Một số yêu cầu chung: - Phải nắm vững các kiến thức về tính chất vật lý, tính chất hóa học, ứng dụng, điều chế các loại chất đã học trong chương trình.. Phân dạng và phương pháp giải 2.1
Trang 1CHUYÊN ĐỀ : BÀI TẬP NHẬN BIẾT – DỰ ĐOÁN VÀ GIẢI THÍCH
HIỆN TƯỢNG HÓA HỌC
I KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
1 Một số yêu cầu chung:
- Phải nắm vững các kiến thức về tính chất vật lý, tính chất hóa học, ứng dụng, điều chế các loại chất đã học trong chương trình
- Biết lien hệ các kiến thức hóa học đã học trong chương trình với các hiện tượng thườngxảy ra trong tự nhiên, trong cuộc sống và sản xuất
- Hiểu các nguyên tắc và nhớ một số thao tác cơ bản trong thực hành thí nghiệm
2 Phân dạng và phương pháp giải
2.1- Dạng 1: Nhận biết chất hoặc chứng minh chất có trong hỗn hợp
a) Các bước thực hiện
+ Bước 1: Phân loại các tính chất mất nhãn hoặc các chất cần chứng minh
+ Bước 2: Liệt kê các tính chất đặc trưng (riêng biệt) của từng chất để xác định chất nào
có thể nhận biết trước(hoíặc chứng minh)
+ Bước 3: Chọn thuốc thử thích hợp và lập kế hoạch để thực hiện nhận biết
+ Bước 4: Trình bày lời giải
- Trích mẫu các chất để làm thí nghiệm (nếu chất khí thì bỏ qua bước này)
- Nếu chất chọn làm thuốc thử? Chất nhận ra được? dấu hiệu nhận biết? Viết các PTHH xảy ra (nếu có)
b) Bảng tóm tắt một số thuốc thử thường dung và dấu hiệu nhận biết:
Phenolphtalein
Quỳ tím xanhPhenolphthalein hồng
Dung dịch AgNO3 Có kết tủa trắng: AgBr
Dung dịch muối Cu(II)
(xanh lam)
Dung dịch kiềm Có kết tủa xanh lơ: Cu(OH)2
Trang 2Dung dịch muối Fe (II)
Kết tủa nâu đỏ Fe(OH)3
Dung dịch muối Al, Zn,
Muối amoni(-NH4) Kiềm, đun nhẹ Khí mùi khai: NH3
Muối photphat Dung dịch AgNO3 Kết tủa vàng: Ag3PO4
Muối sunfua(=S) Axit mạnh
Dung dịch CuCl2,Pb(NO3)2
Khí mùi trứng thối: H2SKết tủa đen: CuS, PbS
Muối cacbonat(=CO3)
và muối sun fat (=SO3)
Axit (HCl, H2SO4)Nước vôi trong
Có khí thoát ra: CO2, SO2(mùi sốc)Nước vôi bị đục: do CaCO3, CaSO3
Muối silicat(=SiO3) Axit mạnh HCl,
H2SO4…
Có kết tủa trắng keo: H2SiO3
Muối nitrat (- NO3) (H2SO4 loãng
K, Ba, Ca, Na, Li
(trước Mg trong dãy
hoạt động kim loại)
H2O
Hơ trên đèn khí,quan sát màu ngọn
lửa
Có khí thoát ra: H2, tỏa nhiều nhiệt.Na( vàng), K (tím), Li (đỏ tía), Ca (đỏ cam), Ba (lục vàng)…
Kim loại có bazơ lưỡng
tính: Al, Zn
Dung dịch kiềm Kim loại tan, sủi bọt khí: H2
Kim loại yếu: Cu, Ag Dung dịch HNO3
Trang 3Tan, tạo dung dịch làm quỳ tím xanh
Tan, tạo dung dịch đụcTan, tạo dung dịch làm quỳ tím đỏ
SiO2 Dung dịch HF Chất rắn bị hòa tan
Dung dịch màu xanh: CuCl2
Khí CO
Đốt trong không khíDung dịch PbCl2
Trang 4 Chú ý:
- Nếu chất A là thuốc thử của chất B thí chất B cũng là thuốc thử của chất A
- Nên ưu tiên các thuốc thử sao cho xảy ra ít phản ứng hóa học nhất
- Nếu đề bài cho thuốc thử hạn chế, thì chất chọn làm thuốc thử phải nhận ra ít nhất một chất, sao cho chất này có thể làm thuốc thử cho các chất còn lại
- Nếu đề không cho lấy thêm chất khác, thì thường đun nóng (nhiệt phân) hoặc cho các chất tác dụng đôi một (thường lập bảng mô tả hiện tượng)
- Nhận biết chất rắn thường dùng chất lỏng hoặc dung dịch ( nước, axit,
kiềm…).Thường theo thứ tự sau:
NH4 (=CO3, =SO3, =S) PO4 =SO4 (-Cl, -Br) -NO3
+Kiềm dd axit mạnh HCl, H 2 SO 4 loãng ddMgCl 2 dd BaCl 2 dd AgNO 3 còn lại
c) Các ví dụ minh họa theo dạng:
Ví dụ: Nhận biết các dung dịch sau đây đựng riêng biệt trong mỗi lọ mất nhãn Các dụng cụ thí nghiệm và hóa chất có đủ: H2SO4, HCl, BaCl2, NaOH, Ca(OH)2
- Thử các mẫu nhóm I bằng dung dịch BaCl2, nhận ra H2SO4 vì có kết tủa trắng, mẫu còn lại là HCl
BaCl2 + H2SO4 BaSO4 + 2HCl
- Thử các mẫu nhóm II bằng dung dịch Na2CO3, nhận ra được dung dịch Ca(OH)2
nhờ xuất hiện kết tủa trắng, mẫu còn lại là NaOH
Na2CO3 + Ca(OH)2 CaCO3 + 2NaOH
Ví dụ: Chỉ được lấy thêm một chất khác, hãy nhận biết các chất sau ở dạng bột:
Al, Ba, BaO, BaCO3 Viết các PTHH xãy ra (nếu có)
Phân tích:
Khi nhận các chất rắn, thường dùng nước, axit hoặc kiềm Khi không dung được các chất này thì mới dung các chất khác Ở bài tập này BaO, Ba đều tan trong nước, Al tan trong kiềm còn BaCO3 không tan trong nước và trong kiềm Vì vậy chọn thuốc thử là nước.
Hướng dẫn:
Trích các chất thành các mẫu thử
- Thử các mẫu bằng nước(dư), nếu mẫu nào tan và có khí thoát ra là Ba, mẫu tan nhưng không có khí là BaO Hai mẫu còn lại không tan trong nước
Trang 5BaO + H2O Ba(OH)2
Ba + 2H2O Ba(OH)2 + H2
- Thử các mẫu còn lại bằng dung dịch Ba(OH)2, mẫu nào tan và sủi bọt khí là Al Mẫu không tan trong dung dịch Ba(OH)2 là CaCO3
Ba(OH)2 + 2Al + 2 H2O Ba(AlO2)2 + 3H2
Đề bài không được lấy thêm chất khác thì cho các mẫu tác dụng đôi một (lập bảng
mô tả hiện tượng)
Hướng dẫn:
Trích các chất thành các mẫu thử
Nhỏ lần lượt mỗi mẫu chất vào các mẫu còn lại, kết quả theo bảng sau:
• Nhận xét:
Chất nào có 2 lần tạo ra khí và 1 lần tạo ra kết tủa là K2CO3
Mẫu nào có 2 lần tạo kết tủa ( không sinh khí) là mẫu BaCl2
Mẫu nào có 1 lần kết tủa, 1 lần tạo tạo ra khí là mẫu H2SO4
Mẫu nào chỉ có 1 lần tạo ra khí là mẫu HCl
Ví dụ: Một hỗn hợp khí gồm CO2, SO2, H2 Nêu cách nhận biết mỗi khí trong hỗn hợp Viết các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra
Trang 6- Các hiện tượng và các PTHH phải được sắp xếp theo đúng trình tự xảy ra trong thí nghiệm.
• Nguyên tắc thu khí vào bình bằng phương pháp dời chỗ không khí
• Nguyên tắc thu khí vào bình bằng phương pháp dời chỗ nước
Ví dụ: Nêu và giải thích hiện tượng xãy ra trong các thí nghiệm sau:
a) Cho thanh Cu vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3
b) Cho một đinh Fe vào ống nghiệm đựng dung dịch CuSO4
c) Đốt dây đồng trong không khí
d) Cho một miếng Na nhỏ vừa phải lần lượt vào các ống nghiệm chứa một trong các dung dịch KCl, CuSO4, MgCl2 , NH4Cl, AgNO3
Hướng dẫn:
a) Dung dịch chuyển dần từ không màu sang màu xanh lam, có chất rắn màu xám bám vào thanh đồng
Cu +2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag
* Giải thích: chất rắn màu xám là Ag ở dạng bột, dung dịch có màu xanh là do tạo thành Cu(NO3)2
Trang 7b) Dung dịch màu xanh lam bị nhạt dần, có chất rắn màu màu đỏ gạch bám vào đinh.
* Giải thích: chất rắn màu đen là CuO sinh ra trong phản ứng của Cu với O2
d) Cho Na vào các dung dịch KCl, CuSO4, MgCl2 , NH4Cl, AgNO3
Đầu tiên Na tan mạnh và có khí không màu bay ra:
2Na + 2H2O 2NaOH + H2
Sau đó mỗi dung dịch có các hiện tượng riêng sau đây:
- Dung dich KCl: không có hiện tượng nào khác
- Dung dịch CuSO4 : dung dịch chuyển dần từ màu xanh lam sang kết tủa màu xanh lơ
2NaOH + CuSO4 Cu(OH)2 + Na2SO4
- Dung dịch MgCl2 : xuất hiện kết tủa trắng
MgCl2 + 2NaOH 2 NaCl + Mg(OH)2
- Dung dịch NH4Cl: có khí mùi khai bay ra
NaOH + NH4Cl NaCl + H2O + NH3 (mùi khai)
- Dung dịch AlCl3 : xuất hiện kết tủa trắng keo, có thể sau đó bị tan dần
3NaOH + AlCl3 3NaCl + Al(OH)3
NaOH(dư) + Al(OH)3 NaAlO2 + 2H2O
2.3- Dạng 3: Pha chế dung dịch và phương pháp định lượng hỗn hợp
a) Phương pháp:
* Bước 1: Tính toán hóa học để
xác định chất, lượng dung dịch
cần lấy để pha chế
* Bước 2: Nêu cách pha chế
+ Cân lấy chất rắn (hoặc đong
lấy chất lỏng) theo tính toán ở
bước 1, cho vào cốc đủ lớn
+ Trộn các chất vào nhau, khuấy
cho tan ( nếu pha chế theo khối
lượng)
+ Cho từ từ chất lỏng vào cốc
đến vạch thể tích cần đạt(nếu
pha chế theo thể tích)
* Bước 2: Thực hiện các thí nghiệm vật lý, hóahọc để xác định lượng một chất (A) trong hỗn hợp (m2)
* Bước 3: Xác định % lượng chất
% mA = m2/m1.100%
%mB = 100% - %mA
(làm tương tự nếu định lượng thể tích)
CuSO4 10% (khối lượng riêng D= 1,11g/ml), nước cất (D= 1g/ml) và các dụng cụ thiết bị
Trang 8a) Nêu cách pha chế 80 gam dung dịch CuSO4 24% từ KCl, CuSO4, MgCl2 ,
- Cân lấy 30 gam tinh thể CuSO4 5H2O cho vào cốc đủ lớn
- Đong lấy 50ml nước cất cho tiếp vào cốc vào khuấy đều cho tan hết
Vậy ta đã pha chế được 80 gam dung dịch CuSO4 24%
b) Tính toán:
Số mol CuSO4 = 0,25.0,5= 0,125 mol
m CuSO4 m dung dịch CuSO4 V dung dịch= 180 ml
Vậy ta đã pha chế được 250 ml dung dịch CuSO4 0,5M
BÁO CÁO PHƯƠNG PHÁP BÀN TAY NẶN BỘT
1 Hoạt động nâng cao hiệu quả vận dụng phương pháp Bàn tay nặn bột
a) Tổ chức hội thảo; thao giảng trường, cụm, sinh hoạt chuyên đề, báo cáo theo mẫu:
2 Tình hình triển khai dạy học tại các trường
a) Nêu rõ số tiết, số bài hay số chủ đề dạy học bằng phương pháp Bàn tay nặn bột ở các môn.
Trang 9Số tiết (dạy một nội dung của bài)
Số bài (dạy nội dung cả bài)
Số tiết (dạy một nội dung của bài)
Số bài (dạy nội dung cả bài)
Số tiết (dạy một nội dung của bài)
Số bài (dạy nội dung cả bài)
2012-2013
Có tiết/bài dạy nào điển hình? Giáo án chi tiết gửi kèm
b) Đánh giá các nội dung sau :
- Kĩ năng học tập bằng phương pháp Bàn tay nặn bột của học sinh:
HS có kĩ năng đề xuất câu hỏi nghiên cứu, đề xuất giả thuyết nghiên cứu, dự đoán; Đề xuất phương án thực nghiệm, tìm tòi nghiên cứu và tiến hành thí nghiệm tìm tòi nghiên cứu.Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin Kĩ năng viết báo cáo và trình bày kết quả nghiên cứu.
- Kĩ năng soạn bài của giáo viên: giáo viên đã biết thiết kế giáo án theo phương pháp bàn tay nặn bột
- Kĩ năng tổ chức hoạt động dạy – học trên lớp của giáo viên: GV đã biết tổ chức dạy học theo đúng bản chất của PP BTNB
- Đánh giá học sinh: Nêu rõ việc thực hiện đổi mới kiểm tra đánh giá về hình thức và nội dung Có bài kiểm tra đánh giá nào điển hình ? Minh họa nội dung cụ thể HS độc lập tích cực sáng tạo xây dựng kiến thức mới, rèn kĩ năng hóa học, hiểu sâu và nhớ lâu kiến thức nhất là kiến thức thực hành HS yêu thích môn học hơn.
Người lập
VÕ THỊ THẢO
CHUYÊN ĐỀ
LUYỆN KIẾN THỨC VÔ CƠ QUA
SƠ ĐỒ CHUYỂN HÓA
Dạng 1: Biết đầy đủ các chất trong sơ đồ
Câu 1: Hoàn thành chuỗi phản ứng :
NaCl → (1) Cl2 →(2) FeCl3 →(3) BaCl2 →(4) NaCl → (5) Cl2
Bài giải
2NaCl dpnc→ 2Na + Cl2 (1)
3Cl2 +2 Fe t 0 → 2FeCl3 (2)
2FeCl3 + 3Ba(OH)2 →2 Fe(OH)3 ↓ + 3BaCl2 (3)
BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4 ↓ + 2NaCl (4)
Trang 102NaCl + 2H2O dpdd
có màng ngan → Cl2 ↑+ H2↑ + 2NaOH (5)
Câu 2: Viết phương trình phản ứng để thực hiện dãy chuyển hóa sau : MnO2 → (1) Cl2 → (2) HCl → (3) FeCl2 → (4) Fe(OH)2 → (5) FeSO4 → (6) Fe(NO3)2 (7)
CaCl2 → (8) Ca(NO3) → (9) CaCO3 → (10) Ca(HCO3)2
Bài giải MnO2 + 4HCl (đặc) →t0 MnCl2+ 2H2O+ Cl2 (1)
Cl2 + H2 → as 2HCl (2)
2HCl + Fe → FeCl2 + H2 (3)
FeCl2 + 2NaOH → 2NaCl + Fe(OH)2↓ (4)
Fe(OH)2 + H2SO4 → FeSO4 + 2H2O (5)
FeSO4 + Ba(NO3)2 → BaSO4↓ + Fe(NO3)2 (6)
Cl2 + Ca →t0 CaCl2 (7)
CaCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl↓ + Ca(NO3)2 (8)
Ca(NO3)2 + Na 2CO3 → CaCO3↓ + 2 NaNO3 (9)
CaCO3 + CO2 + H2O→ Ca(HCO3)2 (10)
Câu 3: Hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ biến hóa sau ( ghi rõ điều kiện phản ứng ,nếu có ) Cl2 →H2 HCl →Ca OH( )2 CaCl2
NaCl a NaCl a NaCl a CaCO3 Na H O2 → NaOH CO2 → Na 2CO3 Bài giải 2NaCl dpnc→ 2Na + Cl2 ↑ (1)
2Na + Cl2 0 t → 2NaCl (2)
Cl2 + H2 → as 2HCl↑ (3)
2Na + 2H2O 2NaOH + H2 (4)
HCl + NaOH → NaCl + H2O (5)
2HCl+ Ca(OH)2 → CaCl2 + 2H2O (6)
2NaOH + CO2 → Na 2CO3 + H2O (7)
Na 2CO3 + CaCl2 → CaCO3↓ + 2NaCl (8)
Câu 4: Viết các phương trình phản ứng thực hiện dãy biến hóa hóa học sau : FeS2 1 → SO2 2→S 3 → SO2 4 → H2SO4 5 → CuSO4 6→ CuS Bài giải 4FeS2 + 11O2 0 t → 2Fe2O3 + 8SO2 ↑ (1)
Trang 11SO2 + 2H2S 3S + 2H2O (2)
S + O2 →t0 SO2 ↑ (3)
SO2 +2H2O + Br2 2HBr + H2SO4 (4)
Cu + 2H2SO4 đặc nóng CuSO4 + 2H2O + SO2 ↑ (5)
CuSO4 + H2S CuS↓ + H2SO4 (6)
Câu 5: Viết phương trình hóa học thực hiện biến hóa sau (ghi rõ điều kiện phản ứng , nếu có ) FeS2 1→SO2 2→SO3 3→H2SO4 4→SO2 5→NaHSO3 6→Na2SO3 Bài giải 4FeS2 +11O2 0 t → 2Fe2O3 + 8SO2 ↑ (1)
2SO2 + O2 2 5t0 V O → 2SO3 ↑ (2)
SO3 + H2O H2SO4 (3)
Cu + 2H2SO4 đặc nóng CuSO4 + 2H2O + SO2 ↑ (4)
SO2 + NaOH NaHSO3 (5)
NaHSO3 + NaOH Na2SO3 + H2O (6)
Câu 6: Viết phương trình hóa học thực hiện biến hóa sau ( ghi rõ điều kiện phản ứng , nếu có) BaO 1 →Ba(OH)2 2→BaCO3 3→Ba(HCO3)2 4→BaCO3 5→BaO ↓6
Ba(NO3)2 Bài giải BaO + H2O Ba(OH)2 (1)
CO2 + Ca(OH)2 BaCO3 ↓ + H2O (2)
BaCO3 + CO2 + H2O Ba(HCO3)2 (3)
Ba(HCO3)2 0 t → BaCO3 ↓ + CO2↑ + H2O (4)
BaCO3 →t0 BaO + CO2 ↑ (5)
2HNO3 + BaO → Ba(NO3)2 + H2O (6)
Câu 7: Viết các phương trình hóa học theo sơ đồ sau ( ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có) Ca3P2 ¬ 1 P 2 →P2O5 3→H3PO4 4→Na2HPO4 5→Na3PO4 ↓ 6
Ag3PO4 Bài giải 2P + 3Ca →t0 Ca3P2 (1)
Trang 124P + 5O2 →t 2P2O5 (2)
P2O5 + 3H2O 2H3PO4 (3)
H3PO4 + 2 NaOH Na2HPO4 + 2H2O (4)
Na2HPO4 + NaOH Na3PO4 + H2O (5)
Na3PO4 + 3AgNO3 Ag3PO4 ↓ + 3NaNO3 (6)
Câu 8: Hoàn thành các phương trình hóa học theo sơ đồ biến hóa sau ( ghi rõ điều kiện phản ứng , nếu có)
CO2 → Ba(HCO3)2 → Na2CO3
CaCO3 o t a CaCO3 a CaCO3 a CaCO3 CaO → Ca(OH)2 → CaCl2
Bài giải CaCO3 0 t → CaO + CO2 ↑ (1)
CaO + CO2 CaCO3 (2)
2CO2 + Ba(OH)2 Ba(HCO3)2 (3)
CaO + H2O Ca(OH)2 (4)
Ba(HCO3)2 + Ca(OH)2 BaCO3 ↓ + CaCO3↓ + 2H2O (5)
Ba(HCO3)2 + 2NaOH Na2CO3 + BaCO3 ↓ + 2H2O (6) Ca(OH)2+ 2HCl CaCl2 + 2H2O (7)
Na2CO3 + CaCl2 CaCO3 ↓ + 2NaCl (8)
Câu 9: Viết các phương trình hóa học theo sơ đồ chuyển hóa sau ( ghi rõ điều kiện phản ứng ,nếu có) Fe2O3 1 → Fe 2 → FeCl3 3→ Fe(NO3)3 4→ Fe (Trích đề thi học kỳ I, năm học 2014-2015, Phòng GD- ĐT Phù Cát, Bình Định) Bài giải Fe2O3 + 3CO →t0 2Fe + 3CO2 ↑ (1)
2Fe + 3Cl2 →t0 2FeCl3 (2)
FeCl3 + 3AgNO3(dư)Fe(NO3)3 + 3AgCl↓ (3)
Fe(NO3)3 +Al Al(NO3)3 + Fe↓ (4)
Câu 10: Viết các phương trình hóa học theo sơ đồ chuyển hóa sau ( ghi rõ điều kiện phản ứng , nếu có) 1 FeCl2 3→ Fe(OH)2 4→ FeSO4 5→FeCl2 Fe 11 b 12 6 ↓
2 FeCl3 7 → Fe(OH)3 8→ Fe2O3 9→ Fe → 10 Fe2(SO4)3 Bài giải Fe + 2HCl FeCl2 + H2 ↑ (1)
2Fe + 3Cl2 →t0 2FeCl3 (2)
Trang 13FeCl2 + 2NaOH Fe(OH)2 ↓ + 2NaCl (3)
Fe(OH)2 + H2SO4 → FeSO4 + H2O (4)
FeSO4 + BaCl2 → FeCl2 + BaSO4↓ (5)
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O 4Fe(OH)3 ↓ (6)
FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 ↓ + 3NaCl (7)
2Fe(OH)3 0 t → Fe2O3 + 3H2O (8)
Fe2O3 +3H2 0 t → 2Fe + 3H2O (9)
2Fe + 6H2SO4 đặc nóng → Fe2(SO4)3 + 3SO2↑ + 6H2O (10)
2FeCl2 + Cl2 →t0 2FeCl3 (11)
2FeCl3 + Fe →t0 3FeCl2 (12)
Câu 11: Viết các phương trình hóa học theo sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên chỉ một phương trình, ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có) FeS → (4) Fe2(SO4)3 ( 7) ( 9) CuS ( 11)
(1)
S (2) ↓ (3) ↑ ( 6) CuSO4 CuO H2S ( ) 5 → H2SO4 ( 8) (10)Cu(OH)2 ( 12) Bài giải S + Fe →t0 FeS (1)
S + H2 0 t → H2S↑ (2)
FeS + 2HCl H2S↑ + FeCl2 (3)
2FeS + 10H2SO4 0 t → Fe2(SO4)3 + 10H2O + 9SO2 ↑ (4)
H2S + 4Cl2 + 4H2O H2SO4 + 8HCl ↑ (5)
3H2SO4 + Fe2O3 Fe2(SO4)3 + 3H2O (6)
Fe2(SO4)3 + Cu CuSO4 + 2FeSO4 (7)
H2SO4 + Cu(OH)2 CuSO4 + 2H2O (8)
CuSO4 + Na2S CuS ↓ + Na2SO4 (9)
CuSO4 + 2 NaOH Cu(OH)2 ↓ + Na2SO4 (10)
2CuS + 3 O2 0 t → 2CuO + 2SO2 ↑ (11)
Cu(OH)2 0 t → CuO↓ + H2O (12)
Câu 12: Viết phương trình hóa học thực hiện biến hóa sau( ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có) AlCl3 2→Al(OH)3 3→Al2O3 4→ Al2(SO4)3 5→ AlCl3 ↑ 1 8 9 ↓ 6
Al 7 → NaAlO2 →10 Al(OH)3 Al(NO3)3
Bài giải