1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CĂN BẢN HOÁ HỌC VÔ CƠ

3 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 124,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công thức tính nồng độ mol.. Công thức tính nồng độ %.. Định luật bảo toàn khối lượng BTKL và Định luật bảo toàn nguyên tố: Trong các phản ứng hóa học thì các nguyên tố và khối lượng của

Trang 1

VẤN

ĐỀ

A_ CÁC CÔNG THỨC HÓA HỌC CẦN NHỚ:

1 Công thức tính số mol

2 Công thức tính mol khí ở điều kiện chuẩn.

3 Công thức tính số mol khí ở điều kiện không chuẩn

4 Công thức tính thể tích.

5 Công thức tính nồng độ mol.

6 Công thức tính nồng độ %.

7 Công thức tính độ tan.

8 Công thức tính khối lượng riêng.

9 Công thức liên hệ giữa nồng độ mol và nồng độ %.

10 Công thức tính tỉ khối.

11.Công thức tính độ rượu.

*Quy ước: n: số mol (mol)

m: khối lượng chất (gam)

M : khối lượng mol (gam/mol) P: áp suất (atm)

V: thể tích khí (lít) (đối với các công thức 2,3,4) ; V: thể tích dung dịch (lít) (đối với các công thức 5,9) ; thể tích dung dịch, dung môi (ml) (đối với công thức 8)

CĂN BẢN HÓA HỌC VÔ CƠ

Trang 2

R: hằng số khí lí tưởng (0,082 đối với P là atm) T: độ K (T= 0 C+237)

C M : nồng độ mol (mol/lit)

S :độ tan (gam) C%: nồng độ % của dung dịch

m dd : khối lượng dung dịch (gam)

m ct : khối lượng chất tan (gam) D: khối lượng riêng (g/ml)

tỉ khối của chất A và chất B

B_ CÁC ĐỊNH LUẬT, QUY TẮC CẦN NHỚ:

1 Định luật bảo toàn khối lượng (BTKL) và Định luật bảo toàn nguyên tố: Trong các phản

ứng hóa học thì các nguyên tố và khối lượng của các nguyên tố đó luôn luôn được bảo toàn, nghĩa là nguyên tố và khối lượng của nguyên tố không mất đi và cũng không tự tạo ra mà chỉ dịch chuyển từ chất này sang chất khác

2 Quy tắc hóa trị:

3 Dãy điện hóa (dãy hoạt động hóa học của kim loại):

- Mức độ họat động hóa học của kim loại giảm dần từ trái qua phải

- Kim loại đứng trước Mg tác dụng với nước ở điều kiện thường là kiềm và khí hiđro

- Kim loại đứng trước H phản ứng với một số dd axit (HCl, H2SO4 loãng, …) là khí H2

- Kim loại đứng trước (trừ Na, K…) đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối

C_ CÁC HỢP CHẤT HÓA HỌC:

I PHÂN LOẠI CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ:

1 OXIT: là hợp chất của oxi với nguyên tố khác.

Các loại hợp chất

vô cơ

Bazơ tan

Muối

Oxit

axit

Oxit

bazơ

Oxit trung tính

Oxit lưỡng tính

Axit có oxi

Axit không

có oxi

Bazơ không tan

Muối axit

Muối trung hòa

K + Ba 2+ Ca 2+ Na + Mg 2+ Al 3+ Zn 2+ Fe 2+ Ni 2+ Sn 2+ Pb 2+ H + Cu 2+ Fe 3+ Ag + Hg 2+ Au 3+

K Ba Ca Na Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H2 Cu Fe 2+ Ag Hg Au

Trang 3

- Công thức: M 2Oy (y lẻ) hoặc MO y/2 (y chẵn).

- Gọi tên: tên oxit = tên nguyên tố + oxit

+ Nếu kim loại đa hóa trị khi gọi tên oxit kèm theo hóa trị sau tên nguyên tố.

+ Nếu phi kim đa hóa trị thì cần tiếp đầu ngữ mono, đi, tri, tetra, penta,…oxit

- Chia làm 4 loại:

+ Oxit axit: là hợp chất của oxi với phi kim Vd: CO2, P2O5, NO2, SO3,…

+ Oxit bazơ: là hợp chất của oxi với kim loại.Vd: K2O, ZnO, CuO, PbO, Cr2O3,… + Oxit trung tính: là oxit không tác dụng với axit hoặc bazơ.Vd: CO, NO,…

+ Oxit lưỡng tính: là oxit vừa tác dụng với dd axit vừa tác dụng với dd bazơ.Vd: Al2O3, ZnO, Cr2O3,…

2 AXIT: là hợp chất gồm một hay nhiều nguyên tử H liên kết với gốc axit

- Công thức: H nB (với B là gốc axit hóa trị n).

- Gọi tên:

+ Axit không có oxi: tên axit = axit + tên phi kim + hiđric.

+ Axit có ít oxi: tên axit = axit + tên phi kim + ơ (rơ).

+ Axit có nhiều oxi: tên axit = axit + tên phi kim + ic (ric).

3 BAZƠ: là hợp chất mà trong phân tử có một hoặc nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hoặc nhiều nhóm –OH

- Công thức: M(OH) n (với M là kim loại hóa trị n).

- Gọi tên: tên bazơ = tên kim loại + hiđroxit (Nếu kim loại đa hóa trị khi gọi tên oxit

kèm theo hóa trị sau tên nguyên tố):

- Chia làm hai loại: Bazơ tan (kiềm hoặc kiềm thổ) và bazơ không tan

+ Bazơ tan: KOH, NaOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2 + Bazơ không tan: Zn(OH)2, Sn(OH)2, Fe(OH)2, Fe(OH)3,…

4 MUỐI: là hợp chất trong phân tử các kim loại liên kết với gốc axit

- Công thức: MxAy (với M là kim loại hóa trị y và A là gốc axit hóa trị x).

- Gọi tên: tên muối = tên kim loại +tên gốc axit (Nếu kim loại đa hóa trị khi gọi tên oxit

kèm theo hóa trị sau tên nguyên tố):

- Chia làm hai loại: muối axit và muối trung hòa

II KIM LOẠI: Al, Fe

Ngày đăng: 10/08/2020, 16:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w