1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

TỔNG HỢP ĐỀ THI CHUYÊN HOÁ QUA CÁC NĂM

10 72 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 627,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chỉ được dùng quỳ tím, làm thế nào để nhận biết các dung dịch trên bằng phương pháp hoá học.. Từ tinh bột và các chất vô cơ cần thiết khác, hãy viết phương trình phản ứng điều chế etyl a

Trang 1

Câu 1: (3 điểm)

1 Có 4 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một dung dịch không màu sau: NaCl, Ba(OH)2, NaOH, Na2SO4 Chỉ được dùng quỳ tím, làm thế nào để nhận biết các dung dịch trên bằng phương pháp hoá học Viết phương trình phản ứng minh hoạ

2 Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong chuỗi sau:

A

A Fe D G

A

Biết A + HCl → D + G +H2O

3 Để hấp thụ hoàn toàn 5,6 lít khí CO2 (đktc) thì cần dùng Vml dung dịch NaOH 0,5 M, thu được hỗn hợp hai muối Na2CO3 và NaHCO3 với tỉ lệ mol 7 : 3 Tính V

Câu 2: (2 điểm)

Trộn FeO với một kim loại M hoá trị II không đổi theo tỉ lệ mol 1 : 2 được hỗn hợp (Z) Dẫn luồng khí CO nóng dư đi qua 1,52 hỗn hợp (Z) đến khi phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn (Y) Hoà tan hết (Y) thì cần 10 gam dung dịch H2SO4 49%, nóng, thu được khí SO2 Xác định kim loại

M

Câu 3: (3 điểm)

1 Chất A có công thức: CH2=CH-CH2OH, chất B có công thức H-COOH Chúng có tính chất giống rượu và axit Cho lần lượt Na, dung dịch NaOH, dung dịch brom vào các chất trên Viết phương trình phản ứng xảy ra (nếu có)

2 Từ tinh bột và các chất vô cơ cần thiết khác, hãy viết phương trình phản ứng điều chế etyl axetat Ghi rõ điều kiện phản ứng

3 Xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo của hiđrocacbon A, biết rằng khi đốt cháy A, ta nhận thấy tỉ lệ mol của A so với số mol H2O và CO2 là 1:1:2

Câu 4: (2 điểm)

1 Cho dung dịch axit axetic nồng độ a% tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH nồng độ 25%, thu được dung dịch muối có nồng độ 10,79% Tính a

2 Trộn lẫn 12 gam dung dịch axit axetic a% với một axit Z có công thức là

CnH2n+1COOH, được dung dịch X Để trung hoà X cần dùng 200ml dung dịch KOH 0,3M thu được

7 gam muối kali Xác định công thức cấu tạo có thể có của Z

Lưu ý : Thí sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

+X, t0

+Y, t0

+Z, t0

Trang 2

SỞ GIÁO DỤC- ĐÀO TẠO ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN

AN GIANG Khoá ngày: 01/07/2010

Môn thi :HOÁ HỌC

Thời gian: 120 phút (không kể thời gian phát đề).

Bài 1: (1,5 điểm)

Hoàn thành sơ đồ chuyển hoá sau, ghi rõ điều kiện phản ứng

1) H2S + O2 → A(r) + B

2) A + O2 → C ↑

3) MnO2 + HCl → D ↑ + E + B

4) C ↑ + D ↑ + B → F + G

5) Ba + G → H ↓ + I ↑

6) D ↑ + I ↑ → F↑

Bài 2: (1,5 điểm)

Cho hỗn hợp 2 kim loại Fe và Cu tác dụng vừa đủ với khí clo thu được 59,5 gam hỗn hợp muối Nếu hoà tan hoàn toàn lượng kim loại trên cần V (ml) dung dịch HCl 10% (d=1,14g/ml) và thu được 25,4 gam muối

a) Tính % khối lượng kim loại trong hỗn hợp ban đầu

b) Tính V

Bài 3: ( 1,5 điểm)

Chất hữu cơ A có hai nguyên tố Khi đốt cháy hoàn toàn 6,0 gam chất A thu được 10, 8 gam H2O a) Xác định công thức phân tử của A, biết khối lượng mol của A là 30 gam/mol

b) Viết công thức cấu tạo của A? Chất A có làm mất màu dung dịch brom không? Giải thích tại sao? c) Cho biết A có tính chất hoá học nào? Viết phương trình phản ứng cho các tính chất hoá học đó?

Bài 4: (1,5 điểm)

Cho 30,3g dung dịch rượu etylic trong nước tác dụng với natri dư thu được 8,4 lít khí (đktc) Xác định độ rượu Cho biết: - Khối lượng riêng của rượu etylic tinh khiết là 0,8 g/ml

- Khối lượng riêng của nước tinh khiết là 1 g/ml

Bài 5: (2,0 điểm)

a) (1,5 điểm) Trộn 3 oxit kim loại là FeO, CuO, MO (M chỉ có hoá trị II) theo tỉ lệ về số mol là 5:3:1

được hỗn hợp A Dẫn một luồng khí hiđro dư qua 11,52 gam A đun nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp chất rắn B Để hoà tan hết B cần 450 ml dung dịch HNO3 1,2M thu được

V (lít) khí NO duy nhất (đktc) và dung dịch chỉ chứa muối nitrat của kim loại Xác định kim loại M

và tính V

b) (0,5 điểm) Khi cho dung dịch chứa 36,5 gam HCl tác dụng với dung dịch chứa 40 gam NaOH thấy

toả ra một lượng nhiệt là 57 kJ Nếu cho 150 gam dung dịch H2SO4 10% tác dụng với dung dịch KOH 11,2% thì lượng nhiệt toả ra là bao nhiêu?

Bài 6: (2 điểm)

a) (1,0 điểm) Một hiđrocacbon A ở thể khí tác dụng với brom (điều kiện thích hợp) tạo ra hỗn hợp B

chứa một số dẫn xuất brom Trong số dẫn xuất đó thì dẫn xuất chứa nhiều brom nhất có khối lượng phân tử là 188 đvC (hay 188u) Tìm các công thức phân tử và công thức cấu tạo các chất có trong B

b) (0,5 điểm) Protein được tạo ra từ các aminoaxit, mỗi phân tử aminoaxit tạo thành từ một “mắt xích”

trong phân tử protein Các phân tử aminoaxit kết hợp với nhau bằng cách tách nhóm –OH của nhóm SBD:……… PHÒNG:……

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 3

c) (0,5 điểm) Một axit hữu cơ (B) đơn chức (trong phân tử chí có một nhóm –COOH) Đốt cháy hoàn

toàn 0,1 mol chất (B) thu được 8,8 gam khí CO2 Axit hữu cơ (A) đơn chức có ít hơn (B) một nguyên

tử cacbon trong phân tử Axit (A) ngoài các tính chất hoá học giống axit (B) còn có tính chất hoá học của glucozơ Cho biết trong phân tử axit (A) có nhóm nguyên tử nào gây ra tính chất hoá học nào gây

ra tính chất hóc học giống một trong số các tính chất hoá học của glucozơ?

HẾT

H=1; C=12; O=16; Br=80; Cu=64; Zn=65; Fe=56; Cl=35,5;Mg=24; Ca=40; N=14; Na=23;

S=32 (Thí sinh không được sử dụng bất cứ tài liệu nào)

Trang 4

SỞ GIÁO DỤC- ĐÀO TẠO ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN

AN GIANG Khoá ngày: 15/06/2011

Môn thi :HOÁ HỌC

Thời gian: 120 phút (không kể thời gian phát đề).

Bài 1: (1,0 điểm)

Hoàn thành các phương trình hoá học (ghi điều kiện phản ứng nếu có) của chuỗi chuyển hoá sau: FeS2 → SO2 → SO3 → H2SO4 → SO2

Bài 2: (2,0 điểm)

a) Viết phương trình hoá học (ghi điều kiện nếu có) để chúng minh : metan, benzen đều có

thể cho phản ứng thế; etilen,axetilen, benzen đều có thể cho phản ứng cộng (1,25 điểm)

b) Từ glucozơ viết các phương trình hoá học (ghi điều kiện nếu có) để điều chế được etyl

axetat? (0,75 điểm)

Bài 3: (1,0 điểm)

Từ những chất đã cho là H2O, Cu, NaCl Hãy viết các phương trình hoá học điều chế Cu(OH)2, nước Javel (Gia-ven)?

Bài 4: ( 1,0 điểm)

Có 4 cốc đựng 4 chất sau: H2O, dung dịch NaCl, dung dịch HCl, dung dịch Na2CO3, không dùng hoá chất nào khác, hãy nhận biết từng chất? (được dùng các biện pháp kĩ thuật thông thường khác)

Bài 5: (1,0 điểm)

Xác định khối lượng của FeSO4.7H2O cần dùng để hoà tan vào 372,2 gam nước để điều chế được dung dịch FeSO4 3,8%

Bài 6: ( 2,0 điểm)

Cho 9,7 gam hỗn hợp X gồm axit axetic và axit A có công thức CmH2m+1COOH tác dụng với dung dịch NaOH 1M thì vừa hết 150ml

a) Xác định công thức phân tử của A Biết tỉ lệ số mol của axit axetic và A trong hỗn hợp là 2:1

(1,5 điểm)

b) Tính thành phần % khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X (0,5 điểm)

Bài 7: (2,0 điểm)

Hoà tan hoàn toàn 14,2 g hỗn hợp A gồm MgCO3 và muối cacbonat của một kim loại M vào dung dịch HCl 7,3% vừa đủ, thu được dung dịch B và 3,36 lít khí CO2 (đktc) Nồng độ MgCl2 trong dung dịch B bằng 6,028 % Xác định kim loại M Biết rằng hoá trị của kim loại M có giá trị

từ 1→3

HẾT

H=1; C=12; O=16; Cu=64; Zn=65; Ca=40; Al= 27;Fe=56; Cl=35,5;Mg=24; S=32

(Thí sinh không được sử dụng bất cứ tài liệu nào)

SBD:……… PHÒNG:……

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 5

Câu I: (2,0 điếm)

1) Cho BaO tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thu được kết tủa A và dung dịch B Cho dung dịch B tác dụng vừa đủ với Al, thu được khí bay ra và dung dịch D Cho dung dịch D tác dụng với dung dịch K2CO3 thu được kết tủa E Viết các phương trình hoá học minh học tạo A,

B, D, E

2) Có 3 dung dịch hỗn hợp A, B, C, mỗi dung dịch chỉ chứa hai trong số các chất sau: KNO3,

K2CO3, K3PO4, MgCl2, BaCl2, AgNO3

a) Hãy cho biết thành phần các chất trong mỗi dung dịch A, B, C

b) Bằng phương pháp hoá học, hãy phân biệt 3 dung dịch trên bằng một thuốc thử duy nhất

Câu II: (2,0 điềm)

1) Hãy giải thích các trường hợp sau và viết các phương trình phản ứng minh hoạ

a) Khí CO2 dùng dập tắt đa số các đám cháy, nhưng không dùng dập tắt đám cháy Mg

b) Trong phòng thí nghiệm người ta đựng axit flohiđric trong bình bằng nhựa hay thuỷ tinh?

Vì sao?

2) Hoà tan hỗn hợp gồm 12,8 gam CuO và 16,0 gam Fe2O3 trong 155 ml dung dịch H2SO4 2M đến phản ứng xảy ra hoàn toàn Sau phản ứng thấy có m gam chất rắn không tan Tính giá trị

m

Câu III ( 2,0 điểm)

1) Cho các chất sau: khí clo, cacbon, saccarozơ, điphotpho pentaoxit, khí etilen, xenlulozơ,chất béo (RCOO)3C3H5, canxi cacbua Hãy viết phương trình hoá học của các chất trên với H2O (Ghi rõ điều kiện phản ứng)

2) Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm CH4, C2H4, C2H2 và C2H6 thì thu được 8,96 lít khí

CO2 (đo ở đktc) và 9,0 gam nước

a) Viết các phương trình phản ứng đốt cháy

b) Tính thể tích khí oxi cần dùng (đo ở đktc) và giá trị m

Câu IV (2,0 điểm)

A là dung dịch H2SO4 có nồng độ a (M) Trộn 500ml dung dịch A với 200ml dung dịch KOH 2M, thu được dung dịch D Biết 1/2 dung dịch D phản ứng vừa đủ với 0,39 gam Al(OH)3

1) Tìm giá trị của a

2) Hoà tan hết 2,688 gam hỗn hợp B gồm Fe3O4 và FeCO3 cần vừa đủ 100ml dung dịch A Xác định khối lượng từng chất trong hỗn hợp B

Câu V (2,0 điểm)

Cho hỗn hợp X gồm 3 hiđrocacbon A, B, C mạch hở, thể khí (ở điều kiện thường) Trong phân tử mỗi chất có thể chứa không quá một liên kết đôi, trong đó hai chất với thành phần % thể tích bằng nhau Trộn m gam hỗn hợp X với 2,688 lít oxi thu được 3,136 lít hỗn hợp khí Y (các thể tích đều đo ở đktc) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y, rồi thu toàn bộ sản phẩm cháy sục từ từ vào dung dịch

Trang 6

Ca(OH)2 0,02M, thu được 2,0 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm đi 0,188 gam Đun nóng dung dịch này lại thu thêm 0,2 gam kết tủa nữa (cho biết các phản ứng hoá học đều xảy ra hoàn toàn) 1) Tính giá trị m

2) Tìm công thức phân tử, công thức cấu tạo của 3 hiđrocacbon

HẾT

Cho: H=1; C=12; O=16; Cu=64; Ca=40; Al= 27;Fe=56; S=32; K=39

(Thí sinh không được sử dụng bất cứ tài liệu nào)

Trang 7

Câu 1: (3 điểm)

1) Nêu hiện tượng và giải thích bằng phản ứng hoá học khi cho:

a) Đồng kim loại vào dung dịch NaNO3 có lẫn HCl

b) Đồng kim loại vào dung dịch HCl có O2 hoà tan

c) Một mẫu đá vôi vào giấm ăn

d) Một mẫu Na vào rượu etylic 400

2) Đốt cháy hoàn toàn V (lít) khí metan (đktc) Cho tất cả sản phẩm cháy hấp thụ vào bình đựng 400ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M thấy tạo thành 11,82 gam kết tủa Tính giá trị của V

3) Một học sinh yêu thích môn hoá học, trong chuyến về thăm khu du lịch Phong Nha- Kẻ Bàng (Quảng Bình) có mang về một lọ nước (nước nhỏ từ nhũ đá trên trần động xuống) Học sinh

đó đã chia lọ nước làm 3 phần đều nhau và làm các thí nghiệm sau: Phần 1: Đun sôi; Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch HCl; Phần 3: Cho tác dụng với dung dịch KOH Hãy nêu hiện

tượng và viết các phương trình hoá học có thể xảy ra

Câu II: (3 điểm)

1) Cho 42,4 gam hỗn hợp gồm Cu và Fe3O4 (có tỉ lệ số mol tương ứng là 3:1) tác dụng với dung dịch HCl (dư), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn còn lại m gam chất rắn A và dung dịch muối B Cô cạn dung dịch B thu được m1 gam chất rắn khan Tính giá trị m và m1

2) Cho các dung dịch muối A, B, C, D chứa các gốc axit khác nhau Các muối B, C đốt trên ngọn lửa vô sắc phát ra ánh sáng màu vàng A tác dụng với B thu được dung dịch muối tan, kết tủa trắng E không tan trong nước và axit mạnh, giải phóng khí F không màu, không mùi, nặng hơn không khí Tỉ khối hơi của F so với H2 bằng 22 C tác dụng với B cho dung dịch muối tan và khí G không màu, mùi hắc, gây ngạt, nặng hơn không khí, làm nhạt màu dung dịch nước Br2

D tác dụng với B thu được kết tủa trắng E Mặt khác D tác dụng với dung dịch AgNO3 tạo kết tủa trắng Hãy tìm A, B, C, D, E, F, G và viết các phương trình phản ứng xảy ra

3) Cho 10ml dung dịch rượu (ancol) etylic 460 phản ứng hết với kim loại Na (dư), thu được V lít khí H2 (đktc) Biết khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất bằng 0,8g/ml và khối lượng riêng của nước là 1g/ml Xác định giá trị của V?

Câu III: ( 2 điểm)

1) Có 5 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một dung dịch không màu sau: NaHSO4, CaCl2, AlCl3, FeCl3, Na2CO3 Chỉ được dùng phenolphtalein, làm thế nào nhận biết dung dịch đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp hoá học Viết các phương trình phản ứng xảy ra Biết Na2CO3 làm quỳ tím chuyển sang màu xanh

2) Hoàn thành dãy chuyển hoá sau (ghi điều kiện, nếu có):

X Y B Z D E

H F G

(1) (2) (3) (4)

(8) (7)

(6)

(5)

Trang 8

Biết X là chất gây ra hiệu ứng nhà kính, Y là polime thiên nhiên có nhiều trong các loại hạt,

củ, quả như lúa, ngô, sắn Z phản ứng được với Na, nhưng không phản ứng được với dung dịch kiềm G phản ứng được với kiềm nhưng không phản ứng được với Na, E và F là những hợp chất chứa Na H là axit gluconic

Câu IV (2 điểm)

Hỗn hợp Z gồm một hiđrrocacbon A và oxi (lượng oxi trong Z gấp đôi lượng oxi cần thiết để đốt cháy hết A) Bật tia lửa điện để đốt cháy hỗn hợp Z, đến khi kết thúc phản ứng thì thể tích khí và hơi sau khi đốt không đổi so với ban đầu Nếu cho ngưng tụ hơi nước của hỗn hợp sau khi đốt thì thể tích giảm đi 40% (biết rằng các thể tích khí và hơi đều đo ở cùng điều kiện và áp suất)

1) Xác định công thức phân tử của A

2) Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lít khí A (đo ở đktc) rồi cho toàn bộ sản phẩm vào dung dịch chứa 22,2 gam Ca(OH)2 thì khối lượng của dung dịch tăng hay giảm, bao nhiêu gam?

HẾT

Cho: H=1; C=12; O=16; Cu=64; Ca=40; Fe=56; S=32; K=39;Ba=137

(Thí sinh không được sử dụng bất cứ tài liệu nào)

Trang 9

Câu 1: (1,5 điểm)

Viết phương trình hoá học biểu diễn sự chuyển hoá sau:

Al Al2(SO4)3 AlCl3 Al(OH)3 Al2O3 Al (E)

Câu 2: (1,0 điểm)

Trong phòng thí nghiệm cũng như sản xuất có khí thải độc hại: HCl, H2S, SO2, CO2 Có thể dùng hoá chất nào để loại bỏ chúng là tốt nhất và rẻ tiền nhất, giải thích và viết phương trình hoá học

Câu 3: (2,0 điểm)

1 Từ quặng pirit, than cốc và không khí, viết phương trình hoá học điều chế axit sufuric, muối sắt (III) sunfat, sắt

2 Cho 52,5 gam mangan đioxit tác dụng với dung dịch axit clohi đric đặc dư thu được một lượng khí A Dẫn khí A vào 500 ml dung dịch NaOH 3M thu được dung dịch B Tính nồng độ mol của các chất trong dung dịch B

Câu 4: (1,5 điểm)

A, B, C là ba chất hữu cơ có tính chất sau:

- Khi đốt cháy A,B đều thu được số mol CO2 bằng số mol H2O

- B làm mất màu dung dịch nước brom

- C tác dụng với natri kim loại

- A tác dụng với natri kim loại và dung dịch NaOH

A, B, C là chất nào trong số các chất sau: C4H8, C2H4O2, C3H8O

1 Biện luận và viết công thức cấu tạo của các chất A, B, C

2 Viết các phương trình hoá học xảy ra ở trên

3 Chất C có thể tác dụng với chất A, viết phương trình hoá học xảy ra (ghi rõ điều kiện phản ứng)

Câu 5: (2,0 điểm)

1 Để điều chế 40 kg dung dịch CuSO4 2% thì cần bao nhiêu gam CuSO4.5H2O

2 Người ta lấy V lít dung dịch CuSO4 2% (d= 1,0g/ml) để bón cho một hecta đất trồng Tính V lít, biết mỗi m2 đất trồng cần bón 5mg đồng (dưới dạng CuSO4)

Câu 6: (2,0 điểm)

Khi lên men giấm 5 lít rượu etylic 40 thì thu được dung dịch axit Tính nồng độ dung dịch axit biết khối lượng riêng của rượu 0,8 g/ml, khối lượng riêng của nước là 1,0 g/ml và hiệu suất của quá trình lên men là 80,5 %

HẾT

(Lưu ý: Thí sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học)

Trang 10

Liên hệ mail ian.chau3107@gmail.com để nhận thêm đề mới miễn phí!

Ngày đăng: 10/08/2020, 16:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w