Theo quy định của WTO, các thành viên của WTO là một trong các bên ký kết GATT 1947 vẫn được quyền duy trì luật, chính sách thương mại không phù hợp với các quy định của WTO.. Khác với G
Trang 1CHƯƠNG II
1 Các quyết định của WTO chỉ được thông qua tại Hội nghị Bộ trưởng
Nhận định SAI Quyết định về ngân sách thường niên và quy tắc tài chính của WTOthông qua tại Đại hội đồng CSPL: Điều VII Hiệp định Marrakesh
2 Các thành viên của WTO có thể tham gia vào tất cả các cơ quan của WTO.
Nhận định ĐÚNG WTO là một tổ chức liên chính phủ với các thành viên là chínhphủ các quốc gia và vùng lãnh thổ thành viên của tổ chức Các thành viên cùng thamgia vào cơ ché điều hành chung của tổ chức WTO không có bất cứ một cơ quan nàochỉ bao gồm một nhóm thành viên cố định có thẩm quyền quyết định các vấn đề của
tổ chức
3 Đại hội đồng là cơ quan lãnh đạo chính trị cao nhất của WTO.
Nhận định SAI CSPL Khoản 1 Điều IV Cơ quan lãnh đạo cao nhất là Hội nghị bộtrưởng là cơ quan chính trị cao nhất, Đại hội đồng là cơ quan điều hành cao nhất
4 Kế thừa cách thức ra quyết định từ GATT 1947, trong mọi trường hợp, cơ chế thông qua quyết định của WTO là đồng thuận.
Nhận định SAI Vẫn còn cách thức bỏ phiếu biểu quyết theo đa số nữa Trừ khi cóquy định khác, nếu không thể đạt được một quyết định trên cơ sở đồng thuận, thì vấn
đề cần giải quyết sẽ được quyết định bằng hình thức bỏ phiếu CSPL: khoản 1 Điều
IX Hiệp định Marrakesh
5 Một vấn đề cụ thể được xem xét theo nguyên tắc đồng thuận (consensus) chỉ không được thông qua khi 100% thành viên WTO phản đối việc thông qua quyết định đó.
Nhận định SAI Một vấn đề cụ thể được xem xét theo nguyên tắc đồng thuận(consensus) chỉ không được thông qua nếu có thành viên nào, có mặt tại phiên họp
để đưa ra quyết định, chính thức phản đối quyết định được dự kiến CSPL: Footnote[1] Hiệp định Marrakesh
6 Tất cả thành viên của WTO đều là thành viên của nhóm Hiệp định về các biện pháp khắc phục thương mại.
Nhận định ĐÚNG Nhóm Hiệp định về các biện pháp khắc phục thương mại hay còngọi là nhóm Hiệp định về các biện pháp phòng vệ thương mại bao gồm: Hiệp địnhchống bán phá giá, Hiệp định về các biện pháp tự vệ, Hiệp định về trợ cấp và cácbiện pháp đối kháng Ba hiệp định này đều là các hiệp định thuộc phụ lục IA củaHiệp định Marrakesh – bắt buộc đối với tất cả thành viên của WTO
7 Toàn bộ nội dung của pháp luật WTO đều được quy định trong Hiệp định GATT 1994.
Trang 2Nhận định SAI Nội dung của pháp luật WTO còn được quy định trong các hiệp định
đa biên và nhiều bên khác như GATS, TRIPS…
8 Các hiệp định được liệt kê trong phụ lục của Hiệp định Marrakesh đều ràng buộc tất cả các nước thành viên.
Nhận định SAI Phụ lục IV Hiệp định Marrakesh quy định 4 hiệp định thương mạinhiều bên => chỉ ràng buộc thành viên tự nguyện tham gia
10 Khi gia nhập WTO, Việt Nam chỉ phải cam kết tuân thủ mọi Hiệp định thương mại của tổ chức này.
Nhận định SAI Còn lựa chọn thực thi hiệp định nhiều bên hay không CSPL: Điều IIHiệp định Marrakesh
11 Theo quy định của WTO, các thành viên của WTO là một trong các bên ký kết GATT 1947 vẫn được quyền duy trì luật, chính sách thương mại không phù hợp với các quy định của WTO.
Nhận định SAI Khác với GATT 1947 quy định các thành viên của WTO là mộttrong các bên ký kết GATT 1947 vẫn được quyền duy trì luật, chính sách thương mạikhông phù hợp với các quy định của GATT, trong WTO các thành viên dù là thànhviên sáng lập hay gia nhập đều phải sửa đổi chính sách thương mại, kinh tế phù hợpvới các quy định của WTO Các quốc gia không được phép bảo lưu bất kỳ một điềukhoản nào của Hiệp định Marrakesh
CSPL: Khoản 4 Điều XVI Hiệp định Marrakesh
12 Các quốc gia có chủ quyền, những vùng lãnh thổ độc lập, các tổ chức liên chính phủ đều có thể trở thành thành viên của WTO.
Nhận định SAI Chỉ có quốc gia hay vùng lãnh thổ thuế quan riêng biệt hoàn toàn tựchủ trong việc điều hành các mối quan hệ ngoại thương và các vấn đề khác qui địnhtrong Hiệp định Marrakesh và các Hiệp định Thương mại Đa biên mới có thể gianhập WTO Các tổ chức liên chính phủ không thể trở thành thành viên của WTO.CSPL: Khoản 1 Điều XII Hiệp định Marrakesh
13 Chỉ có các quốc gia mới được trở thành thành viên của WTO.
Nhận định SAI Vùng lãnh thổ thuế quan riêng biệt hoàn toàn tự chủ trong việc điềuhành các mối quan hệ ngoại thương và các vấn đề khác qui định trong Hiệp địnhMarrakesh và các Hiệp định Thương mại Đa biên cũng có thể trở thành thành viênWTO CSPL: Khoản 1 Điều XII Hiệp định Marrakesh
14 Chỉ có các vùng lãnh thổ độc lập trong việc hoạch định chính sách thương mại, có nền kinh tế thị trường mới được gia nhập WTO.
Trang 3Nhận định SAI Vùng lãnh thổ được gia nhập WTO chỉ yêu cầu độc lập trong việchoạch định chính sách thương mại, hoàn toàn tự chủ trong việc điều hành các mốiquan hệ ngoại thương và các vấn đề khác qui định trong Hiệp định Marrakesh và cácHiệp định Thương mại Đa biên chứ không bắt buộc phải có nền kinh tế thị trường.CSPL: Khoản 1 Điều XII Hiệp định Marrakesh.
15 Ứng cử viên xin gia nhập WTO phải đàm phán song phương với tất cả thành viên của WTO.
Nhận định SAI Ứng cử viên xin gia nhập WTO không phải đàm phán song phươngvới tất cả thành viên của WTO mà chỉ đàm phán với thành viên nào yêu cầu đàmphán
16 WTO thừa nhận thành viên sáng lập có nhiều đặc quyền hơn thành viên gia nhập.
Nhận định SAI CSPL: Khoản 4 Điều XVI Hiệp định Marrakesh
Trong khuôn khổ WTO, thành viên sáng lập và thành viên gia nhập có quy chế pháp
lý bình đẳng (nếu có sự khác nhau trong việc thực hiện nghĩa vụ thương mại quốc tế
là do sự cam kết khác nhau của từng thành viên vào thời điểm gia nhập WTO TrongWTO các thành viên dù là thành viên sáng lập hay gia nhập đều phải sửa đổi chínhsách thương mại, kinh tế phù hợp với các quy định của WTO
CHƯƠNG 3
1 Theo quy định của WTO, các quốc gia thành viên không được phép áp dụng các mức thuế xuất khẩu khác nhau lên hàng nhập khẩu tương tự có xuất xứ từ các thànhviên WTO khác.
Nhận định SAI Vì ngoại lệ điều 24 GATT cho phép các quốc gia thành viên WTOthiết lập các thiết chế thương mại khu vực Mà đặc thù của thiết chế TM khu vực chohép các QG nội khối thiết chế TM đó phân biệt đối xử với thuế quan nhập khẩu, vớinhững nhà ngoại khối
Các quốc gia thành viên được phép áp dụng các mức thuế xuất khẩu khác nhau lênhàng nhập khẩu tương tự có xuất xứ từ các thành viên WTO khác khi thỏa mãn các
Trang 4điều kiện quy định tại khoản 5 Điều XXIV GATT để lập ra một liên minh hải quanhay khu vực mậu dịch tự do giữa các lãnh thổ thành viên.
2 Thành viên WTO không được phép áp thuế nhập khẩu vượt quá mức trần đã cam kết.
Nhận định SAI Một số trường hợp Thành viên WTO được phép áp thuế nhập khẩuvượt quá mức trần đã cam kết như quy định tại Điều II.2 GATT 1994
3 Điều XX Hiệp định GATT 1994 chỉ ghi nhận ngoại lệ đối với nguyên tắc đối
xử tối huệ quốc.
Nhận định SAI Ngoại lệ quy định tại Điều XX Hiệp định GATT 1994 thì không cóquy định nào trong hiệp định này được hiểu là ngăn cản( tức là không có bất kì quyđịnh nào ngăn cản được Điều XX), vì vậy Điều XX là ngoại lệ được áp dụng cho tất
cả các quy định trong Hiệp định GATT
4 Nguyên tắc MFN nhằm tạo ra sự công bằng và bình đẳng giữa hàng hóa nhập khẩu và hàng hóa được sản xuất trong nước
Nhận định SAI Nguyên tắc MFN nhằm tạo ra sự công bằng và bình đẳng giữa hànghóa nhập khẩu giữa các thành viên với nhau Tạo ra sự công bằng và bình đẳng giữahàng hóa nhập khẩu và hàng hóa được sản xuất trong nước là nội dung của nguyêntắc NT CSPL: khoản 1 Điều I, khoản 2 Điều 3 GATT 1994
5 Để được hưởng ngoại lệ chung theo Điều 20 GATT 1994, các nước chỉ cần chứng minh mình thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm (a) đến điểm (j) Điều 20.
Nhận định SAI Ngoài chứng minh mình thuộc một trong các trường hợp quy địnhtại điểm (a) đến điểm (j) Điều 20, để được hưởng ngoại lệ chung các nước còn phảichứng minh các biện pháp của mình không theo cách tạo ra công cụ phân biệt đối xửđộc đoán hay phi lý giữa các nước có cùng điều kiện như nhau, hay tạo ra một sự hạnchế trá hình với thương mại quốc tế CSPL: phần mở đầu Điều 20 GATT 1994
Trang 56 Một khi khu vực thương mại tự do (FTA) hoặc một liên minh hải quan (Custom Union) được thành lập, thành viên của các liên kết này sẽ được hưởng ngay ngoại lệ của nguyên tắc MFN theo Điều XXIV GATT 1994.
Nhận định SAI Khu vực thương mại tự do (FTA) hoặc một liên minh hải quan(Custom Union) được thành lập phải tuân thủ các điều kiện nội dung (nội biên, ngoạibiên) và hình thức quy định tại Khoản 3, khoản 5, khoản 7 Điều XXIV Hiệp địnhGATT thì các thành viên của liên kết này mới được hưởng ngoại lệ chứ không đượchưởng ngay CSPL: Khoản 5, khoản 7 Điều XXIV Hiệp định GATT 1994
7 Trong mọi trường hợp, WTO ra quyết định trên cơ sở đồng thuận
SAI chỉ có 3 trường hợp sau mới áp dụng nguyên tắc đồng thuận nghịch: QĐ thànhlập BHT, QĐ thông qua báo cáo của BHT, QĐ cho phép áp dụng biện pháp trả đũa
8 Trong GATT, chế độ thương mại áp dụng trong khu vực mậu dịch tự do sẽ được ưu tiên hơn so với các thỏa thuận trong WTO.
Sai Vì theo điều 24 Hiệp định GATT mặc dù những chế độ thương mại này sôi độnghơn nhưng nó không làm ảnh hưởng đến QG ngoại khối Vậy dưới góc độ ưu tiênlàm ảnh hưởng đến quốc gia ngoại khối hơn thì QG ngoại khối đang được bảo vệ bởikhung pháp lý WTO chứ không phải khu vực tự do mậu dịch
BÀI TẬP TÌNH HUỐNG
Bài tập 1/ Tháng 10/2008, quốc gia A chính thức trở thành thành viên của WTO Trước yêu cầu của các thành viên , quốc gia A đồng ý chấp nhận giảm mức thuế đối với sản phẩm thuốc lá điếu xì gà nhập khẩu từ các nước thành vieen WTO
từ 50% ( mức thuế trước khi A gia nhập WTO ) xuống còn 20% Trong đó , sản phẩm thuốc lá điếu xì gà được nhập khẩu vào thị trường A chủ yếu là sản phẩm của các doanh nghiệp của quốc gia B và C
Tháng 12 /2008 , quốc gia A và B ký hiệp định thương mại song phương Theo hiệp định này , hàng nông sản , may mặc và thủy sản của A sẽ được miễn thuế khi vào thị trường B trong khuôn khổ này , sản phẩm thuốc lá điếu xì gà của B khi nhập khẩu vào A được miễn thuế nhập khẩu
Trang 6Anh chị hãy cho biết :
1/ Quốc gia A có thể dành co sản phẩm điếu thuốc lá xì gà của B mức thuế 0% mặc dù thuế MFN của A đối với thuốc lá điếu xì gà áp dụng đối với các thành viên WTO là 20% không ? TẠi sao ?
Nếu FTA được thành lập giữa A và B đáp ứng các điều kiện quy định tại ĐiềuXXIV GATT 1994 thì được CSPL: Khoản 5, khoản 7 Điều XXIV Hiệp địnhGATT 1994
2/ Giã sử A và B không ký hiệp định thương mại song phương kể trên Tháng 1/2009, cơ quan y tế của quốc gia A phát hiên ra sản phẩm thuốc lá điếu xì gà nhập khẩu của tất cả các doanh nghiệp B có hàm lượng khí CO cao hơn mức tiêu chuẩn , khi kết hợp với hemoglobine dẫn đến hiện tượng thiếu máu não và góp phần hình thành các mảng xơ vữa động mạch ở người hút Trên cơ sở này , chính phủ quốc gia A quyết định ban hành lệnh cấm nhập khẩu sản phẩm xì gà của các doanh nghiệp đến từ B Phản đối quyết định này , chính phủ quốc gia B cho rằng căn cứ vào quy định của WTO , A không được phép hạn chế nhập khẩu hàng hóa có xuất xứ từ các thành viên WTO Với tư cách là chuyên gia về luật thương mại quốc tế của A Anh chị hãy tư vấn cho A để bảo vệ quyền lợi của mình ?
A được quyền ban hành lệnh cấm nhập khẩu sản phẩm xì gà của các doanhnghiệp đến từ B nếu chứng minh bằng các bằng chứng khoa học cho thấy sản phẩm
có hàm lượng khí CO cao hơn mức tiêu chuẩn, khi kết hợp với hemoglobin dẫn đếnhiện tượng thiếu máu não và góp phần hình thành các mảng xơ vữa động mạch ởngười hút Ngoài ra, phải chứng minh bất cứ sản phẩm thuốc lá nào từ bất cứ nướcnào có chứa có hàm lượng khí CO cao hơn mức tiêu chuẩn đều bị cấm, không gâyhạn chế thương mại trá hình
Nếu chứng minh được các điều trên thì A có thể viện dẫn ngoại lệ quy định tạiĐiều 20.b Hiệp định GATT 1994
Bài tập 2 J và B là hai quốc gia thành viên WTO, C đang đàm phán gia nhập WTO J
là một quốc gia xuất khẩu đồ điện tử hàng đầu thế giới Trong khi đó, B là một nước
Trang 7công nghiệp mới nằm tại Châu Á- Thái Bình Dương; cũng là một thị trường tiêu thụ hàng điện tử lớn Hàng năm kim ngạch xuất khẩu hàng điện tử của J tới thị trường của B lên tới 750 triệu USD Trong những năm gần đây B bắt đầu phát triển quan hệ thương mại mật thiết với C Năm 2007, C và B bắt đầu đàm phán ký hiệp định thương mại tự do song phương (CB- FTA) để xúc tiến thương mại và đầu tư giữa 2 nước Hai doanh nghiệp điện tử lớn của C và B là ASF và Technotronics đã tiến hành đàm phán hợp tác liên doanh sản xuất hàng điện tử Họ đề nghị chính phủ 2 nước C và B thiết lập chế độ ưu đãi thương mại đặc biệt đối với các linh kiện điện tử và đồ điện tử có xuất xứ từ C và B, đồng thời tạo cho họ những lợi thế cạnh tranh hơn sản phẩm của J vốn đã có chỗ đứng tại B trong nhiều thập niên qua Nếu được ưu đãi từ CB-FTA, ASF
và Technotronics cam kết sẽ tăng đầu tư vào ngành sản xuất điện tử để hình thành nên chuỗi sản xuất của khối; dự án này cũng sẽ thúc đẩy các ngành công nghiệp phụ trợ và tạo thêm nhiểu công ăn việc làm cho người lao động của 2 nước
Đoàn đàm phán của C và B đang cân nhắc áp dụng (i) cơ chế hạn ngạch đối với hàng điện tử nhập khẩu, đặc biệt là đối với sản phẩm của J trong 5 năm đẩu của CB-FTA, (ii) áp dụng thuế xuất nhập khẩu 0% cho hàng điện tử và linh kiện điện tử có xuất xứ
từ các nước thuộc CB-FAT Chính phủ J kịch liệt phản đối đề án này và chỉ ra rằng nếu áp dụng cơ chế trên sẽ vi phạm Điều I và XI GATT 1994
1 B có thể đàm phán những điều kiện thương mại ưu đãi với C trong khuôn khổ CB – FTA khi C chưa phải là thành viên của WTO không?
Có thể Hiệp định GATT không cản trở việc thành lập một FTA với những điều kiện thươngmại ưu đãi khi C chưa phải thành viên
Nếu FTA giữa B và C không dẫn tới mức thuế cao hơn cũng không tạo ra những quy tắcchặt chẽ hơn so với mức thuế có hiệu lực vào thời điểm trước khi hiệp định được ký kết,dành cho thương mại với các bên ký kết không tham gia hiệp định thì B có thể đàm phánnhững điều kiện thương mại ưu đãi với C
Trang 82 Việc áp thuế nhập khẩu 0% đối với hàng điện tử và linh kiện điện tử xuất xứ từ các nước thuộc CB-FTA và áp dụng hạn ngạch đối với hàng nhập khẩu xuất xứ từ J có vi phạm Điều I và Điều XI của GATT như J khẳng định không?
Việc áp thuế nhập khẩu 0% đối với hàng điện tử và linh kiện điện tử xuất xứ từ các nướcthuộc CB-FTA là không vi phạm Điều 1 GATT vì mục tiêu của thành lập FTA là tự dothương mại hơn nữa so với WTO nên áp dụng thuế suất 0% là hợp lý Tuy nhiên, áp dụnghạn ngạch đối với hàng nhập khẩu xuất xứ từ J là vi phạm Điều XI GATT vì nó tạo ra nhữngquy tắc chặt chẽ hơn so với quy tắc có hiệu lực vào thời điểm trước khi hiệp định được kýkết Trước khi có FTA, sản phẩm xuất xứ từ J không bị áp dụng hạn ngạch nhưng sau khithành lập FTA lại bị áp dụng hạn ngạch là trái với Điều XI cũng như khoản 5 Điều XXIVGATT
3 Nếu muốn thực hiện các ưu đãi cho doanh nghiệp điện tử cuả mình và của C trong trường hợp này B có thể và cần cân nhắc những biện pháp thương mại nào?
Có thể giảm tiến tới loại bỏ rào cản thuế quan đối với sản phẩm nhập khẩu từ nước tham giaFTA với Việt Nam
Bài tập 3 E là một quốc gia xuất khẩu lốp xe hơi hàng đầu trên thế giới B cũng là một nước công nghiệp mới nằm tại châu Mỹ La-tinh; cũng là một thị trường tiêu thụ lốp xe hơi lớn với hơn 50 triệu người sử dụng xe hơi Một số doanh nghiệp của B đã hợp tác với LOPe, hãng sản xuất lớp xe hơi hàng đầu của E, để xuất khẩu lốp xe cũ đã qua sử dụng để LOPe tái chế và sau đó tái nhập khẩu các lớp xe này vảo B để bán trên thị trường
Năm 2006-2008, do dịch bệnh sốt rét bùng phát tại nhiều địa phương, chính phủ của B bị đặt dưới áp lực phải có những biện pháp ngăn ngừa và phòng chống dịch bệnh này Qua một nghiên cứu khoa học của Viện nghiên cứu bệnh nhiệt đới thỉ chính phủ được biết muỗi mang mầm bệnh sốt rét chủ yếu sinh sản ở các vùng động nước chứa trong các lốp xe phế thải Căn cứ vào báo cáo này, chính phủ của nước B đã ra sắc lệnh cấm nhập khẩu lốp xe tái chế từ E Tuy nhiên, vẫn cho một số doanh nghiệp trong nước sản xuất và phân phối lốp xe tái chế vì cho rằng công nghệ sản xuất lốp xe tái chế của họ an toàn và sản phẩm của họ ít có khả năng làm nguồn sinh sản của
Trang 9muỗi, không như công nghệ của LOPe Chính phủ B cũng sẽ phạt các doanh nghiệp nào lưu giữ, chuyên chở và phân phối lốp xe tái chế không được cấp phép Chính phủ
B cho rằng biện pháp nêu trên vừa bảo đảm nhu cầu kinh tế của đất nước vừa góp phần hạn chế dịch bệnh sốt rét
E và B đều là thành viên WTO từ năm 1995 E dọa sẽ kiện B ra WTO vì B đã vi phạm Điều III và Điều XI của GATT
1 Với tư cách là cố vấn pháp lý của Chính phủ B, anh/chị hãy trả lời các câu hỏi sau, nêu rõ lý do và cơ sở pháp lý:
(i) Lệnh cấm nhập khẩu và phân phối lốp xe tái chế của B có vi phạm nghĩa vụ thành viên WTO như E nhận định không?
Có vi phạm Điều III, Điều XI GATT vì lệnh cấm nhập khẩu áp dụng lên hàng nhập khẩu từ
B được áp dụng với kết cục là bảo hộ hàng nội địa Chính phủ B cho rằng công nghệ sảnxuất lốp xe tái chế của họ là an toàn và sản phẩm của họ ít có khả năng làm nguồn sinh sảncủa muỗi, không như công nghệ của LOPe và cho rằng biện pháp nêu trên vừa đảm bảo nhucầu kinh tế của đất nước vừa góp phần hạn chế được dịch bệnh sốt rét Đây chính là sự phânbiệt đối xử giữa hàng hóa sản xuất trong nước và hàng hóa nhập khẩu, vi phạm luật WTO
(ii) Nếu B muốn vận dụng quy định của ngoại lệ chung về bảo vệ sức khỏe con người của Điều XX GATT 1994 để bảo vệ cho biện pháp mà nước này áp dụng thì phải đáp ứng những điều kiện gì?
Để áp dụng ngoại lệ chung về bảo vệ sức khỏe con người của Điều XX GATT 1994, nước Bphải chứng minh được:
- Công nghệ sản xuất lốp xe của E không an toàn và là nguồn sản sinh ra muỗi
- Việc cấm nhập khẩu lốp xe tái chế từ E là hợp lý, không độc đoán, phi lý, không tạo ra hạnchế thương mại trá hình
CSPL: Điều 20.b GATT 1994
2 Với tư cách là cố vấn pháp lý của chính phủ E, anh/chị hãy tư vấn nếu khởi kiện B thì E cần chứng minh những vấn đề gì? Đâu sẽ là điểm mạnh trong đơn kiện của E?
E cần chứng minh những vấn đề sau:
Trang 10- B vi phạm Điều I và Điều XI GATT 1994.
- Ngoại lệ tại Điều XX.b mà B viện dẫn không được áp dụng vì:
+ Công nghệ sản xuất lốp xe tái chế từ E là an toàn, ít có khả năng sinh ra muỗi
+ B áp dụng biện pháp cấm nhập khẩu là hạn chế thương mại trá hình khi không cấm sảnphẩm khác cũng có nguy cơ gây ra muỗi mà chỉ cấm một mình E Ngoài ra B còn độcđoán khi cho rằng công nghệ sản xuất lốp xe tái chế của E không an toàn trong khi nó antoàn
Đây cũng chính là điểm mạnh trong đơn kiện của E CSPL: Điều XX GATT 1994
Bài tập 5 A là một nước phát triển, thành viên của WTO Các doanh nghiệp sản xuất hàng điện tử của A đóng góp khoảng 10% GDP của quốc gia này Hai năm 2013-2014
họ cũng chịu sự cạnh tranh khốc liệt từ hàng nhập khẩu từ B và C( cũng là thành viên của WTO) Thị phần của các sản phẩm điện tử gia dụng nhập khẩu từ B và C đã tăng
từ 30% trong năm 2012 lên 50% trong năm 2013 và 60% trong năm 2014.
Được biết các nhà sản xuất của A phải chịu chi phí sản xuất cao do quy định ngặt nghèo về bảo vệ người lao động và bảo vệ môi trường, ( VD: mức lương tối thiểu cao, tiêu chuẩn an toàn lao động cao và các biện pháp kĩ thuật hiện đại để hạn chế mức độ
ô nhiễm.v v) Trong khi đó các đối thủ cạnh tranh B và C không bị ràng buộc bởi các quy định tương tự và còn được chính phủ của họ dành cho các ưu đãi thuế trên cơ sở kết quả xuất khẩu vì vậy giá bán sản phẩm của họ thấp hơn nhiều
Bên cạnh đó, việc các doanh nghiệp sản xuất hàng điện tử của B và C gây ô nhiễm môi trường của sông Xanh( chảy qua lãnh thổ của ba nước B,C và A nằm ở hạ lưu sông ) cũng gây ra một dòng dư luận bất bình ở A, nhiều tổ chức bảo vệ môi trường đã biểu tình đòi nhà nước phải can thiệp và có biện pháp chống lại B và C, trong đó có việc áp dụng biện pháp hạn chế hàng nhập khẩu từ 2 nước này
Do áp lực của Hiệp hội công nghiệp điện tử, Tổng thống của A, muốn thông qua một đạo luật cấm nhập khẩu hoặc hạn chế nhập khẩu hàng điện tử từ B và C vì các quốc gia này không đặt ra các chính sách về tiêu chuẩn lao động và tiêu chuẩn bảo vệ môi trường tương tự như A.
Trang 111 Một quy định cấm nhập khẩu hoặc hạn chế định lượng đối với hàng điện tử của A có được phép theo quy định của WTO không?
Không được phép Việc quy định cấm nhập khẩu hoặc hạn chế định lượng đối với hàng điện
tử của A vi phạm Điều I, Điều XI GATT 1994
2 Việc hạn chế nhập khẩu liệu có thể được thực hiện dưới hình thức khác được phép trong khuôn khổ khung pháp lý của WTO không? Hãy nêu và phân tích rõ yêu cầu áp dụng các biện pháp liên quan (nếu có).
Việc hạn chế nhập khẩu liệu có thể được thực hiện dưới hình thức khác như là áp thuế đốikháng lên sản phẩm nhập khẩu từ B, C vì có dấu hiệu có trợ cấp bị cấm – trợ cấp xuất khẩu.Chính phủ A cần tiến hành điều tra trợ cấp trên cơ sở đơn yêu cầu của ngành sản xuất trongnước để chứng minh: có trợ cấp bị cấm (trợ cấp xuất khẩu trên cơ sở kết quả xuất khẩu), cóthiệt hại gây ra với ngành sản xuất trong nước, có mối quan hệ nhân quả Nếu xác định cótrợ cấp, A có thể đánh thuế đối kháng và số tiền thuế đối kháng sẽ thu phải bằng mức trợ cấphay thấp hơn mức trợ cấp CSPL: khoản 3 Điều 6 GATT 1994, Hiệp định SCM
BÀI TẬP 8 A áp dụng mức thuế hải quan 0% đối với rượu vang trắng nhập khẩu từ B
và C nhưng lại áp dụng mức thuế 10% đối với rượu vang đỏ nhập khẩu từ D Điều này làm cho các nhà sản xuất và xuất khẩu rượu vang đỏ của D không hài lòng vì ảnh hưởng đến sức cạnh tranh các mặt hàng của họ so với B và C, đối thủ cạnh tranh khốc liệt của họ trên thị trường A, điều đó dẫn đến sự sụt giảm thị phần và doanh thu của
họ trên thị trường A Họ yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của quốc gia D có biện pháp bảo vệ quyền lợi cho họ D đang cân nhắc khởi kiện A theo cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO Biết A,B,C,D đều là các thành viên của WTO
1 Quốc gia D nhờ các anh/chị (các chuyên gia luật thương mại quốc tế) tư vấn cho họ Anh/chị hãy đánh giá cơ hội thành công trong vụ này.
Cần chứng minh:
- Rượu vang đỏ và rượu vang trắng là sản phẩm tương tự qua các tiêu chí (thông thườngcác loại rượu vang đều là sản phẩm tương tự)
Trang 12- Có sự phân biệt đối xử theo khoản 1 Điều 1 GATT: A, B, C, D đều là thành viên WTOnhưng thuế suất trên cùng sản phẩm tương tự của B, C là 0% trong khi của D là 10%.
Chứng minh được các điều trên là chứng minh được A đã vi phạm khoản 1 Điều 1 GATT
Cơ hội thành công trong vụ này cao
2 Quốc gia A cho rằng mình có một thỏa thuận thành lập một khu vực thương mại tự
do (FTA) với B và C nên phải dành mức thuế suất ưu đãi như vậy theo đúng lộ trình thành lập FTA Được biết, trước khi gia nhập FTA với B và C, quốc gia A áp dụng mức thuế suất 7% đối với rượu vang đỏ nhập khẩu từ quốc gia D Ngoài ra, quốc gia D cũng phát hiện rằng FTA của quốc gia A, B, C chưa được đăng ký với WTO Anh/chị hãy đánh giá lập luận của quốc gia A và đưa ra phản biện của mình.
Điều kiện nào sẽ phải đáp ứng để FTA giữa quốc gia A, B, C được công nhận?
Lập luận của quốc gia A là Sai
Để một FTA được công nhận phải đáp ứng các điều kiện:
- Hình thức: thông báo, cung cấp mọi thông tin theo khoản 7 Điều XXIV GATT
- Nội dung:
+ Nội biên: phải thúc đẩy tự do khu vực theo khoản 4, khoản 8 Điều XXIVGATT
+ Ngoại biên: không làm ảnh hưởng tới các nước ngoại khối theo khoản 4, khoản
5 Điều XXIV GATT
Trong tình huống này, FTA của quốc gia A, B, C chưa được đăng ký với WTO là chưa đápứng điều kiện về hình thức Ngoài ra, trước khi gia nhập FTA với B và C, quốc gia A ápdụng mức thuế suất 7% đối với rượu vang đỏ nhập khẩu từ quốc gia D nhưng sau khi cóFTA mức thuế suất lên 10% là tạo thêm trở ngại cho thương mại của D, vi phạm điều kiệnngoại biên quy định tại khoản 4 Điều XXIV GATT Vì vậy, quốc gia A không thể viện dẫnFTA làm ngoại lệ cho trường hợp này
3 Giả sử A, B, C thành lập một liên minh thuế quan với biểu thuế chung cho các nước ngoài khu vực, ví dụ như D Liên minh thuế quan của A, B, C áp dụng mức thuế nhập khẩu đối với rượu vang đỏ xuất xứ từ các nước ngoài khu vực là 15% E tham gia vào
Trang 13liên minh thuế quan này nên cũng phải dành mức thuế nhập khẩu đối với D là 15% Biết liên minh thuế quan này được WTO công nhận và mức thuế trước đây của E là 10%; trong trường hợp này D có thể khởi kiện E không?
D có thể khởi kiện E vì tuy Liên minh thuế quan (CU) của A, B, C, E được côngnhận nhưng E không đáp ứng điều kiện ngoại biên quy định tại khoản 4 Điều XXIVGATT Việc tham gia CU của E không được tạo thêm trở ngại cho thương mại của D.Trước đây khi E chưa tham gia CU mức thuế của E với D là 10% nay tăng lên 15%
là ảnh hưởng đến D
CHƯƠNG VI
1 Tất cả hợp dồng mua bán hàng hóa quốc tế đều được điều chỉnh bởi CISG.
Nhận định SAI CSPL: Điều 1.1aCISG Công ước Viên 1980, vì kể cả hợp đồng đó là
HĐ mua bán hàng hóa quốc tế được kí kết bởi các bên, nhưng các bên này có trụ sở
TM tại các QG không phải là thành viên CISG, mà các nước này cũng không đượcchọn áp dụng luật Công ước viên 1980 thì CISG sẽ không điều chỉnh
2 CISG điều chỉnh tất cả các vấn đề trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế.
Nhận định SAI Điều 5 CISG 1980 thì nếu HĐ đó ảnh hưởng đến tính mang – sứckhỏe của bên thứ 3, hoặc bất kì 1 người nào đó thì CISG sẽ không điều chỉnh
3 CISG không điều chỉnh các hợp đồng gia công quốc tế.
Nhận định ĐÚNG Công ước Viên CISG chỉ áp dụng cho các hợp đồng mua bánhàng hóa quốc tế, không áp dụng cho hợp đồng gia công quốc tế CSPL: Điều 1CISG
4 Nếu các bên thỏa thuận chọn luật áp dụng là CISG thì công ước sẽ điều chỉnh hợp đồng của họ.
Nhận định SAI CSPL: Điều 1 CISG Trong TH các bên kí các HĐ gia công QT, dịch
vụ QT hoặc các HĐ liên quan đến khía cạnh TM sở hữu trí tuệ mà không phải HĐmua bán HH QT thì CISG sẽ không điều chỉnh
Trang 145 INCOTERMS điều chỉnh tất cả các vấn đề của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế.
Nhận định SAI Incoterms chỉ qui định ai có những trách nhiệm gì, ai thanh toánkhoản gì, khi nào thì rủi ro đối với hàng hóa được chuyển từ người bán sang ngườimua, khi nào thì giao hàng, cũng như những vấn đề như bảo hiểm, làm thủ tục thôngquan xuất nhập khẩu, và việc phân bổ các chi phí liên quan đến việc giao hàng
Incoterms không có qui định về quyền sở hữu đối với hàng hóa, không qui định chitiết về các nghĩa vụ thanh toán (thời hạn, phương thức, điều khoản đảm bảo thanhtoán, chứng từ thanh toán), không qui định chi tiết về yêu cầu liên quan đến tàu, cáctrường hợp bất khả kháng, kết thúc hợp đồng, mất khả năng thanh toán
6 Khi các bên trong hợp đồng thỏa thuận trái với nội dung Incoterms thì toàn
bộ nội dung của incoterms vô hiệu và không thể áp dụng cho hợp đồng
Đúng, vì Incoterms là tập quán thương mại quốc tế
7 Các bên có quyên thỏa thuận những nội dung trong hợp đồng trái với nội dung của incoterms.
Sai, vì các bên được quyền ký theo phụ lục hợp đồng để áp dụng Incoterms
8.Theo CISG, trả lời chào hàng làm thay đổi nội dung chào hàng ban đầu thì cấu thành một hoàn giá.
Sai, chỉ có những trả lời chào hàng mang tính thay đổi cơ bản theo K3D19 mớitrở thành một chào hàng mới theo K1D19 Nếu thay đổi không mang tính cơ bản thìđược xem là 1 chấp nhận chào hàng căn cứ tại K2D19
9 Theo CISG, trả lời chào hàng có kèm theo sửa đổi, bổ sung nhưng không làm thay đổi nội dung cơ bản của chào hàng thì chắc chắn cấu thành một chấp nhận chào hàng.
Sai, K2D19 (trừ trường hợp bên chào hàng, trong thời gian không chậm trễ, phảnđối bằng lời nói hoặc gửi thông báo từ chối cho bên được chào hàng; nếu bên chàohàng im lặng được coi là đồng ý)
Trang 1510 Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế mà một bên kí kết là thương nhân có trụ sở thương mại tại Việt Nam phải được lập dưới hình thức văn bản.
Đúng vì Việt Nam bảo lưu Đ 11 CISG
11 CISG áp dụng đối với mọi hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế được ký kết giữa các bên có trụ sở thương mại tại các nước thành viên CISG
. Sai, vì kể cả khi HĐ được kí kết giữa các bên có trụ sở TM tại các QG thành viênCISG những điều 6 CISG 1980 cho phép các bên có quyền loại trừ 1 phần hoặc toàn bộnội dung của CISG thì trong TH loại trừ toàn bộ CISG thì CISG sẽ không điều chỉnh
12 Nếu các bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế đều không có trụ sở thương mại tại các nước thành viên CISG thì công ước không được áp dụng để điều chỉnh hợp đồng này.
Sai, vì các bên vẫn có thể thỏa thuận áp dụng CUV để điều chỉnh hợp đồng này
13 Theo CISG, nếu người chào hàng im lặng trước những điều kiện bổ sung trong thư trả lời chấp nhận đối với chào hàng, thì hợp đồng sẽ được kết lập và bao gồm những điều kiện bổ sung đó.
Sai, K2D19 nếu sửa đổi bổ sung không mang tính cơ bản thì được xem là chấp nhậnchào hàng và người chào hàng im lặng được xem là đồng ý Tuy nhiên nếu sửa đổi bổsung mang tính cơ bản thì tạo thành chào hàng mới và cần được trả lời mới được xem
là chấp nhận, nếu im lặng được xem là từ chối (K1D18)
14 Theo CISG, trong mọi trường hợp, một sự trả lời trễ hẹn không được coi là một chấp nhận chào hàng.
Sai, K1D21 CUV nếu bên chào hàng chấp nhận
15 Theo CISG 1980, một bên trog hợp đồng được miễn trách nhiệm nếu việc không thực hiện hợp đồng do bên thứ ba là bên cam kết thực hiện một phần hoặc toàn bộ hợp đồng.
Sai, K2 D79 CUV chỉ khi nào bên thứ ba cũng được hưởng miễn trách
16 Nếu các bên thỏa thuận vấn đề hiệu lực hợp đồng sẽ do CISG điều chỉnh.
Trang 16 Sai, Điểm a Đ4 CUV
17 Các điều ước quốc tế là điều luật đương nhiên áp dụng để điều chỉnh quan hệ các bên trong hợp đồng thương mại quốc tế.
Sai, chỉ là nguồn luật đương nhiên đối với các quốc gia thành viên
18 Theo CISG, chế tài buộc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng có thể áp dụng đồng thời với chế tài hủy hợp đồng.
Sai, vì 2 chế tài này mâu thuẫn với nhau
19 Theo CISG, chế tài buộc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng không được áp dụng đồng thời với chế tài yêu cầu bồi thường thiệt hại.
Sai, K2 D45 CUV; K2D61 CUV
20 Theo CISG, hợp đồng sau khi giao kết vẫn có thể được các bên thỏa thuận sửa đổi bằng lời nói.
Đúng, K2 D29 nếu như trong hợp đồng không bắt buộc phải sửa đổi bằng văn bản vànếu trong hợp đồng đó không có quy định về hình thức của việc sửa đổi, bổ sung thì cácbên được sửa đổi bằng lời nói
BÀI TẬP TÌNH HUỐNG Bài 1 Công ty A của Việt Nam có trụ sở tại TP.HCM giao kết hợp đồng thiết kế một phần mềm kế toán với công ty B trụ sở tại Bordeaux, Pháp Theo hợp đồng, B sẽ thiết
kế cho A phần mềm và bảo trì 3 lần Tổng giá trị hợp đồng là 30.000 euro, được biết chi phí để bảo trì thông thường cho một phần mềm loại này theo giá thị thường là 100 euro/ hư hỏng Trong quá trình sử dụng tháng đầu tiên, A đã phải yêu cầu B bảo trì tới
3 lần, đồng thời phát hiện phần mềm này không phù hợp với yêu cầu quy định trong hợp đồng ban đầu.
Mâu thuẫn xảy ra, các bên đều đồng ý đưa tranh chấp ra trọng tài thương mại Việt Nam A yêu cầu áp dụng CISG để giải quyết tranh chấp B cho rằng hợp đồng này không phải là hợp đồng mua bán hàng hóa nên không thể áp dụng CISG.
Trang 17Anh/chị hãy nhận xét lập luận của các bên và giúp trọng tài xác định luật áp dụng
để giải quyết tranh chấp nêu trên
- Xác định đây có phải là hợp đồng mua bán HH hay không? Công ty A thuê công ty B thiết
kế cho A phần mềm nên không phải là HĐ mua bán HH , theo K2D3 CUV1980 mặc dù nó
có đảm bảo yếu tố về chủ thể có địa điểm kinh doanh giữa 2 quốc gia khác nhau nhưng màđối tượng của hợp đồng không phải là mua bán hàng hóa nên không áp dụng CUV mà đây
là hợp đồng cung cấp dịch vụ
- Nên lập luận của B là đúng, bên A không có cơ sở
- Mâu thuẫn của vấn đề này là liên quan đến việc trả hàng vì hàng không có đảm bảo; cácbên tranh chấp với nhau HĐ vì cho rằng phần mềm này không phù hợp với yêu cầu quyđịnh trong hợp đồng ban đầu
- Trọng tài sẽ xem xét luật có lợi cho trọng tài và xác định vấn đề tranh chấp đó thuộc lĩnhvực nào; mà các bên đều đồng ý đưa tranh chấp ra trọng tài thương mại Việt Nam nên ápdụng Luật trọng tài thương mại Việt Nam 2010 để giải quyết tranh chấp nêu trên (K2 D14)
Bài 2 Tháng 7/2017 , Công ty xuất khẩu da Việt Nam (XKD ) giao kết với công ty Scarpe Italiano – Italia ( SI ) hợp động mua bán 300 tấm da loại tốt , hợp đồng chỉ quy định giá theo giá trên thị trường Việt Nam vào thời điểm giao kết , hợp đồng đã được các bên thống nhất và giao kết qua điện thoại Tuy nhiên , cũng theo hợp đồng , các vấn đề khác và giá cả có thể thay đổi bởi các bên chiếu giá theo thị trường Việt Nam vào thời điểm giao hàng Giám đốc XKD không mong muốn việc áp dụng CISG 1980
vì Việt Nam chỉ mới gia nhập Công ước này Do sơ suất khi giao kết hợp đồng , các bên đã không thỏa thuận điều khoản chon luật áp dụng cho hợp đồng
Với tư cách là chuyên viên pháp lý của XKD
Anh / Chị hãy tư vấn cho giám đốc cách thức loại bỏ khả năng áp dụng CISG 1980 trong trường hợp này
Hầu hết các quốc gia đều là thành viên của CISG Việt Nam và Ý là thành viên của CISG
1980