1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo dục kĩ năng sống cho HSTH

49 1,7K 22
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo dục kĩ năng sống cho HSTH
Trường học Trường Đại học Đông Á
Chuyên ngành Giáo dục kĩ năng sống
Thể loại Báo cáo khoá tập huấn
Năm xuất bản 2010
Thành phố Đông Hà
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 359,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nói cách khác, KNS là khả năng làm chủ bản thân của mỗi người, khả năng ứng xử phù hợp với những người khác và với XH, khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống... 

Trang 1

GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC

Đông Hà 29 – 30/9/2010

Trang 2

MỤC TIÊU KHÓA TẬP HUẤN

Học xong khóa tập huấn này, HV có khả năng:

Hiểu được những vấn đề cơ bản, cần thiết về

KNS và giáo dục KNS cho HS phổ thông.

Hiểu được nội dung, phương pháp giáo dục KNS cho HS qua môn học/HĐGDNGLL do mình phụ

Trang 3

CÙNG ĐỘNG NÃO:

Theo anh/chị, KNS là gì?

Trang 4

I QUAN NIỆM VỀ KNS

Có nhiều quan niệm khác nhau về KNS Ví dụ:

 WHO: KNS là khả năng để có hành vi thích ứng và tích cực, giúp các cá nhân có thể ứng

xử hiệu quả trước các nhu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày

 UNICEF: KNS là cách tiếp cận giúp thay đổi hoặc hình thành HV mới Cách tiếp cận này lưu ý đến sự cân bằng về tiếp thu kiến thức, hình thành thái độ và KN

Trang 5

I QUAN NIỆM VỀ KNS (tiếp)

UNESCO:

KNS là năng lực cá nhân để thực hiện đầy

đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày

Trang 6

I QUAN NIỆM VỀ KNS (tiếp)

- KNS bao gồm một loạt các KN cụ thể, cần thiết cho cuộc sống hàng ngày của con

người

- Bản chất của KNS là KN tự quản bản thân

và KN xã hội cần thiết để cá nhân tự lực

trong cuộc sống, học tập và làm việc hiệu quả

- Nói cách khác, KNS là khả năng làm chủ bản thân của mỗi người, khả năng ứng xử phù hợp với những người khác và với XH, khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống

Trang 7

- KN thương lượng còn gọi là KN đàm phán,

KN thương thuyết,…

Trang 8

Lưu ý (tiếp):

Các KNS thường ko tách rời mà có mối

liên quan chặt chẽ với nhau

KNS không phải tự nhiên có được mà

phải được hình thành trong quá trình học tập, lĩnh hội và rèn luyện trong cuộc sống Quá trình hình thành KNS diễn ra cả trong

và ngoài hệ thống giáo dục

Trang 9

Lưu ý (tiếp):

 KNS vừa mang tính cá nhân, vừa mang tính

xã hội KNS mang tính cá nhân vì đó là khả năng của cá nhân KNS mang tính XH vì

KNS phụ thuộc vào các giai đoạn phát triển lịch sử xã hội, chịu ảnh hưởng của truyền

thống và văn hóa của gia đình, cộng đồng, dân tộc

Trang 10

Trong giáo dục ở nước ta những năm qua, KNS

thường được phân loại theo các mối quan hệ:

nhận thức, xác định giá trị, kiểm soát cảm xúc, ứng phó với căng thẳng,…

giao tiếp có hiệu quả, giải quyết mâu thuẫn, thương lượng, từ chối, bày tỏ sự cảm thông, hợp tác,…

tìm kiếm và xử lí thông tin, tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, ra quyết định, giải quyết vấn đề

Trang 12

II Vì sao cần GD KNS cho HS

PT?

KNS góp phần thúc đẩy sự phát triển cá

nhân

KNS góp phần thúc đẩy sự phát triển xã hội.

Đặc điểm lứa tuổi HS phổ thông

Bối cảnh hội nhập quốc tế và nền kinh tế thị trường

Yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông

Giáo dục KNS cho HS trong các nhà trường phổ thông là xu thế chung của nhiều nước trên thế giới

Trang 13

BÀI 2

MỤC TIÊU, NGUYÊN TẮC, NỘI DUNG

GIÁO DỤC KNS CHO HS

PHỔ THÔNG

Trang 14

I MỤC TIÊU GD KNS CHO HS PT

Trang bị cho HS những KT, giá trị, thái độ, KN phù hợp

hình thành cho HS những hành vi, thói quen lành mạnh, tích cực; loại bỏ những hành vi, thói quen tiêu cực.

KNS giúp HS có khả năng ứng phó phù hợp và linh hoạt trong các tình huống của cuộc sống hàng ngày

KNS giúp HS vận dụng tốt kiến thức đã học, làm tăng tính thực hành

Tạo cơ hội thuận lợi để HS thực hiện tốt quyền, bổn phận của mình và phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức

Trang 15

II Nguyên tắc giáo dục KNS

Tương tác : KNS được hình thành trong quá trình tương

tác với người khác

Trải nghiệm : KNS được hình thành khi người học được

trải nghiệm trong các tình huống thực tế

Thay đổi hành vi : KNS giúp người học hình thành hành

vi mới, tích cực; thay đổi, loại bỏ hành vi tiêu cực

Tiến trình : KNS không thể được hình thành “ngày một,

ngày hai” mà phải có cả quá trình: nhận thức – hình thành thái độ - thay đổi hành vi

Thời gian – môi trường giáo dục :

Trang 16

III NỘI DUNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG

- KN tìm kiếm và xử lí thông tin

- KN tư duy phê phán

- KN tư duy sáng tạo

- KN hợp tác

- KN đảm nhận trách nhiệm,…

Trang 17

KN tự nhận thức

 KN tự nhận thức là khả năng của con người hiểu về chính bản thân mình, như cơ thể, tư tưởng, các mối quan hệ xã hội của bản thân; biết nhìn nhận, đánh giá đúng về tiềm năng, tình cảm, sở thích, thói quen, điểm mạnh,

điểm yếu, của bản thân mình; quan tâm và luôn ý thức được mình đang làm gì

Trang 18

KN xác định giá trị

 Kĩ năng xác định giá trị là khả năng con

người hiểu rõ được những giá trị của bản thân mình để sống và hành động theo các giá trị đó

 Kĩ năng này còn giúp ngưòi ta biết tôn trọng

và chấp nhận những giá trị và niềm tin của người khác, có thể rất khác mình

Trang 21

KN tìm kiếm sự hỗ trợ

KN tìm kiếm sự hỗ trợ là khả năng con người:

 Ý thức được nhu cầu cần giúp đỡ,

 Biết xác định được những địa chỉ hỗ trợ đáng tin cậy,

 Tự tin và biết tìm đến các địa chỉ đó

 Biết bày tỏ nhu cầu cần giúp đỡ một cách

phù hợp

Trang 22

cả khi bất đồng quan điểm Bày tỏ ý kiến bao gồm cả bày tỏ về suy nghĩ, ý tưởng, nhu cầu, mong muốn và cảm xúc, đồng thời nhờ sự

giúp đỡ và sự tư vấn khi cần thiết

Trang 23

KN lắng nghe tích cực

KN lắng nghe tích cực là khả năng:

 biết thể hiện sự tập trung chú ý và quan tâm lắng nghe ý kiến,phần trình bày của người khác (qua các cử chỉ, điệu bộ, ánh mắt, nét mặt, nụ cười),

 biết cho ý kiến phản hồi và trao đổi 1 cách

hợp lí

 Có thái độ động viên, khuyến khích người nói

Trang 24

KN cảm thông chia sẻ

Là khả năng có thể :

 hình dung và đặt mình trong hoàn cảnh của người khác, giúp chúng ta hiểu và chấp nhận người khác

 biết thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người

khác một cách phù hợp

Trang 25

KN thương lượng

KN thương lượng là khả năng trình bày

suy nghĩ, phân tích và giải thích, thảo luận

để đạt được một sự điều chỉnh và thống nhất về cách suy nghĩ, cách làm hoặc về một vấn đề gì đó

Trang 26

KN ra quyết định và giải quyết vấn đề

KN ra quyết định là khả năng của cá

nhân biết quyết định lựa chọn phương án tối ưu để giải quyết vấn đề hoặc tình

huống gặp phải trong cuộc sống một cách kịp thời

KN giải quyết v/đ là khả năng của cá

nhân biết quyết định lựa chọn phương án

tối ưu và hành động theo phương án đã

chọn để giải quyết vấn đề hoặc tình huống gặp phải trong cuộc sống

Trang 27

KN giải quyết mâu thuẫn

 là khả năng con người nhận thức được

nguyên nhân nảy sinh mâu thuẫn và giải

quyết những mâu thuẫn đó với thái độ tích cực, không dùng bạo lực, thỏa mãn được nhu cầu và quyền lợi các bên và giải quyết

cả mối quan hệ giữa các bên một cách hòa bình

Trang 28

KN kiên định

 Kĩ năng kiên định là khả năng con người

nhận thức được những gì mình muốn và lý

do dẫn đến sự mong muốn đó

 Kiên định còn là khả năng tiến hành các

bước cần thiết để đạt được những gì mình muốn trong những hoàn cảnh cụ thể, dung hoà được giữa quyền, nhu cầu của mình với quyền, nhu cầu của người khác

Trang 29

Tư duy phê phán và tư duy

sáng tạo

KN tư duy phê phán là khả năng phân tích

một cách khách quan và toàn diện các vấn

đề, hiện tượng,hành vi, xảy ra

KN tư duy sáng tạo là khả năng nhìn nhận

và giải quyết vấn đề theo một cách mới, với ý tưởng mới, theo phương thức mới, cách sắp xếp và tổ chức mới; là khả năng khám phá

và kết nối mối quan hệ giữa các khái niệm, ý tưởng, quan điểm, sự việc; độc lập trong suy nghĩ

Trang 30

Kĩ năng hợp tác là khả năng cá nhân

biết chia sẻ trách nhiệm, biết cam kết

và cùng làm việc có hiệu quả với

những thành viên khác trong nhóm.

năng con người thể hiện sự tự tin, chủ động và ý thức cùng chia sẻ công việc với các thành viên khác trong nhóm

Trang 31

Kĩ năng quản lý thời gian là khả năng

con người biết sắp xếp các công việc theo thứ tự ưu tiên, biết tập trung vào giải

quyết công việc trọng tâm trong một thời gian nhất định

KN đặt mục tiêu là khả năng của con

người biết đề ra mục tiêu cho bản thân

trong cuộc sống cũng như lập kế hoạch

để thực hiện được mục tiêu đó.

Trang 32

BÀI 3

PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG

CHO HS PHỔ THÔNG

Trang 35

Hoạt động theo 10 nhóm, mỗi nhóm sẽ n/c (10’)về một KTDH cụ thể và tổ chức cho lớp thực hành (10’):

Trang 36

KT “Khăn trải bàn”

 HS được chia thành các nhóm nhỏ từ 4 đến 6 người Mỗi nhóm sẽ có một tờ giấy A0 đặt trên bàn, như là một chiếc khăn trải bàn.

 - Chia giấy A0 thành phần chính giữa và phần xung quanh, tiếp tục chia phần xung quanh thành 4 hoặc 6 phần tuỳ theo số thành viên của nhóm ( 4 hoặc 6

người.)

 - Mỗi thành viên sẽ suy nghĩ và viết các ý tưởng của mình ( về một vấn đề nào đó mà GV yêu cầu)

vào phần cạnh “khăn trải bàn” trước mặt mình Sau

đó thảo luận nhóm, tìm ra những ý tưởng chung và viết vào phần chính giữa “khăn trải bàn”

Trang 37

KT “Trưng bày phòng tranh

 GV nêu câu hỏi/ vấn đề cho cả lớp hoặc cho các

nhóm.

 - Mỗi thành viên ( hoạt động cá nhân) hoặc các nhóm (hoạt động nhóm) phác hoạ những ý tưởng về cách giải quyết vấn đề trên một tờ bìa và dán lên tường

xung quanh lớp học như một triển lãm tranh

 - HS cả lớp đi xem “ triển lãm’’và có thể có ý kiến

bình luận hoặc bổ sung.

 - Cuối cùng, tất cả các ph-ương án giải quyết được tập hợp lại và tìm ph-ương án tối -ưu

Trang 38

luận cho nhau

 - Các nhóm đọc và góp ý kiến bổ sung cho nhóm bạn Sau đó lại tiếp tục luân chuyển kết quả cho nhóm tiếp theo và nhận tiếp kết quả từ một nhóm khác để góp ý

 - Khi các nhóm đã nhận lại được tờ giấy A0 của nhóm mình

cùng với các ý kiến góp ý , sẽ xem và xử lí các ý kiến,hoàn thiện lại kết quả thảo luận của nhóm Sau khi hoàn thiện xong, nhóm

sẽ treo kết quả thảo luận lên tường lớp học.

Trang 39

nhóm về vấn đề mà em đã có cơ hội tìm hiểu sâu ở nhóm cũ.

Trang 40

KT “Trình bày 1 phút”

 Tạo cơ hội cho HS tổng kết lại kiến thức đã học và đặt những câu hỏi về những điều còn băn khoăn, thắc mắc bằng các bài trình bày ngắn gọn và cô đọng với các bạn cùng lớp

 Điều quan trọng nhất các em học đuợc hôm nay là gì …

Trang 41

KT “Nói cách khác”

 các nhóm liệt kê ra giấy khổ lớn 10 điều

không hay về một ai đó/việc gì đó

 các nhóm tìm 10 cách hay hơn để diễn đạt cùng những ý nghĩa đó và tiếp tục ghi ra giấy khổ lớn

 Các nhóm trình bày kết quả và cùng nhau

thảo luận về ý nghĩa của việc thay đổi cách nói theo hướng tích cực

Trang 42

KT “Hoàn tất một nhiệm vụ”

đề/một bức tranh/một thông điệp/ mới chỉ được giải quyết một phần và yêu cầu HS/nhóm HS hoàn tất nốt

phần còn lại.

Trang 43

KT “Hỏi và trả lời”

 GV nêu chủ đề

 GV (hoặc 1 HS) sẽ bắt đầu đặt một câu hỏi

về chủ đề và yêu cầu một HS khác trả lời câu hỏi đó

 HS vừa trả lời xong câu hỏi đầu tiên lại được đặt tiếp một câu hỏi nữa và yêu cầu một HS khác trả lời

Trang 44

KT “Đọc hợp tác”

 GV nêu câu hỏi/yêu cầu định hướng HS đọc bài/phần đọc

 HS làm việc cá nhân

 HS chia sẻ kết quả đọc của mình theo nhóm

2, hoặc 4 và giải thích cho nhau thắc mắc

(nếu có), thống nhất với nhau ý chính của

bài/phần đọc đọc

 HS nêu câu hỏi để GV giải đáp (nếu có)

Trang 45

rèn luyện các KNS khác nhau.

cho HS các KNS với mức độ khác nhau; cũng

như sử dụng các PPDH, KTDH tích cực khác

nhau

Trang 47

Giai đoạn 2: Kết nối

 Giới thiệu thông tin mới và các kĩ năng liên

quan đến thực tế cuộc sống (tạo “cầu nối”

liên kết giữa cái “đã biết” và “chưa biết” Cầu nối này sẽ kết nối kinh nghiệm hiện có của học sinh với bài học mới = chương trình học dựa trên thực tiễn/thực tế).

 PP/KTDH thường sử dụng: Thảo luận nhóm, nghiên cứu trường hợp điển hình, phân tích tình huống, động não, Hỏi chuyên gia, Công đoạn,

Trang 48

Giai đoạn 3: Thực hành

 Gồm các hoạt động để tạo cơ hội cho học sinh luyện tập, thực hành KNS mới học vào một tình huống/bối cảnh tương tự

 PP/KTDH thường sử dụng: đóng vai, xử lí tình huống, hỏi chuyên gia, hỏi và trả lời, trò chơi,…

Trang 49

Giai đoạn 4: Vận dụng

 Tạo cơ hội cho học sinh áp dụng các KNS

đã học vào các tình huống/bối cảnh mới hoặc tình huống/bối cảnh thực tiễn

 PP/KTDH thường sử dụng: Dự án, hoạt động nhóm,

Ngày đăng: 15/10/2013, 03:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

phải được hình thành trong quá trình học tập, lĩnh hội và rèn luyện trong cuộc sống.  Quá trình hình thành KNS diễn ra cả trong  và ngoài hệ thống giáo dục. - Giáo dục kĩ năng sống cho HSTH
ph ải được hình thành trong quá trình học tập, lĩnh hội và rèn luyện trong cuộc sống. Quá trình hình thành KNS diễn ra cả trong và ngoài hệ thống giáo dục (Trang 8)
 hình thành cho HS những hành vi, thói quen lành mạnh, tích cực; loại bỏ những hành vi, thói quen tiêu cực. - Giáo dục kĩ năng sống cho HSTH
h ình thành cho HS những hành vi, thói quen lành mạnh, tích cực; loại bỏ những hành vi, thói quen tiêu cực (Trang 14)
 Tương tác: KNS được hình thành trong quá trình tương tác với người khác - Giáo dục kĩ năng sống cho HSTH
ng tác: KNS được hình thành trong quá trình tương tác với người khác (Trang 15)
 hình dung và đặt mình trong hoàn cảnh của người khác, giúp chúng ta hiểu và chấp nhận  người khác - Giáo dục kĩ năng sống cho HSTH
h ình dung và đặt mình trong hoàn cảnh của người khác, giúp chúng ta hiểu và chấp nhận người khác (Trang 24)
- Nghiên cứu trường hợp điển hình - Tổ chức trò chơi - Giáo dục kĩ năng sống cho HSTH
ghi ên cứu trường hợp điển hình - Tổ chức trò chơi (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w