?Vì sao có nguyệt thực?

? Tại sao con người phải bảo vệrừng?

Mục đích+ Trong đời sống, giải thích làlàm cho hiểu rõ những điềuchưa biết trong mọi lĩnh vực

? Em hãy thử trả lời những

câu hỏi ấy

+ Muốn trả lời những câu hỏi ấy phảihiểu, học hỏi, có kiến thức nhiều mặt

Ví dụ: Lụt là do mưa nhiều, ngập úngtạo nên

Nguyệt thực là hiện tượng Trái Đất,Mặt Trăng, Mặt Trời cùng đứng trên

1 đường thẳng, Trái Đất ở giữa che:

nguồn sáng của Mặt Trời làm choMặt Trăng bị tối

? Giải thích trong văn nghị

luận là gì?

Diễn giải: Giải thích là thao

tác nhằm làm sáng tỏ nội

dung ý nghĩa 1 từ, 1 câu, 1

khái niệm dưới dạng 1 tư

tưởng, 1 quan niệm đánh giá

Muốn vậy, người ta thường sử

là làm cho người đọc hiểu rõcác tư tưởng, đạo lí, ????? chất,quan hệ cần được giải thíchnhằm nâng nhận thức trí tuệ,bồi dưỡng tư tưởng, tình cảmcho con người

Trang 40

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

dụng những lí lẽ, dẫn chứng

hay nói cách khác là phải

phân tích được nội dung của

vấn đề ấy

15

+ Đọc bài văn (2 đoạn đầu)

+ Hướng dẫn HS tìm hiều

? Bài văn giải thích vấn đề

gì? Giải thích như thế nào?

+ Đọc bài văn (phần còn lại) trả lời:

+ Bài văn giải thích về Lòng khiêmtốn

Khiêm tốn là biểu hiện của conngười đứng đắn

Khiêm tốn là tính nhã nhặn Đó là vì cuộc đời

Con người khiêm tốn là con ngườihoàn toàn biết mình …

Phương pháp:

+ Có thể giải thích bằng cách:nêu định nghĩa, kể ra các biểuhiện, so sánh, đối chiếu với cáchiện tượng khác, chỉ ra các mặtlợi, hại nguyên nhân, hậu quả,cách đề phòng hoặc noi theo …của hiện tượng hoặc vấn đềđược giải thích

? Cách liệt kê các biểu hiện

khiêm tốn, cách độc lập

người khiêm tốn và kẻ không

khiêm tốn có phải là cách

giải thích không?

+ Việc liệt kê các biểu hiện củakhiêm tốn và cách đối lập ngườikhiêm tốn và kẻ không khiêm tốncũng là những cách giải thích sinhđộng, phong phú

? Theo em, thế nào là lập

luận giải thích

10

+ Đọc bài văn

? Vấn đề được giải thích ở

đây là gì?

+ Đọc bài văn+ Trả lờiVấn đề giải thích: Lòng nhân đạo

+ Vấn đề giải thích: lòng nhânđạo

? Chỉ ra phương pháp giải

người, thế nào là lòng nhân đạo

Đặt câu hỏi Liệt kê các biểu hiện ông lão hành

khất, đưa bé nhặt từng mẫu bánh,mọi người xót thương

Liệt kê các biểu hiện

Đối chiếu lập luận bằng cách đưa racâu nói của Thánh Găng đi

Đối chiếu

3’ ? Thế nào là giải thích trong

văn nghị luận

? Yêu cầu của lập luận giải

thích

+ HS đọc lại chi nhớ

Dặn dò: Học bài Thực hiện các bài tập (phần đọc thêm)

Ngày đăng: 16/10/2013, 21:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dung của sự sống muôn - Tiết 89-126
Hình dung của sự sống muôn (Trang 21)
Hình vạn trạng? - Tiết 89-126
Hình v ạn trạng? (Trang 21)
Hình ảnh cảm xúc nhưng chủ yếu - Tiết 89-126
nh ảnh cảm xúc nhưng chủ yếu (Trang 33)
Hình ảnh trọng tâm nào? - Tiết 89-126
nh ảnh trọng tâm nào? (Trang 45)
Hình thức ngôn ngữ gì ? - Tiết 89-126
Hình th ức ngôn ngữ gì ? (Trang 56)
Hình thức nào? - Tiết 89-126
Hình th ức nào? (Trang 66)
Hình thức văn bản này có gì - Tiết 89-126
Hình th ức văn bản này có gì (Trang 70)
Hình chủ ngữ + vị ngữ  VD: Nam là 1 HS chăm chỉ. - Tiết 89-126
Hình ch ủ ngữ + vị ngữ VD: Nam là 1 HS chăm chỉ (Trang 92)
3. Sơ đồ ôn tập - Tiết 89-126
3. Sơ đồ ôn tập (Trang 93)
Hình thức như thế nào? - Tiết 89-126
Hình th ức như thế nào? (Trang 97)
w